Luận văn: NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CÓ TRONG CÂY PHÈN ĐEN (PHYLLANTHUS RETICULATUS POIR EUPHORBIACEAE) doc - Pdf 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
PHAN VĂN DÂN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
CÓ TRONG CÂY PHÈN ĐEN
(PHYLLANTHUS RETICULATUS POIR
EUPHORBIACEAE) L
L
U
U



H
H
O
O
A
AH
H


C
CH
H
O
O
Á
ÁH
H


C
C

CÓ TRONG CÂY PHÈN ĐEN
(PHYLLANTHUS RETICULATUS POIR EUPHORBIACEAE) Chuyên ngành : Hoá hữu cơ
Mã số : 60.44.27 L
L
U
U


N
NV
V
Ă
Ă
N
NT

CH
H
O
O
Á
ÁH
H


C
C
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM VĂN THỈNH

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả

PHAN VĂN DÂN

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN

SKLM : Sắc kí lớp mỏng
UV : Ultraviolet spectrocopy
MS : Mass Spectroscopy

1.2.1 Một số đại diện của khung axit 4
1.2.2 Một số đại diện của nhóm tecpenoit 6
1.2.3 Một số đại diện của lignan 9
1.2.4 Một số đại diện của khung flavonoit 12
1.2.5 Một số hợp chất phenolic khác 14
1.2.6 Một số hợp chất nhóm ankaloit 17
1.3. Tình hình nghiên cứu hóa học của loài Phyllanthus reticulatus Poir 18
1.4 Tác dụng sinh học của chi Phyllanthus 19
1.4.1 Một số công dụng của chi Phyllanthus 19
1.4.2 Một số tác dụng dược lý của chi Phyllanthus 21
CHƯƠNG II. THỰC NGHIỆM 22
2.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 22
2.1.1. Thu mẫu cây, xác định tên khoa học và phương pháp xử lý mẫu 22
2.1.2. Phương pháp phân lập các hợp chất từ các dịch chiết 22
2.1.3. Phương pháp khảo sát và xác định cấu trúc hoá học các hợp chất 23
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
2.2. Dụng cụ, hoá chất và thiết bị nghiên cứu 23
2.2.1. Dụng cụ và hoá chất 23
2.2.2. Thiết bị nghiên cứu 24
2.3. Các dịch chiết từ cây Phèn đen (Phyllanthus reticulatus P.) 25
2.3.1. Các dịch chiết 25
2.3.2. Khảo sát định tính các dịch chiết 26
2.4. Phân lập, tinh chế các chất từ cây Phèn đen (Phyllanthus reticulatus P.) 29
2.4.1. Dịch chiết n-hexane (HP) 29
2.4.1.1 Chất HP-2 29
2.4.1.2 Chất HP-4 30
2.4.1.3 Chất HP-5 30
2.4.2. Dịch chiết ethylacetate (EP) 31
CHƯƠNG III. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1. Nguyên tắc chung 32

Á
C
CB
B


N
N
G
G
,
,H
H
Ì
Ì
N
N
H
H&
&


) của -
acetylamino-phenylpropyl -benzoylamino-phenylpropinoate và chất
thực nghiệm (HP-5) 40
Hình 1.1: Cây Phèn đen Phyllanthus reticulatus P., Euphorbiaceae…… 3
Sơ đồ 2.1: Quy trình ngâm chiết mẫu 25 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
Lãnh thổ Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, gió mùa, độ cao không
đều, diện tích vùng núi và vùng trung du chiếm đến 70% - với điều kiện môi
trường tự nhiên thuận lợi tạo nên một hệ thực vật rất phong phú và đa dạng.
Theo các số liệu thống kê mới nhất, thảm thực vật Việt Nam - nguồn tài
nguyên sinh học quý giá - có trên 12000 loài, trong số đó có tới hơn 3200 loài
được sử dụng làm thuốc hay thực phẩm chức năng trong Y học dân gian.
Dân số Việt Nam gồm nhiều dân tộc anh em sinh sống, từ xa xưa đã có
truyền thống chữa bệnh bằng cây cỏ mà Hải Thượng Lãn Ông gọi chung là
Thảo dược. Từ nhiều thế hệ, người dân đã sử dụng tri thức bản địa để phòng
và chữa bệnh cho bản thân và cộng đồng. Ngày nay, mặc dù công nghệ tổng
hợp hoá dược đã phát triển mạnh mẽ nhờ những thành tựu mang tính đột phá
và hiện đại của khoa học công nghệ nhằm giảm thiểu bệnh tật và làm tăng
tuổi thọ của con người. Song nhu cầu sử dụng cây cỏ để làm thuốc vẫn ngày
càng tăng lên, vì trong chúng có chứa những biệt dược rất khó tổng hợp,
ngoài ra, việc dùng thuốc Nam hầu như không gây tác dụng phụ.
Theo điều tra của Bộ Y tế, trong những năm gần đây, ở Việt Nam số
người có mầm bệnh viêm gan chiếm tỷ lệ khá lớn, nó đã trở thành đề tài
nghiên cứu cho nhiều ngành khoa học nhằm chăm lo tốt hơn đối với sức khỏe
cộng đồng. Tham gia vào việc tìm thuốc từ nguồn thực vật, Y học dân gian đã
phát hiện khoảng 20 loại cây cỏ có khả năng chữa trị viêm gan, trong đó đáng

diệp. Tên khoa học là: Phyllanthus reticulatus Poir, họ Thầu dầu,
Euphorbiaceae.
Phân bố địa lý: là loài cổ nhiệt đới, mọc hoang khắp nơi, ở bờ bụi ven
đường, ven rừng có khi được trồng làm hàng rào phổ biến ở nước ta. Trên thế
giới thấy nhiều ở vùng Đông Á, ở Nhật Bản cũng có mọc.
Mô tả: cây bụi, cao 2 - 4m, cành gầy mảnh đen nhạt, đôi khi họp từng 2
đến 3 cành trên cùng một đốt dài 10 - 20cm. Lá có hình dạng thay đổi, hình
trái xoan, hình bầu dục hay hình trứng ngược nhọn, hay tù ở hai đầu, phiến lá
rất mỏng, dài 1,5 - 3cm, rộng 6 - 12mm, mặt trên màu sẫm hơn mặt dưới, lá
kèm hình tam giác hẹp. Cụm hoa hình chùm mọc ở nách lá, riêng lẻ hay xếp 2
- 3 cái một. Quả hình cầu, khi chín màu đen dài 5 mm, rộng 3mm. Hạt hình 3
cạnh, màu nâu có những đốm rất nhỏ. Ra hoa kết quả tháng 8 - 10 [7].
1.2- Các hợp chất hoá học có hoạt tính sinh học trong chi
Phyllanthus
Người ta đã phát hiện chi Phyllanthus, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) có
trên 700 loài gồm từ những cây thân thảo đến cây bụi hay cây gỗ nhỏ. Ở Việt
Nam có 44 loài, các loài đáng được chú ý nhiều hơn cả là Phyllanthus
urinaria L. (cây Chó đẻ răng cưa), Phyllanthus reticulatus Poir (cây Phèn
đen) và Phyllanthus amarus Schum et Thonn (cây Diệp hạ châu đắng). Thành
phần hoá học của chi này rất phong phú và đa dạng [20].
1.2.1- Một số đại diện của khung axit
Năm 1995, từ loài Phyllanthus amarus L. Yeap Foo [40] và Thales R.
Cipriani, Caroline G. Mellinger - năm 2008 đã phân lập được axit amariinic,
axit thiobarbituric và axit ascorbic [61].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
OH OH
OHOH
OHOH
O

OH OH
H
OH
OH
H

O
O
OOH
OH
O
OH
OH
OH

2. Axit ascorbic 3. Axit galloylmalic

O
O
O
OH
OH
OH
OH
O
O
OH
OH
OH
OH

OH
OH
O
OH

6. Axit 1-naphthaleneacetic 7. Axit pentahydroxybenzoic
1.2.2- Một số đại diện của nhóm tecpenoit
Tanaka và các cộng sự từ loài Phyllanthus flexuosus đã phân lập được 5
tritecpen mới, cấu trúc được chỉ ra là: olean-12-en-3β,15α-diol; lup-20 (29)-
en-3β,24-diol; olean-12-en-3β,24-diol; olean-11:13(18)-dien-3β,24-diol và
olean-12-en-3β,15α,24-triol và hai chất đã biết là: tritecpendiolbetulin [64];
lup-20(29)-en-3β,15α-diol [60].

OH
CH
3
CH
3
CH
3
OH
CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
CH

H
HOOC

OH
CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

CH
3
OH
CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
CH
3
CH
2

14. Lupeol
Theo Sutthivaiyakit và Nakorn N. từ loài Phyllanthus oxyphyllus tách
được: 29-nor-3,4-seco-friedelan tritecpen (axit 29-nor-3,4-seco-friedelan-
4(23),20(30)-dien-3-oic) và một secquitecpen mới là guaiane secquitecpen (5-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
hydroxy-6,9-epoxyguaiane). Những hợp chất này được đánh giá là có khả
năng chống oxi hóa tốt ở nồng độ thử nghiệm IC
50
= 0.017 ± 0.001 mM [59].
HOOC
HO
O


niruri đã tách được demethyleneniranthin C
23
H
32
O
7
(cấu trúc của demethyl
eneniranthin được chỉ ra là 4,5-dihydroxy-3,3',4',9,9'-pentamethoxylignan),
linnanthin C
25
H
36
O
7
hay 3-methoxyphyllanthin (cấu trúc của linnanthin là
3,3',4,4',5,9,9'-heptamethoxylignan) [22, 41]. Phyllanthin C
24
H
34
O
6
,

hypo
phyllanthin C
24
H
30
O
7

CH
3
O
CH
3
OH
OH
O
CH
3

18. Demethyleneniranthin
O
O
CH
3
CH
3
O
CH
3
O
CH
3
O
O
O
CH
3
CH

O
2
N, phyllantin C
13
H
15
O
3
N [44] và phyllantidin C
13
H
15
O
2
N [33].
CH
2
OCH
3
CH
2
OCH
3
OCH
3
OCH
3
H
H
RO

O
O
CH
3
O
CH
3
O
CH
3
O
CH
3
O
CH
3

CH
2
OCH
3
CH
2
OCH
3
OCH
3
H
OCH
3

OR
CH
2
OR

OMe
OMe
CH
2
OMe
CH
2
OMe
RO
RO
OMe

25. R = H 27. R = H
26. R = CH
3
28. R = CH
3

Đầu những năm 90 thế kỷ trước, các nhà khoa học do Pettit đứng đầu
khi nghiên cứu về loài Phyllanthus acuminatus đã tách được phyllanthostatin
1 có công thức phân tử C
40
H
52
O

C
40
H
52
O
17
: [4-O-Acetyl-6-deoxy-D-glucopyranosyl-(12)-4-O-acetyl-6-deoxy-
D-glucopy ranosyl]ester). Phyllanthostatin 6 có công thức phân tử C
36
H
48
O
16
:
và cấu trúc được làm rõ, đó là: ([6-Deoxy-D-glucopyranosyl(12)-D-glucopy
ranosyl]ester) [49, 50, 51].
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
O
O
O
CH
3
O
O
O
O
O
OH
OH

OH
OH
O
OH
OH
OH

30. Flavonoit tenellus-1
và flavonoit tenellus-2 có công thức phân tử C
42
H
32
O
21
ứng với tên gọi
và cấu tạo là: 7-O-[4,6-[(S)-4,4',5,5',6,6'-Hexahydroxydiphenoyl]-3-O-
(3,4,5-trihydroxybenzoyl) D-glucopyranoside]:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
O
OH O
O
O
OH
O
O
OH
OH
OH
O

Các nhà khoa học Ấn Độ đã khảo sát khả năng chống oxi hóa từ dịch
chiết methanol của 5 loài Phyllanthus là: Phyllanthus debilis, Phyllanthus
urinaria, Phyllanthus virgatus, Phyllanthus maderaspatensis, Phyllanthus
amarus và khẳng định; các dịch chiết này đều cho kết quả tốt [37].
Từ loài Phyllanthus sellowianus Hnatyszyn đã phân lập được rutin và
isoquercitrin là hai flavonoit chiếm thành phần chủ yếu trong cây này [32].
O
OH
HO
O -Ramnozo -glucozo
OH
OH
O

O
O
OH
OH
HO
OH

34. Rutin 35. iso-Quercitrin
Theo Shakil và Pankaj, từ loài Phyllanthus niruri đã tách được 2
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
flavanon: 8-(3-metyl-but-2-enyl)-2-phenyl chroman-4-on (36) và 2-(4-
hydroxy phenyl)-8-(3-metyl-but-2-enyl)-chroman-4-on (37). Hai chất trên
được các tác giả nhận định là có khả năng làm thuốc chữa bệnh gút và bệnh
thận [57].
O

1'
2'
3'
4'
5'
6'
1''
2''
3''
4a
8a
8
OH

36. 37.
1.2.5- Một số hợp chất phenolic khác
Từ loài Phyllanthus myrtifolius và Phyllanthus urinaria ở Đài Loan,
Lin và Chen Lui đã phân lập và nhận dạng được 4-O-Brevifolincarbonyl-1-
O-galloyl-3,6-O-hexahydroxydiphenoyl-D-glucopyranos là chất bột màu
vàng có công thức phân tử C
40
H
28
O
25
và cấu tạo được xác lập là glycozit của
axít gallic với đường galactozơ theo kiểu liên kết ete [23, 42].
O
OH
OH

9
ở dạng tinh thể và 2-O-[-D-Apiofuranosyl-(16)-D-
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
glucopyranoside] C
22
H
32
O
13
(40) là chất vô định hình màu vàng [15, 36, 73].
Chất 3'-Epimer còn được gọi là (Epigallocatechin-(27,48)-gallocatechin hay
prodelphinidin A1: C
30
H
24
O
14
[72], putranjivain A C
46
H
36
O
31
[25]. Ở quả của
loài này còn phân lập được phyllanemblinin A C
27
H
20
O

OH
OH

OH
OH
CH
3
O
O
CH
3
O
OH
OH
OH
O
O
OH
OH
OH

39. 2-O-D-Glucopyranoside 40. 2-O-[-D-Apiofuranosyl-(16)-D-glucopyranoside]
OH
OH
OH
O
OH
OH
O
OH

HO
OH
OH
CO
OC
O
OH
O
O
OH
OH
OH
OH
O
C
O

44. Proanthocyanidins
Cũng từ loài này L.Yeap Foo và Herbert Wong đã tách được một sản
phẩm từ tannin thủy phân và đặt tên là phyllanthusiin D có cấu trúc được xác
định: 1-galloyl-2,4-(acetonyl-dehydrohexahydroxydiphenoyl)-3,6-hexahydro
xydiphenoylglucopyranozit [39].
Từ phần dịch chiết ethylaxetat của loài Phyllanthus niruri L, ở vùng
Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh đã phân lập được hai chất là: 2,4,6-
xyclohepta-trien-2,3,7-trihydroxy-5-ethoxy-1-on và 5,7,8 - trihidroxi-9,10-
peoxi-4-ethoxy benzo[2,3-d] coumarin, hai chất này cho đến nay chưa thấy
thông báo có mặt trong các loài Phyllanthus [4].
O
HO
HO

O
N
O

N
O
CH
3
O
O

47. Nirurine 48. 4-Methoxynorsecurinine
Từ loài Phyllanthus amarus đã tách được 2 ankaloit mới là
isobubbialine (7-epimer) và epibubbialine (2-epimer. Prenirurine)) cùng với 3
ankaloit đã biết là phyllanthine, securinine và norsecurinine. Cấu trúc của
chúng được xác định trên cơ sở phân tích các dữ liệu phổ UV, IR, phổ khối
lượng và phổ NMR [48].
Tại bang Florida nước Mĩ, từ loài Phyllanthus niruroides - Babady
Bila, Thomas E. Gedris và Werner Herz đã phân lập được một hợp chất mới

Trích đoạn Dụng cụ, hoá chất và thiết bị nghiên cứu Các dịch chiết từ cây Phèn đen (Phyllanthus reticulatus P.)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status