Giới thiệu về định mức và vai trò của định mức trong thực tiễn - Pdf 15

Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Đồ án định mức
tỷ lệ 1:100
Sơ đồ mô tả chỗ làm việc
Phân xởng tạo hình

phân x ởng lắp ráp
Nơi bán thành phẩm Kho thành phẩm
- 1 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Đồ án định mức
A. Phần mở đầu
I . Giới thiệu về định mức và vai trò của định mức trong thực tiễn
Định mức trong xây dựng là một môn học thuộc lĩnh vực khoa học thực
nghiệm về lợng. Nó xác định lợng hao phí các yếu tố sản xuất ( vật liệu, nhân
công, thời gian sử dụng máy xây dựng ) để làm ra một đơn vị sản phẩm. Việc
hình thành các chỉ tiêu định lợng trong sản xuất và quản lý xây dựng là một quá
trình phát triển và lựa chọn .
Bởi thế Định mức kinh tế, kỹ thuật nói chung và Định mức trong xây dựng
nói riêng có tầm quan trọng hết sức lớn lao. Trớc hết nó là công cụ để Nhà nớc
tiến hành quản lý kinh tế và tổ chức sản xuất ở tầm vĩ mô, là cơ sở pháp lý đầu tiên
về mặt kỹ thuật và về mặt kinh tế của Nhà nớc.
Thứ hai, các Định mức này là những công cụ quan trọng để tính toán các
tiêu chuẩn về kỹ thuật, về giá trị sử dụng của sản phẩm, về chi phí cũng nh về các
hiệu quả kinh tế xã hội v.v
Thứ ba, các Định mức này là các cơ sở để kiểm tra chất lợng chất lợng sản
phẩm về mặt kỹ thuật, kiểm tra các chi phí và hiệu quả về mặt kinh tế xã hội
của các quá trình sản xuất.
Thứ t, các Định mức này còn để đảm bảo sự thống nhất đến mức cần thiết

sử dụng để theo dõi 1 quá trình sản xuất mà trong quá trình đó bao gồm cả phần tử
chu kỳ và phần tử không chu kỳ .Đó là phơng pháp vạn năng đợc dùng để quan sát
cho 1 nhóm đối tợng với độ chính xác 0,01 1 phút, kỹ thuật quan sát không
phức tạp .
Trong đồ án này ta chọn phơng pháp Quan sát ngoài hiện trờng để lập Định
mức thời gian sử dụng máy . Bởi phơng pháp này có tính xác thực cao, dễ thực
hiện.
Phơng pháp này đợc thực hiện nh sau :
- Thành lập nhóm nghiên cứu Định mức , số lợng tổ viên tuỳ thuộc vào khối
lợng cần quan sát, ngời đứng đầu phải có kinh nghiệm về Định mức .
- Tiến hành nghiên cứu quá trình sản xuất ( lập các danh mục Định mức ,
nghiên cứu các nhân tố tác động tới quá trính sản xuất cũng nh năng suất
lao động ).
- Thiết kế đợc điều kiện tiêu chuẩn cho quá trính sản xuất sau đó tiến hành
quan sát thu số liệu và tính toán các số liệu Định mức .
III . lý luận về xử lý số liệu
Có 3 bớc chỉnh lý :
- Chỉnh lý sơ bộ.
- Chỉnh lý cho từng lần quan sát .
- Chỉnh lý số liệu cho các lần quan sát
* Công tác định mức là một công tác rất quan trọng nh ta đã trình bày ở trên
.Dựa trên các Định Mức chúng ta sẽ tiết kiệm đợc lao động sống , lao động vật
hoá khác và thời gian vận hành khai thác các thiêt bị máy móc trong quá trình thi
công
Mục đích cuối cùng cuả công tác định mức là nghiên cứu và áp dụng các ph-
ong pháp sản xuất tiên tiến để thúc đẩy tăng năng suất lao động
IV . Nhiệm vụ của đồ án định mức
- 3 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368


sát, mỗi bảng ghi riêng cho một phần tử với các số liệu (3 lần quan sát). Trong đồ
án này các bảng số quan sát đợc thực hiện chỉnh lí và rút ra kết luận về thời gian
tác nghiệp.
- Các thời gian t
ck
, t
nggl
, t
ngtc
đã cho là số liệu quan sát bằng phơng pháp chụp ảnh
ngày làm việc (CANLV) cho từng loại thời gian và tính trung bình để đa vào tính
toán định mức (các thời gian tính theo %).
+ t
ngtc
: 16%; 13%; 13,5%; 15%;(14,5%)
+ t
nggl
: 7,5% ca làm việc
+ t
ck
=7% ca làm việc
b. nội dung của đồ án
I . Chỉnh lý số liệu cho từng lần quan sát
I.1 Chỉnh lý sơ bộ
- 4 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Đồ án định mức
- Việc chỉnh lý sơ bộ đợc chỉnh lý ngay trên các tờ phiếu quan sát thu thập số liệu
ở hiện trờng và trong trong lần quan sát

ôđ
1,3

Kết luận 1: độ tản mạn của dãy số là cho phép.
mọi con số trong dãy đều dùng đợc.
Tr ờng hợp 2: 1,3 < K
ôđ
2
Kết luận 2: Chỉnh lí dãy số theo phơng pháp Số giới hạn
+ Kiểm tra giới hạn trên:
- Bỏ đi các số lớn nhất của dãy a
max
(m số) ; số lớn nhất của dãy mới là a
max
.
Tính trung bình số học: a
1
+ a
2
+ . . . + a
max

a
1
=
n - m
- 5 -

max
khỏi dãy,vì nó vợt quá giới hạn cho phép.
+ Kiểm tra giới hạn dới:
- Bỏ đi các số bé nhất của dãy a
min
(m số); số bé nhất mơí của dãy là a
min
.
Tính trung bình số học:
a
min
+ . . . + a
n-1
+ a
n
a
2
=
n - m
- Tính giới hạn dới:
A
min
= a
2
K (a
max
a
min
)
- So sánh A

i
)
2
a
i
n - 1
Trong đó: e
tn
- độ lệch quân phơng tơng đối thực nghiệm (%)
a
i
: Giá trị thực nghiệm
- So sánh e
tn
với độ lệch quân phơng tơng đối cho phép [e]
Nếu e
tn
[e] thì các con số trong dãy đều dùng đợc.
Nếu e
tn
> [e] thì phải sửa đổi dãy số theo các hệ số K
1
và K
n
a
i
a
1
a
i

: bỏ đi số lớn nhất của dãy
- Kiểm tra lại K
ôđ
Các phần tử đợc chỉnh lí nh sau
- 6 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Đồ án định mức
+ Phần tử T
1,1

Dãy số: 7;8;8;8;11;8;8;9;9;9;9;9;9;9;10;10;10;10;10;10;10
Sắp xếp lại dãy số: 7;8;8;8;8;8;9;9;9;9;9;9;9;10;10;10;10;10;10;10;11
a
max

K
ôđ
=
a
min

=1,57 1,3 < K
ôđ
2
Chỉnh lí dãy số theo phơng pháp Số giới hạn
- kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi a
max
= a
21

min
= a
1
=7
a
min
+ . . . + a
n-1
+ a
n
a
2
=
n - m
8x5 + 9x7 + 10x7 +11
=
20
= 9,2
a
2
=9,2 A
min
=9,2 0,8 (11-8) = 6,8
k = 0,8 :do số con số là 20 thuộc khoảng (16- 30)
A
min
< a
min
: giữ lại a
min

a
1
+ a
2
+ . . . + a
max

a
1
=
- 7 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Đồ án định mức
n - m
7 + 8x5 +9x7+ 10x7
=
20
= 9
a
1
=9 A
max
=9 + 0,8 (10 7) =11,4
k = 0,8 :do số con số là 20 thuộc khoảng (16- 30)
A
max
< a
max
: b a

> a
max
: giữ lại a
max
=10 trong dãy
- kiểm tra giới hạn dới:giả sử bỏ đi a
min
= a
1
=7
a
min
+ . . . + a
n-1
+ a
n
a
2
=
n - m
8x5 + 9x7 + 10x7
=
19
= 9,1
a
2
=9,1 A
min
=9,1 0,8 (10-8) = 7,5
k = 0,8 :do số con số là 19 thuộc khoảng (16- 30)

=9,5 0,9 (10-9) = 8,6
k = 0,9 :do số con số là 14 thuộc khoảng (11- 15)
A
min
> a
min
: b a
min
=8 trong dãy
- 8 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Đồ án định mức
Số con số bị loại là 7 trong 21 số.
( Tức là loại đi 33,3% số con số trong dãy)
Vậy ta thêm số 1 con số 11 vào dãy và tiến hành chỉnh lý lại.
Dãy số: 7;8;8;8;8;8;9;9;9;9;9;9;9;10;10;10;10;10;10;10;11;12
- kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi a
max
= a
22
=12
a
1
+ a
2
+ . . . + a
max

a

n
a
2
=
n - m
8x5+9x7+10x7+11+12
=
21
= 9,33
a
2
=9,33 A
min
=9,33 0,8 (12- 8) = 6,13
k = 0,8 :do số con số là 21 thuộc khoảng (16- 30)
A
min
< a
min
: giữ lại a
min
=7 trong dãy
Kết luận: P
1,2
=22
T
1,2
=196
+ Phần tử T
1,3

=
n m
- 9 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Đồ án định mức
7 + 8 x 5 + 9 x 7
=
13
= 8,46
a
1
=8,46 A
max
=8,46 + 0,8 (9 7) =10,26
k = 0,9 :do số con số là 13 thuộc khoảng (11- 15)
A
max
> a
max
: giữ lại a
max
=10 trong dãy
- kiểm tra giới hạn dới: giả sử bỏ đi a
min
= a
1
=7
a
min

a
min
+ . . . + a
n-1
+ a
n
a
2
=
n - m
9 x 7 + 10 x 8
=
15
= 9,53
a
2
=9,53 A
min
=9,53 0,9 (10-9) = 8,63
k = 0,9 :do số con số là 15 thuộc khoảng (11- 15)
A
min
> a
min
: bỏ a
min
=8 trong dãy
- kiểm tra giới hạn dới:giả sử bỏ đi a
min
= a

( Tức là loại đi 61,9% số con số trong dãy)
Vậy ta thêm số 1 con số 11 vào dãy và tiến hành chỉnh lý lại.
- 10 -
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Đồ án định mức
Dãy số: 7;8;8;8;8;8;9;9;9;9;9;9;9;10;10;10;10;10;10;10;10;11
- kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi a
max
= a
22
=11
a
1
+ a
2
+ . . . + a
max

a
1
=
n - m
7 + 8x5 +9x7+ 10x8
=
21
= 9,05
a
1
=9,05 A

2
=9,24 A
min
=9,24 0,8 (11- 8) = 6,84
k = 0,8 :do số con số là 21 thuộc khoảng (16- 30)
A
min
<a
min
: giữ lại a
min
=7 trong dãy
Kết luận: P
1,3
=22
T
1,3
=201
+ Phần tử T
2,1

Dãy số: 10;10;10;12;10;10;10;10;10;11;11;11;11;11;12;12;12;12;13;13;13
Sắp xếp lại dãy số:
10;10;10;10;10;10;10;10;11;11;11;11;11;12;12;12;12;12;13;13;13
a
max

K
ôđ
=

ôđ
2
Chỉnh lí dãy số theo phơng pháp Số giới hạn
- kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi a
max
= a
19,20,21
=14
a
1
+ a
2
+ . . . + a
max

a
1
=
n - m
10x2+11x5+12x7+13x4
=
18
= 11,72
a
1
=11,72 A
max
=11,72 + 0,8 (13 10) =14,12
k = 0,8 :do số con số là 18 thuộc khoảng (16- 30)
A

k = 0,8 :do số con số là 19 thuộc khoảng (16- 30)
A
min
< a
min
: giữ lại a
min
=10 trong dãy
Kết luận: P
2,2
=21
T
2,2
=253
+ Phần tử T
2,3

Dãy số: 10;10;10;13;15;10;10;10;10;11;11;11;11;11;11;12;12;12;12;12;12
Sắp xếp lại dãy số:
10;10;10;10;10;10;10;11;11;11;11;11;11;12;12;12;12;12;12;13;15
a
max

K
ôđ
=
a
min

=1,5 1,3 < K

max
=11,05 + 0,8 (13 10) =13,45
k = 0,8 :do số con số là 20 thuộc khoảng (16- 30)
A
max
< a
max
: bỏ a
max
=15 trong dãy
- kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi a
max
= a
20
=13
a
1
+ a
2
+ . . . + a
max

a
1
=
n - m
10x7+11x6+12x6
=
19
= 10,95

=
13
= 10,46
a
1
=10,46 A
max
=10,46 + 0,9 (11 10) =11,36
k = 0,9 :do số con số là 13 thuộc khoảng (11- 15)
A
max
< a
max
: bỏ a
max
=12 trong dãy
Số con số bị loại là 8 trong 21 số.
( Tức là loại đi 38,10% số con số trong dãy)
Vậy ta thêm số 1 con số 9 vào dãy và tiến hành chỉnh lý lại.
Dãy số:
9;10;10;10;10;10;10;10;11;11;11;11;11;11;12;12;12;12;12;12;13;15
- kiểm tra giới hạn trên: giả sử bỏ đi a
max
= a
22
=15
a
1
+ a
2

= a
21
=13
a
1
+ a
2
+ . . . + a
max

a
1
=
n - m
9+10x7+11x6+12x6
=
20
= 10,85
a
1
=10,85 A
max
=10,85 + 0,8 (12 9) =13,25
k = 0,8 :do số con số là 20 thuộc khoảng (16- 30)
A
max
> a
max
: giữ lại a
max

: giữ lại a
min
=9 trong dãy
Kết luận: P
2,3
=21
T
2,3
=230
+ Phần tử T
3,1

Dãy số: 20;23;20;21;21;21;21;22;22;22;22;23;23;24;24;24;24;25;25;26;26
Sắp xếp lại dãy số:
20;20;21;21;21;21;22;22;22;22;23;23;23;24;24;24;24;25;25;26;26
a
max

K
ôđ
=
a
min

=1,3 mọi con số trong dãy đều dùng đợc.
Kết luận: P
3,1
=21
T
3,1

20;20;20;20;21;21;21;21;21;21;21;22;22;22;23;23;24;24;24;24;25
a
max

K
ôđ
=
a
min

=1,25 mọi con số trong dãy đều dùng đợc.
Kết luận: P
3,3
=21
T
3,3
=460
+ Phần tử T
4,1

Dãy số: 47;47;48;48;49;49;49;50;57;51;51;52;52;53;53;53;54;55;55;56;58
Sắp xếp lại dãy số:
47;47;48;48;49;49;49;50;51;51;52;52;53;53;53;54;55;55;56;57;58
a
max

K
ôđ
=
a

4,3
Dãy số: 42;43;45;45;46;47;48;48;48;49;49;49;45;56;56;57;57;58;58;68;99
Sắp xếp lại dãy số:
42;43;45;45;45;46;47;48;48;48;49;49;49;56;56;57;57;58;58;68;99
a
max

K
ôđ
=
a
min

=2,36 K
ôđ
> 2
Chỉnh lí dãy số theo phơng pháp Độ lệch quân phơng tơng đối thực nghiệm

e
tn
= 100 n.a
i
2
(a
i
)
2
a
i
n 1

a
i
=1113 a
i
2
=62051

e
tn
= 100 21x620511113
2
= 5,09%
1113 21 - 1
Vì số phần tử của quá trình sản xuất chu kì là 14 (>5) nên [e] = 10%
e
tn
< [e] : các con số trong dãy đều dùng đợc.
Kết luận: P
4,3
=21
T
4,3
=1113
+ Phần tử T
5,1

Dãy số: 38;38;39;39;39;40;41;41;41;41;42;42;42;43;43;44;45;45;46;47;48
a
max


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status