Giáo án Sinh học lớp 10 đầy đủ năm 2015 Tài liệu lưu hành nội bộ!
GIÁO ÁN ĐẦY ĐỦ MÔN SINH HỌC LỚP 10
NĂM 2015 MỚI NHẤT
- Tài liệu được soạn theo nhu cầu của các đồng chí – cán bộ giáo viên
môn Toán của các trường THPT năm 2015.
- Biên soạn theo cấu trúc chương trình phân ban mới nhất năm 2015.
- Tài liệu được chia ra làm các chương theo phân môn chương trình mới
nhất.
- Tài liệu do tập thể tác giả biên soạn:
1. Th.S Lê Thị Huyền Trang – CLB gia sư Bắc Giang (Chủ biên)
2. Cao Văn Tú – CN.Mảng Toán – Khoa CNTT – Trường ĐH CNTT&TT
Thái Nguyên (Đồng chủ biên).
3. Ngô Thị Huyền Trang – Khoa Sinh – Trường ĐH Sư Phạm Thái Nguyên.
4. Ma Thị Vân Hà – Khoa Khoa học cơ bản – Trường ĐH CNTT&TT Thái
Nguyên.
5. Nguyễn Văn Tuấn – SVNC Khoa Sinh – Trường ĐHSP Thái Nguyên.
- Tài liệu được lưu hành nội bộ - Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình
thức.
- Nếu chưa được sự đồng ý của ban Biên soạn mà tự động post tài liệu thì
đều được coi là vi phạm nội quy của nhóm.
- Tài liệu đã được bổ sung và chỉnh lý lần thứ 1.
Tuy nhóm Biên soạn đã cố gắng hết sức nhưng cũng không thể
tránh khỏi sự sai xót nhất định.
Rất mong các bạn có thể phản hồi những chỗ sai xót về địa chỉ
email: !
Xin chân thành cám ơn!!!
Chúc các đồng chí có một bài giảng hay, cuốn hút học sinh và hiệu
quả!!!
Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014 Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014
1
Chủ biên: Th.S Lê Thị Huyền Trang
Hot ng 1: Cỏc cp t chc sng:
(?) Sinh vt khỏc vt vụ sinh nhng
im no ?
HS
(?) Hc thuyt t bo cho bit nhng
iu gỡ ?
HS: SV cú nhng biu hin sng
nh: TC, sinh trng,
? Hóy quan sỏt hỡnh v sgk v nhn
xột cách thức tổ chức của thế giới
sống?
HS: quan hình vẽ thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi.
GV: nhận xét và bổ sung
Hot ng 2: c im cỏc cp t
chc sng:
(?) Hóy cho bit cỏc cp t chc
c bn ca th gii sng ?
HS:
(?) Ti sao núi t bo l n v c bn
cu to nờn mi c th sinh vt ?
HS:
(?) Nguyờn tc th bc l gỡ ?
HS:
(?) Th no l c im ni tri ?
Cho vớ d ?
HS:
(?) c im ni tri c trng cho
c th sng l gỡ ?
HS:
Ch biờn: Th.S Lờ Th Huyn Trang
Email:
Giáo án Sinh học lớp 10 đầy đủ năm 2015 Tài liệu lưu hành nội bộ!
HS:
(?) Làm thế nào để SV có thể sinh
trưởng, phát triển tốt nhất trong môi
trường ?
(?) Tại sao ăn uống không hợp lí sẽ bị
bệnh ?
(?) Vì sao sự sống tiếp diễn liên tục
từ thê hệ này sang thế hệ khác?
HS:
(?) Vì sao cây xương rồng khi sống
trên sa mạc có nhiều gai dài và nhọn?
HS: th¶o luËn nhãm vµ tr¶ lêi c©u
hái.
GV: nhËn xÐt vµ bæ sung
- Khả năng tự điều chỉnh của hệ thống sống
nhằm đảm bảo duy trì và điều hoà cân bằng
động trong hệ thống để tồn tại và phát triển.
3. Thế giới sống liên tục phát triển:
- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông
tin trên AND từ thế hệ này sang thế hệ khác.
- Các sinh vật trên trái đất có chung nguồn gốc.
- Sinh vật có cơ chế phát sinh biến dị di truyền
được tự nhiên chọn lọc nên thích nghi với môi
trường và tạo nên một thế giới sống đa dạng và
phong phú -> Sinh vật không ngừng tiến hoá.
4. Củng cố:
Câu 1: Vật chất sống trong tế bào được xắp xếp theo trình tự nào ?
II. Chuẩn bị
Sơ đồ sách giáo khoa
III. Phương pháp dạy học:
Nêu vấn đề và giải quết vấn đề + hoạt động nhóm.
IV. Trọng tâm bài giảng:
Hệ thống phân loại và đặc điểm của các giới sinh vật.
V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Thế giới sống được tổ chức như thế nào ? Nêu các cấp độ tổ chức cơ bản ?
(?) Đặc điểm nổi trội và khả năng tự điều chỉnh của cơ thể như thế nào ?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động thầy trò Nội dung
Hoạt động 1: Khái niệm về giới sinh
vật:
GV viết sơ đồ lên bảng Giới - Ngành
- Lớp - Bộ - Họ - Chi - loài.
(?) Giới là gì ? Cho ví dụ ?
HS
(?) Sinh giới được chia thành mấy
giới ?là những giới nào ?
HS
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm
chính các giới:
(?) Giới khởi sinh có đặc điểm gì ?
Có những kiểu dinh dưỡng nào ?
HS:
(?) Giới nguyên sinh gồm có những
sinh vật nào ? Đặc điểm của giới này
là gì ?
bào, có loài có diệp lục. Sống dị dưỡng(Hoại sinh),
hoặc tự dưỡng.
b.Đại diện: tảo, nấm nhầy, ĐV nguyên sinh(Trùng
đé giày, trùng biến hình).
3. Giới nấm(Fungi):
a.Đặc điểm: Có nhân thật, cơ thể đơn bào hoặc đa
bào. Cấu trúc dạng sợi, thành tế bào chứa kitin,
không có lục lạp, lông, roi. Sống dị dưỡng kí sinh,
5
Chủ biên: Th.S Lê Thị Huyền Trang
Email:
Giáo án Sinh học lớp 10 đầy đủ năm 2015 Tài liệu lưu hành nội bộ!
(?) Đặc điểm nổi bậc của giới thực
vật là gì ?
HS: Có khả năng quang hợp.
(?) Giới động vật có gì khác biệt so
với giới thực vật?
(?) ĐV có vai trò như thế nào đối với
sinh giới ?
HS: tìm hiểu thông tin trong sgk +
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
GV: nhận xét và bổ sung hoàn thiện
kiến thức.
cộng sinh, hoại sinh.
b. Đại diện: nấm men, nấm sợi, địa y.
4. Giới thực vật(Plantae):
a. Đặc điểm: SV nhân thật, cơ thể đa bào, sống cố
định, có khả năng cảm ứng chậm. Có khả năng
quang hợp.
b. Đại diện: rêu, quyết trần, hạt trần, hạt kín.
CHƯƠNG I: THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA TẾ BÀO
6
Chủ biên: Th.S Lê Thị Huyền Trang
Email:
Giáo án Sinh học lớp 10 đầy đủ năm 2015 Tài liệu lưu hành nội bộ!
Tiết 3 - Bài3: CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC VÀ NƯỚC
I.Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được các nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào. Nêu được vai trò của
nguyên tố đa lượng và vi lượng. Giải thích được cấu trúc hoá học của phân tử nước
quyết định các đặc tính lí hoá của nước.
2. Kĩ năng: - Quan sát tranh hình phát hiện kiến thức
- Tư duy phân tích so sánh tổng hợp.
3. Thái độ: cho HS ý nghĩa của các nguyên tố hoá học trong tế bào và vai trò của nước.
II. Chuẩn bị:
Tranh cấu trúc của phân tử nước.
III. Phương pháp dạy học:
Vấn đáp + Trực quan + Hoạt động nhóm.
IV. Trọng tâm bài giảng:
- Các nguyên tố chính cấu tạo nên tến bào.
- Cấu trúc hoá học và vai trò của nước.
V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày đặc điểm của các giới sinh vật ? Đại diện của các giới khởi sinh, nguyến inh
và giới nấm ?
(?) So sánh đặc điểm của giới thực vật và giới động vật ?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động 1
nhau theo quy luật lí hoá, hình thành nên sự sống
và dẫn tới đặc tính sinh học nổi trội chỉ có ở thế
giới sống.
1. Các nguyên tố đa lượng: C, H, O, N, S, K…
- Là các nguyên tố có lượng chứa lớn trong khối
7
Chủ biên: Th.S Lê Thị Huyền Trang
Email:
Giáo án Sinh học lớp 10 đầy đủ năm 2015 Tài liệu lưu hành nội bộ!
(?) Thế nào là nguyên tố đa lượng ?
HS;
(?) Vai trò của các nguyên tố đa
lượng ?
HS:
(?) Những nguyên tố nào là nguyên tố
vi lượng ? Vai trò của các nguyên tố vi
lượng là gì ?
HS: là những nguyên tố có lượng chứa
ít…
Thiếu muối iốt -> bướu cổ.
Thiếu Cu -> cây vàng lá.
Hoạt động 2
(?) Nước có cấu trúc như thế nào ?
HS: Nghiên cứu thông tin sgk -> trả lời.
(?) Cấu trúc của nước giúp cho nước có
đặc tính gì ?
HS:
(?) Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa
các tế bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh
?
- Là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết.
- Là môi trường của các phản ứng sinh hóa.
Tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất để
duy trì sự sống.
4. Củng cố:
Câu 1: Nguyên tố hoá học đặc biệt quan trọng tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ
là :
A. O. C. Fe.
B. K. D. C.
Câu 2: Iốt trong cơ thể người chỉ cần một lượng cực nhỏ, nhưng nếu thiếu nó sẽ gây bệnh gì ?
A. Đao (Down) B. Bướu cổ
B. Ung thư máu D. Hồng cầu lưỡi liềm.
Câu 3: Nước có đặc tính phân cực cao nên có vai trò gì ?
A. Làm dung môi hoà tan nhiều chất, tạo môi trường cho các phản ứng sinh hoá xảy ra. x
B. Làm ổn định nhiệt của cơ thể.
C. Làm giảm nhiệt độ cơ thể.
D. Làm cho tế bào chất dẫn điện tốt.
Câu 4: Khi chạm tay vào lá cây trinh nữ, lá cây cụp lại là do:
A. Tế bào lá cây thoát hơi nước nhanh.
B. Tế bào lá cây hút no nước nhanh.
8
Chủ biên: Th.S Lê Thị Huyền Trang
Email:
Giáo án Sinh học lớp 10 đầy đủ năm 2015 Tài liệu lưu hành nội bộ!
C. Tế bào cuống lá thoát hơi nước nhanh. x
D. Tế bào cuống lá hút no nước nhanh.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa.
- Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa.
VI.Rút kinh nghiệm:
1. Cấu trúc hoá học:
a. Đường đơn(Mônôsaccarit)
VD: Glucôzơ, Fuctôzơ(đường trong quả),Galactôzơ
(Đường sữa).
Có 3 - 7 nguyên tử C, dạng mạch thẳng và mạch vòng.
b. Đường đôi (Đisaccarit)
9
Chủ biên: Th.S Lê Thị Huyền Trang
Email:
Giáo án Sinh học lớp 10 đầy đủ năm 2015 Tài liệu lưu hành nội bộ!
chứa loại đường nào ?
HS:
GV: Đường đôi còn gọi là đường
vận chuyển vì nhiều loại trong số
chúng được cơ thể sinh vật dùng
để chuyển từ nơi này đến nơi khác.
Lactôzơ là loại đường sữa mà mẹ
dành cho con.
Hoạt động 2
(?) Chức năng của Cabohiđrat là gì
?
HS: Tham gia cấu tạo nên các bộ
phận của tế bào …
(?) Vì sao khi đói lả người ta
thường cho uống nước đường thay
vì cho ăn các thức ăn khác?
HS thảo luận nhóm và trả lời.
Hoạt động 3
(?) Lipit có đặc điểm gì khác với
cabohiđrat ?
glixêrôl liên kết
với 3 axit béo(16
-18nguyên tử C).
- Axit béo no: có
trong mỡ ĐV.
- Axit béo không
no: có trong TV, 1
số loài cá.
Dự trữ năng lượng
cho tế bào.
Phôtpholipi
t
Gồm 1 phân tử
glixêrôl liên kết
với 2 axit béo và 1
nhóm phôtphat.
Tạo nên các loại
màng tế bào.
Stêrôit
Chứa các nguyên
tử kết vòng.
Cấu tạo nên màng
sinh chất và 1 số
hoocmôn.
Sắc tố -
Vitamin
Vitamin là phân tử
hữu cơ nhỏ.
Sắc tố Carôtenoit
Tham gia vào mọi
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS phân biệt được các mức độ cấu trúc của prôtein và chức năng của các
loại prôtein.
2. Kĩ năng: Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát tranh, hình để phát hiện kiến thức.
3. Giáo dục: cho HS ý nghĩa các quá trình biến đổi cấu trúc của prôtein trong tế bào.
II. Chuẩn bị:
Mô hình cấu trúc các bậc của prôtein.
III. Phương pháp dạy học:
Vấn đáp + Hoạt động nhóm
IV. Trọng tâm bài giảng:
Cấu trúc và chức năng của prôtein.
V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Cấu trúc và chức năng của các loại Cacbohiđrat ?
(?) Trình bày cấu trúc và chứ năng của các laọi Lipit ?
3. Bài mới:
Hoạt động thầy trò Nội dung
Prôtein là đại phân tử hữu cơ có vai Bài 5: PRÔTIEN
11
Chủ biên: Th.S Lê Thị Huyền Trang
Email:
Giáo án Sinh học lớp 10 đầy đủ năm 2015 Tài liệu lưu hành nội bộ!
trò đặc biệt quan trọng đối với sự
sống, prôtein chiếm khoảng 50%
khối lượng khô trong các loại tế bào.
Hoạt động 1
(?) Tại sao các loại thịt bò, gà, lợn
lại khác nhau ?
HS:
Các axit amin không thể thay thế
Triptôphan, mêtiônin, valin,
thrêônin, phenyl alanin, lơxin,
I.Cấu trúc của prôtein:
1. Đặc điểm chung:
- Prôtein là đại phân tử hữu cơ có cấu trúc đa dạng
nhất theo nguyên tắc đa phân.
- Đơn phân của prôtein là axit amin(có khoảng 20 loại
axit amin).
- Prôtein đa dạng và đặc thù do số lượng thành phần
và trật tự sắp xếp các axit amin.
Cấu trúc Đặc điểm
Bậc 1
Axit amin liên kết với nhau nhờ liên
kết peptit tạo nên chuỗi pôlipeptit có
dạng mạch thẳng.
Bậc 2
Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp
nếp nhiều liên kết hiđrô giữa các nhóm
peptit gần nhau.
Bậc 3
Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên
câu trúc không gian 3 chiều. Cấu trúc
bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của
nhóm R trong mạch pôlipêptit.
Bậc 4
Prôtein có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit
khác nhau phối hợp với nhau tạo phức
hợp lớn hơn.
4
), Nhóm amin(-NH
2
), gốc R(gốc cacbuahiđrô).
B. Gốc R(gốc cacbuahiđrô), nhóm axit phôtphoric (H
3
PO
4
), nhóm cacboxyl(- COOH).
C. Nhóm amin(-NH
2
), gốc R(gốc cacbuahiđrô), nhóm cacboxyl(- COOH). x
D. Nhóm amin(-NH
2
), nhóm cacboxyl(- COOH), nhóm axit phôtphoric (H
3
PO
4
).
Câu 3: Tính đa dạng của prôtein được quy bởi yếu tố nào ?
A. Sự sắp xếp của 20 loại axit amin khác nhau.
B. Số lượng các a.a khác nhau trong phân tử prôtein.
C. Sự đa dạng của gốc R.
D. Số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axit amin khác nhau và các bậc cấu trúc
không gian khác nhau trong phân tử prôtein. x
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk.
- Đọc trước bài mới sgk.
VII. Rút kinh nghiệm:
Tiết 6 - Bài 6: AXIT NUCLÊIC
Chủ biên: Th.S Lê Thị Huyền Trang
Email:
Giáo án Sinh học lớp 10 đầy đủ năm 2015 Tài liệu lưu hành nội bộ!
học của ADN và ARN
HS quan sát và so sánh cấu trúc của
ADN và ARN ?
(?) Đặc điểm nào sau đây chung
cho cả ADN và ARN ?
A. Cấu tạo theo nguyên tắc đa
phân, đơn phân là các nuclêôtit.
B. Đều được cấu tạo từ các chuỗi
pôlynuclêôtit.
C. Đều chứa các liên kết hiđrô.
D. Đều là những chuỗi xoắn kép.
(?) Đơn phân của ADN và ARN
giống nhau ở thành phần nào ?
A. Axit phôtphoric
B. Đường, bazơ nitơ.
C. Bazơ nitơ, Axit phôtphoric.
D. Bazơ nitơ.
HS thảo luận và trả lời.
(?) Trong các đáp án trên đơn
phân của ADN và ARN khác nhau
điểm nào ?
HS: Đường và bazơ nitơ.
(?) Vì sao chỉ có 4 loại nuclêôtit mà
tạo ra vô số các ADN khác nhau.
HS: Do số lượng, thành phần và trật
tự sắp xếp của các nu.
(?) Trong phân tử ADN 2 mạch
nuclêôtit:
-> Đường
pentôzơ(C
5
H
10
O
4
)
-> Nhóm
phôtphat(H3PO
4
)
-> Một trong 4 loại bazơ
nitơ(A, T, G, X)
- Các nuclêôtit liên kết
với nhau theo một chiều
xác định( 3’ - 5’) tạo
thành chuỗi pôlinuclêôtit.
- 2 chuỗi pôlinuclêôtit
liên kết với nhau bằng
các liên kết hiđrô:
+ A - T bằng 2
liên kết hiđrô.
+ G - X bằng 3
liên kết hiđrô.
- Trên mỗi mạch có các
liên kết hoá trị giữa
đường và axit phôphoric.
tắc đa phân. Đơn phân là
- ADN có 2 chuỗi
pôlinuclêôtit xoắn kép
song song quanh trục,
tạo nên xoắn kép đều
và giống 1 cái cầu
thang xoắn.
- Mỗi bậc thang là
Gồm một mạch
pôlyribônuclêôtit.
gồm có 3 loại
ribônuclêôtit(mARN, tARN,
rARN)
14
Chủ biên: Th.S Lê Thị Huyền Trang
Email:
Giáo án Sinh học lớp 10 đầy đủ năm 2015 Tài liệu lưu hành nội bộ!
(?) ADN được cấu tạo từ 2 mạch
đơn theo nguyên tắc bổ sung. Nếu
chỉ tính riêng cấu tạo này thì chức
năng tương ứng của ADN là gì ?
HS: Làm khuôn mẫu để tổng hợp
ARN.
(?) TTDT trong ADN được truyền
qua các thế hệ tế bào bằng cách nào
?
HS: Nhờ cơ chế sao mã và giải mã.
Hoạt động 3: Soa sánh cấu trúc và
chức năng các loại ARN
Hãy thảo luận cấu trúc và chức
năng của từng loại ARN ?.
Dạng mạch thẳng
gồm một chuỗi
pôlyribônuclêôtit.
Truyền thông
tin di truyền
từ ADN đến
ribôxôm.
ARN vận
chuyển(tARN)
Có cấu trúc với 3
thuỳ, 1 thuỳ mang
bộ 3 đối mã, 1
đầu đối diện là vị
trí gắn kết a.a ->
giúp liên kết với
mARN và
ribôxôm.
Vận chuyển
a.a đến
ribôxôm để
tổng hợp
prôtein.
ARN
ribôxôm(rARN)
Chỉ có một mạch,
nhiều vùng các nu
liên kết bổ sung
với nhau tạo nên
các vùng xoắn
cục bộ.
B. Bảo quản thông tin di truyền.
C. Truyền đạt thông tin di truyền.
D. Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
5. Hướng dẫn HS về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk.
- Đọc trước nội dung bài mới sgk.
VI. Rút kinh nghiệm:
Chương II. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
Tiết 7 – Bài 7: TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS sinh nắm và nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ. Trình bày được
cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào vi khuẩn.
2. Kĩ năng: HS phân tích và so sánh đặc diểm cơ bản của tế bào nhân sơ.
3. Thái độ: HS biết được ý nghĩa của sự biến đổi cấu tạo ở cơ thể phù hợp với chức năng
và điều kiện môi trường.
II. Chuẩn bị: Các hình vẽ sách giáo khoa.
III. Phương pháp dạy học:Vấn đáp + Trực quan.
IV. Trọng tâm bài giảng: Đặc điểm cấu tạo của tế bào nhân sơ.
V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ADN ?
(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của ARN ?
3. Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Mọi sinh vật đều sinh ra từ tế bào.
Thế giới sống được cấu tạo từ 2 loại tế
bào(Tế bào nhân sơ và tế bào nhân
thực)
đặc điểm gì ?
HS:
(?) Lông và roi có chức năng gì ?
HS:
(?) Tế bào chất có cấu tạo và chức năng
như thế nào ?
HS
(?) Tại sao gọi là vùng nhân ?
HS:
+ Tỉ lệ S/V lớn thì tốc độ trao đổi chất với môi
trường diễn ra nhanh.
+ Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia
mạnh, số lượng tế bào tăng nhanh.
II. Cấu tạo tế bào nhân sơ:
1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi:
a. Thành tế bào:
- Thành phần hoá học cấu tạo nên thành tế bào là
peptiđôglican(Cấu tạo từ các chuỗi cacbohiđrat liên
kết với nhau bằng các đoạn pôlipêptit ngắn).
- Vai trò: quy định hình dạng của tế bào.
Vi khuẩn được chia làm 2 loại:
+ VK Gram dương: có màu tím, thành dày.
+ VK Gram âm: có màu đỏ, thành mỏng.
-> Sử dụng thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt
các loại vi khuẩn gây bệnh.
b. Màng sinh chất:
- Cấu tạo từ phôtpholipit 2 lớp và prôtein.
- Có chức năng trao đổi chất và bảo vệ tế bào.
c. Lông và roi:
Câu 3: Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo từ 2 lớp:
A. Phôtpholipit và ribôxôm. C. Ribôxôm và peptiđôglican.
B. Peptiđôglican và prôtein. D. Phôtpholipit và prôtein. X
Câu 4: Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ có ưu thế:
A. Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu.
B. Dễ phát tán và phân bố rộng.
C. Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh. x
D. Thích hợp với đời sống kí sinh.
5. Hướng dẫn về nhà:
- Học bài theo nội dung câu hỏi sgk.
- Đọc trước nội dung bài mới sgk.
VIII. Rút kinh nghiệm:
Tiết 8 – Bài 8: TẾ BÀO NHÂN THỰC
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm chung của tế bào nhân thực, nêu được đặc điểm cấu
trúc và chức năng của tế bào nhân thực.
2. Kĩ năng: HS so sánh, phân tích được đặc điểm cấu tạo tạo và chức năng giữa tế bào
nhân thực và tế bào nhân sơ.
3. Thái độ: HS biết được sự phân hoá về cấu tạo và chuyên hoá về chức năng của tế bào
nhân thực.
II. Phương tiện dạy học: Các hình vẽ sgk
III. Phương pháp dạy học:Vấn đáp + Trực quan
IV. Trọng tâm bài giảng:
Cấu trúc và chức năng của lưới nội chất, nhân và bộ máy Gôngi.
V. Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ ? Cấu tạo và chức năng của thành tế bào
?
năng gì ?
GV nêu thí nghiệm sgk-> Con ếch
con được tạo ra có đặc điểm của loài
nào ?
GV: Qua thí nghiệm này có thể
chứng minh được điều gì ?
HS: Con ếch có đặc điểm của loài B
-> chứng minh được chức năng của
nhân tế bào.
GV: Hãy quan sat về cấu trúc của
ribôxôm -> gồm có những thành
phần nào ?
Hoạt động 3
(?) Hãy quan sát và so sánh cấu trúc
và chức năng của lưới nội chất hạt và
lưới nội chất trơn ?
HS thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến
chung của nhóm.
Hoạt động 4
(?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết
Bộ máy Gôngi có cấu tạo như thế nào
?
HS
(?) Dựa vào cấu trúc hãy cho biết
Gôngi có chức năng gì ?
HS:
1. Nhân tế bào:
a. Cấu trúc:
- Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5micrômet.
- Phía ngoài là màng bao bọc(màng kép giống màng
mặt.
Chức
năng
- Tổng hợp prôtein
tiết ra khỏi tế bào
cũng như các prôtein
cấu tạo nên màng
TB, prôtein dự trữ,
prôtein kháng thể.
- Hình thành các túi
mang để vận chuyển
prôtein mới được
tổng hợp.
- Tổng hợp lipit,
chuyển hoá đường,
phân huỷ chất độc
đối với cơ thể.
- Điều hoà trao đổi
chất, co duỗi cơ.
IV. Bộ máy Gôngi:
1. Cấu trúc: Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh
nhau nhưng tách biệt nhau.
2. Chức năng:
- Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào.
- Tổng hợp hoocmôn, tạo các túi mang mới.
- Thu nhận một số chất mới được tổng hợp(prôtein,
lipit. Gluxit…) Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi
đóng gói và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào
hay tiết ra ngoài tế bào.
- ở TBTV: bộ máy Gôngi là nơi tổng hợp các phân tử
II. Phương tiện dạy học:
Các hình vẽ sgk.
III. Phương pháp giảng dạy:
Vấn đáp + trực quan
IV. Trọng tâm bài giảng:
Cấu trúc và chức năng của các bào quan.
V. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Tế bào nhân thực có đặc điểm gì khác so với tế bào nhân sơ ?
(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của nhân, và mạng lưới nội chất ?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động thầy trò Nội dung
Hoạt động 1
GV cho HS quan sát tranh vẽ
(?) Hãy mô tả cấu trúc của ti thể ?
Bài 9. TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
V. Ti thể:
1. Câu trúc:
Ti thể có 2 lớp màng bao bọc:
20
Chủ biên: Th.S Lê Thị Huyền Trang
Email:
Giáo án Sinh học lớp 10 đầy đủ năm 2015 Tài liệu lưu hành nội bộ!
HS:
(?) Diện tích bề mặt của 2 lớp màng ti
thể có đặc điểm gì khác nhau ?
HS: Màng trong có diện tích lớn hơn vì
có enzim liên quan đến các phản ứng
sinh hoá của tế bào.
bào.
- Màng ngoài trơn không gấp khúc.
- Màng tronggấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào
chất nền, trên đó có các enzim hô hấp.
- Bên trong chất nền có chứa AND và ribôxôm.
2. Chức năng:
Cung cấp năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng
ATP.
VI. Lục lạp (chỉ có ở thực vật):
1. Cấu trúc:
- Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc.
- Phía trong: +Chất nền không màu có chứa AND
và ribôxôm.
+ Hệ túi dẹt gọi là tilacoit -> Màng tilacôit có chứa
chất diệp lục và enzim quang hợp. Các tilacôit xếp
chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là Grana. Các
Grana nối với nhau bằng hệ thống màng.
2. Chức năng:
- Có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt
trời thành năng lượng hoá học
- Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào
thực vật.
VII. Một số bào quan khác:
1. Không bào:
- Cấu trúc: Phía ngoài có một lớp màng bao bọc.
Trong là dịch bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng
tạo nên áp suất thẩm thấu.
- Chức năng: tuỳ từng loại tế bào và tuỳ loài.
+ Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải.
+ Giúp tế bào hút nước, chứa sắc tố thu hút côn
IV. Trọng tâm bài giảng:
Cấu tạo và chức năng của khung xương tế bào, màng sinh chất và thành tế bào.
V. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lục lạp và ti thể ?
(?) Trình bày cấu trúc và chức năng của lizôxôm và các bào quan khác ?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động thầy trò Nội dung
Hoạt động 1
GV: Khung xương tế bào là cấu trúc
chỉ có ở tế bào nhân thực.
(?) Hãy quan sát hình vẽ và cho biết
khung xương tế bào có cấu trúc như thê
nào ?
HS: gồm hệ thống vi ống, vi sợi…
(?) Dựa vào cấu trúc thì khung xương
tế bào có chức năng gì ?
Nếu tế bào không có khung xương thì
sẽ như thế nào ?
Hoạt động 2
(?) Quan sát hình vẽ sgk và cho biết
màng sinh chất cấu tạo gồm những
thành phần nào ?
Bài 10: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
VIII. Khung xương tế bào:
1. Cấu trúc: gồm prôtein, hệ thống vi ống, vi sợi và
sợi trung gian.
- Vi ống là những ống hình trụ dài.
- Vi sợi là sợi dì mảnh.
đầu ưa nước quay ra ngoài. Phân tử phôpholipit của
2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên
dễ dàng di chuyển.
- Prôtein gồm prôtein xuyên màng và prôtein bán
thấm.
- Các phân tử colesterôn xen kẽ trong lớp
phôtpholipit.
- Các lipôprôtein và glicôprôtein làm nhiệm vụ như
giác quan, kênh, dấu chuẩn nhận biết đặc trưng cho
từng loại tế bào.
2. Chức năng:
- TĐC với môi trường có tính chọn lọc nên màng có
tính bán thấm.
- Thu nhận thông tin lí hoá học từ bên ngoài(nhờ các
thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời.
- Nhờ glicôprôtein để tế bào nhận biết tế bào lạ.
X. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất:
1. Thành tế bào:
Quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ
tế bào.
- TBTV: Xenlulôzơ.
- TB nấm: Kitin.
- TB vi khuẩn: peptiđoglican.
2. Chất nền ngoại bào:
- Cấu trúc: gồm glicôprôtein, chất vô cơ và chất hữu
cơ.
- Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với nhau tạo
nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông
tin.
4. Củng cố:
năng gì ?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động thầy trò Nội dung
Hoạt động 1
GV: TB thường xuyên trao đổi chất
với môi trường, các chất vào ra TB
phải qua màng sinh chất …
GV trình bày thí nghiệm về sự vận
chuyển thụ động của các chất qua
màng tế bào da ếch.
HS: quan sát hiện tượng và nhận xét
(?) Thế nào là hiện tượng khuếch tán?
HS:
(?) Các chất được vận chuyển qua
màng bằng cách nào ?
HS: nghiên cứu thông tin sgk, thảo
luận và trả lời.
(?) Tốc độ khuếch tán của các chất phụ
thuộc vào yếu tố nào ?
HS:
Các tế bào trong cơ thể có nhiệt độ
tương đương nhau nên không chịu tác
động của nhiệt độ.
GV: Trong thực tế có một số chất (urê)
trong nước tiểu cao gấp 10 lần trong
máu nhưng vẫn không vận chuyển từ
thận vào máu, mag có sự vận chuyển
Bài 11. VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG
SINH CHẤT
I. Vận chuyển thụ động:
24
Chủ biên: Th.S Lê Thị Huyền Trang
Email:
Giáo án Sinh học lớp 10 đầy đủ năm 2015 Tài liệu lưu hành nội bộ!
ngược lại.
Hoạt động 2
(?) Quá trình vận chuyển chủ động
cần điều kiện gì ? Thế nào là vận
chuyển chủ động ?
HS: là quá trình cần tiêu tốn năng
lượng.
(?) Tại sao trong tế bào cần có sự vận
chuyển chủ động ?
HS: Đảm bảo cho các quá trình sống
diễn ra bình thường.
Hoạt động 2
GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ
11.2 sgk
HS nhận xét và thảo luận.
(?) Hãy mô tả cách lấy thức ăn và tiêu
hoá của động vật nguyên sinh?
HS; Thảo luận và trả lời.
Hiện tượng xuất bào là gì ?
Đẳng trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào và trong
tế bào bằng nhau.
Nhược trương; nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp
hơn trong tế bào.
II. Vận chuyển chủ động:
1. Khái niệm: Vận chuyển chủ động là phương thức
vận chuyển các chất qua màng tế bào từ nơi có nồng
- Hướng dẫn HS cách làm tiêu bản thực vật. Khi thao tác phải hết sức cẩn thận.
- Hướng dẫn HS sử dụng kính hiển vi. Vệ sinh, bảo quản kính hiển vi.
25
Chủ biên: Th.S Lê Thị Huyền Trang
Email: