PHÂN LẬP CÁC CHỦNG BACILLUS
THURINGIENSIS KURSTAKI Ở VIỆT NAM
Bùi Thị Hương, Đỗ Thị Ngọc Huyền, Nguyễn Tuấn,
Nguyễn Thuỳ Châu
Bộ môn Vi Sinh, Viện Công Nghệ Sau Thu hoạch
Đinh Duy Kháng
Phòng Vi Sinh Phân tử, Viện Công Nghệ Sinh học
Ngày nay các chế phẩm sinh học an toàn cho phòng trừ sâu
hại cây trồng và nông sản bảo quản đã được khuyến khích,
ứng dụng để thay thế dần các thuốc trừ sâu hoá học, trong
đó thuốc trừ sâu vi sinh Bacillus thuringiensis (gọi tắt là
Bt) được dùng rộng rãi nhất. Trong những năm gần đây các
nhà khoa học đã có rất nhiều cố gắng để phân lập vi khuẩn
này từ môi trường của nhiều nước trên thế giới với hy vọng
tìm ra những chủng B. thuringiensis có phổ gây bệnh mới
và khoảng vật chủ rộng hoặc nâng cao hoạt tính các chủng
B.thuringiensis đối với các nhóm côn trùng mới, hay tìm
kiếm nguồn gen từ những chủng phân lập cho các kỹ thuật
Cắt một phần của lá (2-3 cm
2
) nghiền với 0,5 ml dịch nước
muối. Đối với các mẫu đất và mùn thóc cân 0,5 gam trộn
với 5 ml môi trường T
3
lỏng chứa 0,25 M đệm natri acetate
(pH = 6,8) và lắc trong 4 giờ ở 150 vòng/phút, nhiệt độ 30
0
C. Mẫu được xử lý nhiệt ở 80
0
C trong 3 phút. Lấy 0,2 ml
dịch nổi trải trên đĩa petri có môi trường T3 nuôi ở 30
0
C
trong 3 ngày. Quan sát hình dạng tinh thể của các chủng B.
thuringiensis phân lập bằng kính hiển vi đối pha Olympus.
I.3. Thử sinh học hoạt tính diệt sâu:
Tiến hành theo phương pháp của S.H.Park [10]: Đối tượng
sâu được thử là sâu tơ (Plutella xylostella), sâu keo
(Spodoptera exiqua) và sâu khoang (Spodoptera litura): lá
bắp cải tươi được cắt thành các khoanh tròn có đường kính
3cm vào hỗn dịch bào tử tinh thể B. thuringiensis có nồng
độ 5x107 bào tử/ml, sau đó đặt vào đĩa petri và cho vào
mỗi đĩa 10 con sâu; mỗi mẫu thử với 30 con sâu. Đối với
I.5. Phát hiện gen cry1Ab, cry1C bằng kỹ thuật PCR.
Phản ứng PCR được tiến hành với tổng thể tích 25l đựng
trong ống Eppendorf bao gồm các thành phần: nước khử
ion 13,6l, dNTP 2,5l, buffer 2,5l, primer 2l, enzim
Tag-polymeraza 0,4l, MgCl
2
: 2l, ADN 2l ( nồng độ
50ng/l).
Sử dụng cặp mồi TY6(5’-
GGTCGTGGCTATATCCTTCGTGTCACAGC-3’) và
TY14(5’-GAATTGCTTTCATAGGCTCCGTC-3’); TYIC
(5’-CAAC CT CTAT TT G GTGCAGGTTC-3’) và
TYIUNI (5’-
ATCACTGAGTCGCTTCGCATGTTTGACTTT CTC-3’)
theo thứ tự, để nhân bản đoạn ADN đặc hiệu nằm trong gen
cry1Ab và cry1C. Các sản phẩm PCR được phân tích bằng
điện di trên gel agaroza 1%.
II. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN:
II.1. Phân lập các chủng B. thuringiensis
analyzed by electrophoresis on 1% agaroza gel. The result
showed that all ten isolated B. thuringiensis var. kurstaki
strains produced only one PCR product of about 236 bp.
This result indicated that all of them harboured cry1Ab
gene, but no cry1C gene. Interestingly, B. thuringiensis var.
kurstaki 28S strain inspire of habouring cry1Ab gene but it
has no insecticidal activities to Plutella xylostella and
Spodoptera exiqua. We supposed that this strain contain
“silent” cry1C crystal toxin gene which is carried on the
genome and it was not expressed. Because of this, we are
interested in screening B. thuringiensis strains at the
molecular level for their gene content.
Người thẩm định nội dung khoa học: TS. Lê Quang Huấn.