XP trở lên nên dùng phiên bản 6.0
hoặc 7.0.
Cài đặt: Chạy bộ cài đặt, thực hiện
các bước cài đặt tương tự như quy
trình cài đặt ở phần 2.2 ở trên.
Sử dụng: Nhấn đúp vào tập tin dạng
ebooks (*.pdf) để hiển thị nội dung.
III. Gỡ bỏ các ứng dụng
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Nguyên tác và quy trình cài đặt các ứng
dụng trong windows
Vào Start - Settings - Control Pannel.
Chạy mục Add / Remove Programs.
Chọn ứng dụng cần xóa. Nhấn nút
Remove bên dưới.
Chọn Yes để xác nhận xóa ứng dụng
nếu có hộp thoại yêu cầu xác nhận.
Lưu ý! Để tránh việc xóa nhầm các
phần mềm đã được cài vào máy, khi
bạn cài xong một ứng dụng nên tìm
đến thư mục của nó trong Start -
Program - <Tên phần mềm>. Chọn
xóa những biểu tượng Remove,
Uninstall để tránh việc gõ nhầm khi
bạn lỡ kích chuột vào chúng. Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Chọn Norton Ghost 8.0 hoặc nhấn số
2, Enter để khởi động phần mềm
Norton Ghost.
Giao diện chính của Norton Ghost như
sau.
Các chức năng cơ bản:
Quit: thoát.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Options: thiết lập theo ý người sử
dụng.
Local: menu chính để thực hiện các
chức năng của Norton Ghost.
Disk: Các lệnh với ổ đĩa
To Disk: Sao chép
nội dung một ổ đĩa
sang ổ đĩa thứ 2.
To Image: Sao
lưu tất cả nội dung
của ổ đĩa thành một
tập tin .gho
From Image:
Phục hồi nội dung ổ
đĩa từ một tập tin
.gho đã sao lưu.
Partition: Các lệnh với
phân vùng ổ đĩa.
To Partion: Sao
chép nội dung một
cần phục hồi. Nhấn OK
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
(Hình trên cho thấy có 6 ổ đĩa, các ổ
đĩa được đánh số thứ tự từ 1 đến 6, ổ
chính là số 1)
Bước 2: Chọn phân vùng cần sao lưu
trên ổ đĩa đã chọn. Để sao lưu phân
vùng chứa hệ điều hành, bạn cần
chọn phân vùng chính. Phân vùng
cũng được đánh số thứ tự, phân vùng
chính đánh số 1. Chọn xong nhấn OK.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Bước 3: Chọn nơi lưu tập tin .gho
chứa toàn bộ nội dung của phân vùng
được sao lưu.
Bạn phải chọn nơi lưu là một phân
vùng khác với phân vùng được sao
lưu, và dung lượng còn trống của
phân vùng này phải lớn hơn tổng
dung lượng đang sử dụng trên phân
vùng được sao lưu.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Bước 4: Đặt tên cho tập tin hình ảnh
.gho. Nên đặt tên ngắn gọn, nhấn
Save để bắt đầu quá trình sao lưu.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
phục hồi.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Bước 2: Chọn tập tin .gho để phục
hồi phân vùng. Kích chọn tập tin đã
sao lưu. Chọn Open.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Bước 3: Chọn ổ đĩa cần phục hồi cho
phân vùng của nó.
Bước 4: Chọn phân vùng cần phục
hồi. Nhấn OK.
Bước 5: Xác nhận việc ghi đè lên
phân vùng đang tồn tại để tiến hành
phục hồi dữ liệu cũ từ tập tin .gho
vào phân vùng được chọn. Nhấn Yes
để xác nhận.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Bước 6: Kết thúc. Nếu quá trình
phục hồi thành công sẽ xuất hiện hộp
thoại thông báo. Nhấn nút Restart
Computer để khởi động lại máy.
Designed by Trần Quang Hải. Email:
VN. Trong đó có các tài liệu
và phần mềm được giới thiệu
trên tạp chí Echip.
Bạn có thể tải các tài liệu và
phần mềm trên tại
/>qhai.
Quảng Ngãi, Ngày
20/06/2006
Tác giả
Trần Quang Hải
Designed by Trần Quang Hải. Email:
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Hợp ngữ là một dạng ngôn ngữ lập trình dưới dạng ký
hiệu, có đặc điểm:
- Sử dụng các ký hiệu hình thức hoặc các từ gợi nhớ
tuân theo một quy tắc xác định.
- Mỗi từ đặt tương đương 1-1 với một lệnh của CPU
Như vậy ở đây có một số khái nhiệm cơ bản sau:
* Hợp ngữ: (Assembly language) là ngôn ngữ lập
trình cấp thấp gắn với ngôn ngữ máy.
* ASSEMBLER là chương trình dịch hợp ngữ sang
mã máy.
* Các chương trình dịch thông dụng hiện nay là
- Macro Assember của hãng Microsofr.
- Turbo Assember của hãng Borland.
a.Bước 1: Phân tích và thiết kế
nguồn, nếu ta không chỉ ra tên mở rộng thì nó luôn ngầm
hiểu là file có tên mở rộng như vậy (‘.asm’).
Ví dụ chúng ta soạn thảo môt chương trình nguồn và
ghi lên đĩa với tên file là VIDU1.ASM.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
c. Bước 3: Hợp dịch chương trình nguồn
Trên thị trường có khá nhiều Assembler, trong đó
Assembler của Microsoft được sử dụng rộng rãi nhất và
các tài liệu về nó cũng sẵn nhất. Sau Assembler của
Microsoft là Assembler của hãng Borland. Trong giáo
trình “Nhập môn Assembler là lập trình hệ thống” này
chúng ta sẽ sử dụng Assembler của Microsoft, nó tương
thích với Assembler của IBM và của Borland.
d. Bước 4: Kết nối chương trình và số liệu (bước Link)
Có một số chương trình thực hiện chức năng này, thí
dụ LINK.EXE của Microsoft, TLINK.EXE của Borland
chúng có tên gọi chung là Linker.
Chương trình LINK thực hiện việc dịch các mã đối
tượng có thể định vị lại được (relocatable object code) do
Assembler (MASM) sinh ra trong file dạng ‘.OBJ’ thành
mã máy khả thi (file dạng ‘.EXE’). LINK có 3 nhiệm vụ
chính như sau:
- Kết hợp các mô-đun đối tượng riêng biệt thành một
file khả thi. Người sử dụng thường viết chương trình theo
các mô-đun, thử riêng rẽ từng mô-đun, do vậy sẽ tạo ra
nhiều file đối tượng ‘.obj’ tương ứng. Cần sử dụng LINK
để kết nối các mô-đun đối tượng lại thành một mô-đun duy
nhất, khả thi.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Thí dụ LINK MOD1 + MOD2 + MOD3 sẽ kết nối
a. File khả thi dạng ‘.EXE’.
Sau đây là mẫu chung cho một mô-đun chương trình
chính, chương trình dạng ‘.EXE’, nó bao gồm một chương
trình đầy đủ hoặc nó sẽ được kết nối với một hoặc một số
mô-đun phụ khác để tạo nên một chương trình.
1. PAGE m,n
2. TITLE (Dòng tiêu đề chính đầu mỗi trang in đặt
tại đây)
3. SUBTTL (Dòng tiêu đề phụ - dòng 2 đầu mỗi
trang in đặt tại đây)
1. (Khai báo EXTRN cho các thủ tục ngoại lai tại
đây)
2. STACK SEGMENT PARA ATACK
‘STACK’
3. DB 64 DUP(‘STACK’)(mảng gồm 64
phần tử với độ rộng là 5)
4. STACK ENDS
5. DSEG SEGMENT PARA PUBLIC
‘DATA’
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
6. (Tất cả dữ liệu của chương trình đặt tại đây)
7. DSEG ENDS
8. CSEG SEGMENT PARA PUBLIC
‘CODE’
9. ASSUME S:CSEG, DS:DSEG,
SS:STACK
10. ENTRY PROC FAR ; RNTRY là
tên thủ tục và cũng là nhãn
11. PUSH DS ; đặt 2 work vào stack,