Bé N«ng nghiÖp vµ Ph¸t triÓn N«ng th«n
____________________________________________________________________________
Ch−¬ng tr×nh Hîp t¸c N«ng nghiÖp vμ Ph¸t triÓn
N«ng nghiÖp (CARD)
Khảo nghiệm,đánh giá và áp dụng công nghệ nhân giống tiên tiến
cho việc phát triển các rừng trồng Thông caribeae và Thông lai
có giá trị kinh tế cao tại Việt Nam
(Mã số: 033/05 VIE)
BÁO CÁO TIẾN ĐỘ DỰ ÁN
Báo cáo 6 tháng lần thứ nhất, giai đoạn T2 – T8/2006
Trung t©m nghiªn cøu gièng c©y rõng
ViÖn khoa häc L©m nghiÖp ViÖt Nam
ChÌm- Tõ Liªm – Hµ Néi, ViÖt Nam
Ngày kết thúc (theo dự kiến ban đầu) Tháng 2/ 2008
Ngày kết thúc (đã thay đổi) Tháng 2/ 2008
Chu kỳ báo cáo
Tháng 2 – tháng 9/ 2006.
Cán bộ liên lạc
Ở Australia: Cố vấn trưởng
Tên:
Ian Last
Điện thoại:
+61 (0) 7 5482 0891
Chức vụ:
Nhà quản lý, Các dịch vụ kỹ thuật
Fax:
+61 (0) 7 5482 3430
Tổ chức:
Cục rừng trồng bang Queensland
(FPQ)- trước thuộc Cục lâm nghiệp DPI
Email:
In Australia: Administrative contact
Tên:
Ian Last
Điện thoại:
+61 (0) 7 5482 0891
Chức vụ:
Nhà quản lý, Các dịch vụ kỹ thuật
Fax:
+61 (0) 7 5482 3430
Đã hoàn thành
5/2006)
Đã nhập
6/2006)
Đã viết 1
dịch sang tiếng Việt
Tổ chức thành công m
nghiệp Việt Nam (tháng 6/2006)
Đã xem xét các khảo nghiệm của thông và các s
cứu chính ở Việt Nam (tháng 2 & tháng 7/ 2006)
Gieo cây con cho các khảo nghiệm mới và 5 tron
(tháng 7/ 2006)
Cây con cho trồng v
các công việc ở 3 điểm xây dựng vườn ươm hầu như đã hoàn thành.
2
Tiến độ thực hiện Dự án 6 tháng lần thứ nhất đang được th
vườn ươm ở Queensland (tháng 5/ 2006), một chuyến thăm quan học tập ở Australia (tháng 6/
2006), trồng các khảo nghiệm mới tại 5 vùng (tháng 7/ 2006) và sơ bộ đánh giá các khảo nghiệm
hiện có để trợ giúp cho việc xây dựng Bản phác thảo chiến lược cải thiện giống cho thông (tháng
7/ 2006). Việc xây dựng 3 vườn ươm trình diễn đang được thực hiện tốt (và sẽ hoàn thành vào
tháng 9/ 2006) và chuẩn bị cho lần cắt hom đầu tiên (tháng 10/ 2006).
3
Lãnh đạo dự án phía Australia dự định có chuyến thăm Việt Nam vào tháng 11/ 2006 để xem xét
tiến độ thực hiện dự án và thảo luận những vấn đề cần thiết với các đối tác phía Việt Nam.
cách tiếp cận và phương pháp luận có thể được tóm tắt
ribaea, có so sánh với các giống thông khác hiện đang được trồng, cho các vùng ưu tiên
iệm sẵn có và các thông tin có liên quan.
ác điểm khảo nghiệm khác nhau của các
đặc biệt là thông caribeae và giống thông lai
Kết quả 2.2: Sổ tay kỹ thuật vườn ươm đã thích ứng với điều kiện của từng địa phương và
bản tiêu chí đánh giá đã được ban hành
Kết quả 2.3: 3 vườn vật liệu và vườn ươm với quy mô trình diễn đã được xây dựng và
những quy định khác nhau đã được ban
c tiêu 3: Tạo lập được nhận thức mới giữa các hộ gia đình nghèo và các nhà trồng rừng công
iệp ở các vùng trồng thông chủ yếu, liên quan
thiện để cung cấp hàng loạt sản phẩm rừng và dịch vụ thông qua việc xây dựng các mô hình
trình diễn cộng tác với chủ đất ở địa phương.
Kết quả 3.1: Xây dựng 2 khảo nghiệm trình diễn với nhà trồng rừng quy mô lớn
Kết quả 3.2: Xây dựng các rừng trồng đư
đồng thiểu số.
ơng pháp tiếp cận tổng thể và phương pháp luận được sử dụng để đạt được các mục tiêu và
quả này như sau
• Đào tạo kỹ thuật vườn ươm (ở Queensland và Việt Nam), được hỗ trợ bởi quyển sổ tay
hướng dẫn quy
• Xây dựng cơ sở hạ tầng vườn ươm trình diễn để đánh giá và tiến hành phương pháp mới
thích nghi với điều kiệ
• Một chuyến thăm quan học tập của các cán bộ nghiên cứu Việt Nam để tiếp cận với việc
quản lý rừng mới
• Đánh giá lại và phân tích các khảo nghiệm và chiến lược cải thiện giống sẵn có và xây
dựng cách tiếp cận
4
4. Ti
Những
ới sự
viên
Chuyến thăm quan học tập của các cán bộ nghiên cứu và quản lý Việt Nam tới Australia
công (Tháng 6/ 2006)
Mụ
Thiết kế khảo nghiệm đã được thông qua, cây con đã sẵn sàng và 5 trong số 6 khảo
nghiệm di truyền mới đã được tr
2006)
Xem xét/ thông qua/ phân tích số liệu sẵn có về các khảo nghiệm thông ở Việt Nam,
thảo luận với các cán bộ nghiên cứu chính và chuẩn bị m
2006)
Th
Na và Australia (tháng 7/ 2006)
c tiêu 2
Đã khảo sát các vườn ươm sẵn có và các diện tích dự kiến xây dựng vườn ươm trình
diễn (T2/ 2006)
Bản
viên và được dịch sang tiếng Việt (T5 – T6/ 2006)
Cây con cho
Công việc chuẩn bị hiện trường cho trồng vườn vật liệu đã hoàn thành ở mỗi vườ
(T6 – T7/ 2006)
Thiết bị vườn ươm (nhập khẩu từ Australia) đã
Na (T6/2006)
c tiêu 3
Buổi gặp gỡ ban đầu với người dân thiểu số tại Dak P’Lao, nơi được đề xuất trồng mô
hình trình diễn đ
Tiến độ thực
dựng năng lực nghiên cứu
Xem phần những chi tiết liên quan đến đào tạo kỹ thuật vườn ươm
Tháng 7/ 2006 một chuyến thăm quan h
sở nghiên cứu, một vài khảo nghiệm,
và một số cơ sở chế biến các sản phẩm lâm nghiệp tiên tiến, cũng n
nhà quản lý và nghiên cứu lâm nghiệp Australia.
thảo hướng dẫn kỹ thuật được c
là nguồn tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý vườn ươm. Bản phác thảo hướng dẫn này đã
được sử đổi sau khi tổ chức khoá đào tạo tại Việt Nam, trước đó các đối tác đã có thêm kinh
nghiệm với các kỹ thuật mới.
Quảng bá
Đây là phần còn hạn chế dự dự án cho tới nay (mới chỉ có một quyển lịch và một quyển niên
gián của DPI Forestry đề cập)
các khảo ngh
Quản lý dự án
Không có những vấn đề gì liên quan đến quản lý dự án
5. Báo cáo
Môi trường
Dự án chưa có bất kỳ vấn đề môi trường tiêu cực nào (v
và các tác động về mặt môi trường sẽ được xem xét lạ
vườm ươm trìn
Các vấn đề xã hội và giới
Khoá đào tạo kỹ thuật vườn ươm đã có 50% là học viên nữ. Như đã đề cập ở mục 4.2, quỹ dự án
còn dành một phần cho 1 cán bộ nữ của dự án tha
Queensland.
trồng rừng mô hình cũng chỉ dừng ở giai đoạn đầu. Việc tiến hành cụ thể đã được đặt vào kế
hoạch của năm thứ 2.
6. Các vấn đề cần thực hiện
Những khó khăn và
Đến nay, dự án gặp một vài vấn đền nhỏ có ản
án. Những khó khăn nhỏ đó sẽ được chỉ ra chi
dưới đây:
thông hiện có ở Việt Nam.
Hạt thông nhập nảy mầm không đủ số lượng yêu cầu nên cấn có sự điều chỉnh thiết kế
khả
Các trang thiết bị cho việc xây dựng vườn ươm và vườn vật liệu nhập khẩu bị chậm. Sự
Chương trình hợp tác về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (CARD)
Tên dự án “Khảo nghiệm, đánh giá và ápdụng công nghệ nhân giống tiên tiến cho việc phát
triển rừng trồng thông caribeae và thông lai có giá trị kinh tế cao tại Việt Nam.” Mã số dự án
033/05VIE
Chúng tôi những người ký dưới đây cam kết rằng trong thời gian từ 1/2/2005 đến 31/8/2006
chúng tôi đã bố trí những đầu vào dưới đây để trợ giúp cho việc thực hiện dự án trên.
8.1 Nhân sự
Nhân sự phía Australia Số ngày ở VN Số ngày ở
Australia
Các chuyến đi
tới VN
Ian Last 10 15 1
TS. Mark Dieters 12 12 2
Lyn Bradley 10 5 1
Leisa Hindmarsh 10 23 1
Một số cán bộ khác 0 5 0
Tổng số
42 60 4
Nhân sự phía Việt Nam Số ngày ở VN Số ngày ở
Australia
Các chuyến đi
tới Australia
TS. Hà Huy Thịnh 15 5 1
Phí Hồng Hải 18
Nghiêm Quỳnh Chi 20 10 1
TS. Huỳnh Đức Nhân 15 5 1
Hứa Vĩnh Tùng 15 5 1
Chữ ký của người làm chứng Ian Last, Giám đốc dự án phía Aust.
Leisa Hindmark
8.3 Bản giao thiết bị và dịch vụ
Xác nhận dưới đây rằng các đầu vào nhân sự nói trên đã được thực hiện và thiết bị cùng dịch vụ
xác định ở trên đã được bàn giao cho đơn vị chính phía Việt Nam. Ký đại diện cho đơn vị Việt Nam bởi cán bộ có
thẩm quyền với sự có mặt của người làm chứng
Chữ ký của người làm chứng
tăng cường
1. Kết quả đánh giá khảo
nghiệm sẽ được dịch và
được đối chiếu theo
đúng khung thời gian dự
án.
2. Chọn lựa lập địa phù
hợp cho các khảo
nghiệm mới
3. Hạn chế tối đa những
ảnh hưởng tiêu cực tới
các khảo nghiệm mới
4. Nhà khoa học của UQ có
thể có được đầy đủ
thông tin từ các cán bộ
nghiên cứu của VN
trong và sau chuyến
khảo sát hiện trường.
Mục tiêu dự án đặt ra vẫn rất phù hợp
Không cần có bất cứ sự điều chỉnh nào cho
khung logic của Dự án
ĐẦU RA 1.1
Đánh giá lại và báo cáo về tình hình sinh
trưởng của các loài thông nhiệt đới ở Việt
Nam dựa vào các khảo nghiệm hiện có và
• Đầu ra vẫn hoàn toàn phù hợp. Những
chuyến khảo sát sơ bộ đã giải quyết được
một số hạn chế về các khảo nghiệm và các
dữ liệu có liên quan. Báo cáo hoàn chỉnh sẽ
được hoàn thành vào tháng 8/ tháng 9. 2006). 10
ỳng thi gian HOT NG
1.1.1
Bàn bạc với các nhà nghiên cứu Việt Nam
đang công tác và đã nghỉ hu về tình hình
và số liệu của các khảo nghiệm Thông
T1-T2/2006 (UQ) bao gm c
cỏc chuyn khi sỏt hin
trng
Trong bỏo cỏo tin ln 1
Hot ng ny ó hon thnh vo thỏng 3 &
thỏng 7/2006 thụng qua chuyn kho sỏt hin
trng v qua trao i email trong sut thi
gian hot ng
1.1.2
Thu thp cỏc bỏo cỏo v s liu cú liờn
quan, v iu tra cỏc kho nghim trong s
gii hn ca kinh phớ d ỏn
T1-T2/2006 (UQ) Trong bỏo cỏo tin ln 1 Nh mc 1.1.1. Kho sỏt/ tho lun ó gii
truyn so sỏnh sinh trng ca cỏc
ging a phng vi cỏc ging mi c
nhp (c bit l PCH v thụng lai) trờn
nhiu lp a khỏc nhau t Bc trung
b,duyờn hi min Trung v Tõy Nguyờn
(u ra s l h tr nng lc cho cỏc c
quan nghiờn cu cp vựng thụng qua thc
hin k hoch v xõy dng kho nghim.
Cỏc kho nghim c xõy dng, chm
súc, qun lý v ỏnh giỏ chun xỏc s cung
cp thụng tin trung v di hn cú giỏ tr v
tỡnh hỡnh sinh trng ca cỏc ging thụng
Cỏc kho nghim c xõy
dng chun xỏc trờn 6 lp a,
vi thit k cú lp li v cỏc
cụng thc thớ nghim phõn cp.
Cỏc lp a l:
Ba Vỡ, H Tõy (RCFTI)
Phự Ninh, Phỳ Th (FRC)
Pleiku, Gia Lai (LDFRC)
ng Hi, Qung Bỡnh
Lanh Hanh,Lõm ng
Honh B, Qung Ninh
1. Nhng lp a phự hp
c xỏc nh v chun b
trng
2. S lng cõy ging
cho mi cụng thc thớ
khác ở VN)
Trong báo cáo tiến độ lần 1
Tất cả các hoạt động đã hoàn thành và đúng thời
gian
1.2.2
Tạo đủ cây giống cho các khảo nghiệm,
gồm cả cây hom nhập từ Queensland, nuôi
và nhân giống kịp thời để cung cấp đúng
thời vụ trồng rừng cho từng khảo nghiệm
5- 6 tháng trước khi trồng
(xem ở dưới), months before
planting (see below), ASAP
cho vật liệu giống nhập khẩu
từ Queensland
Trong báo cáo tiến độ lần 1 Các hoạt động đã hoàn thành.
Cây con đã có, thiết kế khảo nghiệm ban đầu đã
được sửa đổi để phù hợp với số lượng cây con
thực có.
1.2.3
Chuẩn bị các điểm trồng rừng 6-8 weeks before planting (see
below)
Trong báo cáo tiến độ lần 2 Các hoạt động hầu như đã hoàn thành.
5 trong số 6 điểm khảo nghiệm đã chuẩn bị
xong, đó là Ba Vì, Phù Ninh, Hoành Bồ, Lanh
Hanh và Pleiku. Điểm thứ 6 tại Đồng Hới,
Quảng Bình sẽ được trồng vào cuối tháng 10
(như kế hoạch ban đầu)
Đào tạo cải thiện giống cây
rừng được tổ chức cho các cán
bộ Việt Nam
Đầu ra dự án vẫn phù hợp
Không có vấn đề gì liên quan đến chất lượng và
khung thời gian của dự án
HOẠT ĐỘNG
1.3.1
Bàn bạc với các nhà nghiên cứu của VN
đang công tác và đã nghỉ hưu về các khảo
nghiệm Thông liên quan,quần thể chọn
giống,tổchức/ năng lực nhân viên/ cơ sở
T2 – T3/ 06 (UQ bao gồm cả
khảo sát hiện trường)
Trong báo cáo tiến độ lần 1 Các hoạt động đã hoàn thành
Được sự tư vấn của các cán bộ nghiên cứu đang
công tác và đã nghỉ hưu (T2 –T7/06) liên quan
đến các vật liệu di truyền, dữ liệu, năng lực cán
12
vật chất và số liệu liên quan bộ,cơ sở vật chất và các nguồn khác để hình
thành nên một Bản dự thảo chiến lược chọn
giống. Cuộc thảo luận giữa cán bộ cải thiển
giống của VN và Queenslanf vẫn đang được
tiến hành, với hy vọng Bản chiến lược chọn
giống thông sẽ hoàn thành trước T12/ 06
1.3.2
Chuẩn bị báo cáo tổng thể bao gồm cả
địa phương và tiêu chí đánh
giá được ban hành
iii. 3 vườn vật liệu giống ở quy
mô trình diễn được xây dựng
và cơ sở vật chất vườn ươm
được mua sắm và lắp đặt
• Các nhân viên sẵn sàng
& phù hợp để tham dự &
tiếp thu các kiến thức đào
tạo
• Bảng hướng dẫn & tiêu
chí đánh giá được chấp
nhận theo đúng việc
chuyển giao công nghệ về
kỹ thuật và quản lý vườn
ươm
• Đất, nước và cơ sở hạ
tầng, vật chất khác, công
nhân lành nghề, hỗ trợ tổ
chức và nguồn giống tốt
được chuẩn bị sẵn sàng để
xây dựng vườn ươm trình
diễn tại mỗi điểm (3
điểm). Vật liệu giống và
trang thiết bị của
Queensland được nhập
khẩu tới từng địa điểm xây
dựng.
Mục tiêu của dự án vẫn phù hợp
Khoá đào tạo tập trung 2 tuần tại
Queensland cho 4 cán bộ VN được tổ chức
T4 – T5/ 2006
(DPI Forestry)
Hoạt động này đã hoàn thành vào tháng 5/2006.
Khoá đào tạo tập trung 2 tuần cho 4 cán bộ VN
bao gồm cả ký thuyết và thực hành về các lĩnh
vực quản lý vườn vật liệu, kiểm tra và định tính
thành phần ruột bầu, thu hái chồi và giâm hom,
quản ký, phân loại và đóng gói hom. Các học
viên cũng đã tham gia góp ý cho bản dự thảo kỹ
thuật vườn ươm.
2.1.3
Duy trì sự liên hệ thường xuyên với các
đối tác VN thông qua email
Trong suốt (và ngoài) giai
đoạn thực hiện dự án Hoạt động vẫn đang tiếp diễn. Không có trở
ngại nào
Liên hệ thông qua email, gửi ảnh chụp các giai
đoạn khác nhau của việc xây dựng vườn ươm và
vườn vật liệ
2.1.4
Tiếp tục tiến hành ở VN và đối tượng đào
tạo rộng hơn, sau khi có kinh nghiệm vài
Đầu ra dự án vẫn phù hợp và có khả năng đạt
được kết quả
Không có trở ngại nào về thời gian và chất
lượng đầu ra dự kiến
14
Activity 2.2.1
Xem xét lại mức độ phù hợp của bản dự
thảo hướng dẫn kỹ thuật và tiêu chí đánh
giá của Qld sau khi có chuyến thăm đầu
tiên tới VN
T3/ 2006 (DPI Forestry) Hoạt động này đã được hoàn thành vào T2 – T5/
2006
HOẠT ĐỘNG
2.2.2
Xây dựng Bản dự thảo (phiên bản 1) và
chờ phản hồi ý kiến từ phía đối tác VN
T4 – T4/2006 (DPI Forestry) Hoạt động này đã được hoàn thành vào T2 – T5/
2006
Bản dự thảo hướng dẫn kỹ thuật vườm ươm đã
được dịch (T6 – T7/2006) và đã cung cấp bản in
cho các nhà quản lý vườn ươm thành viên
2.2.3
Đánh giá tại hiện trường Đang tiến hành (tại các vườn
ươm ở VN)
Hoạt động đang diễn ra.
Khẳng định thiết kế và quy mô đã đề xuất
với các đối tác, bao gồm cả danh mục thiết
bị
T1 – T2/2006 (DPI Forestry &
đối tác VN)
Hoạt động này đã hoàn thành vào T2 – T5/2006.
Đề xuất 3 điểm xây dựng vườn ươm (T2/06) và
đề xuất thiết kế/ vật liệu. Các nguyên tắc và quy
mô chi tiết được xác định trong kháo đào tạo 2
tuần ở Qld (T5/06)
2.3.2
Hoàn thành việc chuẩn bị hiện trường, vật
liệu và cơ sở xây dựng
T3 – T4/2006 Hoạt động này đang tiến hành. Sự chẫm trễ
ngoài ý muốn không gây ảnh hưởng gì đến đầu
ra của dự án
Trong T7/06, FPQ đã chuyển 48,000 bầu và 960
khay bầu, 3 túi phân Osmocote và 6 cuộn
weedmat tới VN. Tại khoá đào tạo nó đã được
quyết định tất cả nhưng việc này sẽ phải hoàn
15
thành trước T9/06. Công việc đã được bắt đầu
tại mỗi vườn ươm và hoàn toàn có thể được
hoàn thành đúng thời gian dự kiến.
2.3.3
Trồng vườn vật liệu và đưa ra sự phản hồi
thông chính, liên quan tới các giống thông
caribeae được cải thiện (kể cả giống lai ở
nơi thích hợp) để cung cấp hàng loạt sản
phẩm lâm nghiệp và dịch vụ thông qua
việc xây dựng các mô hình trình diễn ở
quy mô lớn với sự hợp tác của các chủ đất
và nhà trồng rừng địa phương
i. Xây dựng 2 mô hình trình
diễn trên hiện trường của
các nhà trồng rừng quy mô
lớn (Vinapaco)
i. Xây dựng rừng cộng đồng và
rừng hộ gia đình với sự cộng
tác của các hộ dân tộc thiểu
số gần Dak P’Lao, Dak Lak
và Lâm Đồng
Các lập địa phù hợp có thể
được khẳng định và các đối
tác hài long trao đổi năng
lực, thiết bị cần thiết, bao
gồm cả nhân lực để trồng
rừng, quản lý và bảo vệ mô
hình
Mục tiêu dự án vẫn phù hợp
Không cần có sự điều chỉnh khung thời gian
ĐẦU RA 3.1
Xây dựng 2 mô hình trình diễn với các nhà
Khẳng định quy mô, địa điểm và các công
thức thí nghiệm cho các điểm trồng rừng
trình diễn ở mỗi nơi (Dak Yo, Kon Tum &
Thanh Hóa)
T9/2007 Hoạt động được hoàn thành vào T2/2006
Việc này sẽ được tái khẳng địng trong chuyến
thăm dự kiến vào T10/ 2006
3.1.2
Chuẩn bị hiện trường, nguồn hạt, gieo cây
con và trồng khảo nghiệm
7 tháng cho việc chuẩn bị
trồng từ T1 – T8/2007
Sẽ được báo cáo trong bản báo cáo tiến độ lần
tới
3.1.3
Kiểm tra giai đoạn đầu và tiếp tục duy trì
và bảo vệ
T7/2006 Sẽ được báo cáo trong bản báo cáo tiến độ lần
tới
3.1.4
Báo cáo và giới thiệu tại hội nghị các đối
tượng hưởng lợi
T9-T10/2007 Sẽ được hoàn thành tại báo cáo tiến độ lần cuối
ĐẦU RA 3.2
Xây dựng mô hình rừng cộng đồng và
rừng hộ gia đình với sự hợp tác của cộng
đồng thiểu số gần Dak P’Lao, Dak Lak và
Lâm Đồng
luận các mô hình trồng rừng trình diễn như
đã đề xuất, bao gồm lợi ích và phản hồi về
bất cứ yêu cầu đặc biệt nào
T7/2006 (Trung tâm NCTN
lâm sinh Lâm Đồng)
Hoạt động này được bắt đầu vào T2/ 2006 với
việc giới thiệu các thành viên ở cộng đồng thiểu
số Dak P’Lao
Thảo luận kỹ hơn được dự định tiến hành trong
chuyến thăm T10/2006
3.2.2
Chuẩn bị hiện trường (3-5 ha), nguồn hạt,
gieo cây, chuẩn bị hiện trường trồng
7 tháng cho việc chuẩn bị
trồng từ T1 – T8/2007 (Trung
tâm NCTN lâm sinh Lâm
Đồng và cộng đồng thiểu số)
Sẽ được báo cáo trong bản báo cáo tiến độ lần
tới
3.2.3
Liên hệ định kỳ với cộng đồng để đẩy
mạnh việc kiểm tra và tiếp tục duy trì và
bảo vệ hiện trường
T7/2007 (Trung tâm NCTN
lâm sinh Lâm Đồng)
Sẽ được báo cáo trong bản báo cáo tiến độ lần
tới
3.2.4
Báo cáo và giới thiệu tại hội nghị các đối
tượng hưởng lợi
thiết bị
iii. Tất cả các quy định tài
chính được thực hiện
Đảm bảo liện hệ thường
xuyên giữa các đối tác để
quản lý bất kỳ sự thay đổi
bất ngờ nào về nhân sự/ tổ
chức nhằm giảm thiểu ảnh
hưởng tới dự án.
Đầu ra dự án vẫn phù hợp
Không có vấn đề gì liên quan đến chất lượng và
khung thời gian của dự án
HOẠT ĐỘNG
4.1.1
Hội nghị triển khai dự án (1) (Hà Nội) để
gặp gỡ các cán bộ dự án và xác định rõ vai
trò và trách nhiệm của các đối tác
T1 – T2/2006 (tất cả các đối
tác)
Hoạt động đã hoàn thành (15/2/06)
4.1.2
Họp (2) ở Australia, kết hợp với chuyến
thăm quan học tập (4 thành viên VN)
T5/2006 Hoạt động đã hoàn thành vào T6/2006
Chuyến thăm quan học tập đã được tổ chức vào
T6/2006 bao gồm cuộc họp làm rõ kế hoạch,
đầu ra, hoạt động và các vấn đề kinh phí liên
quan của dự án
4.1.3