ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP - Quản lý cho Công ty điện thoại di động - Pdf 15

ĐỀ TÀI:
Quản lý cho Công ty điện thoại di động A. Lên kế hoạch,khảo sát và phân tích hệ thống
1.Lên kế hoạch
Kế hoạch thực hiện là xây dựng một hệ thống thông tin về viêc quản lý qui trình hoạt
động của một công ty buôn bán điện thoại di động nhằm mục đích quản lý hoạt động
công ty một cách dễ dàng hơn.
Hệ thống này được xây dựng bởi hai sinh viên
Thời gian thực hiện là 6 tuần từ ngày 30/4/2008 đến ngày 15/6/2008
2.Khảo sát hệ thống
Sau khi khảo sát một số công ty diện thoại di dộng bằng cách đi quan sát thực tế .Ta
thấy rằng mỗi công ty có các thế mạnh và đặc điểm riêng .Tuy nhiên chúng ta chỉ khảo
sát một công ty mẫu .Như chúng ta đã biết thế giới di động là một trung tâm mua bán
điến thoại lớn với nhiều chi nhánh và nhiều hình thức khác nhau.Nhìn chung các hoạt
động chính của nó là nhập hàng về kho từ những nhà cung cấp khác nhau có thể trong và
ngoài nước,xuất hàng từ kho ra quầy ,trong đó mỗi quầy trưng bày một loại điện thoại
riêng, các sản phẩm được bán ra từ quầy (bán lẻ) hay là được bán sỉ cho những khách

3.1 Nhập hàng:
Công ty có một bộ phận nhân viên nghiên cứu thị trường,bộ phận này nắm
bắt nhu cầu thị trường và giá cả mặt hàng trên thị trường.Từ đó tìm những nhà
cung cấp mặt hàng cho công ty.Sau khi đã tìm được nhà cung xấp thì bộ phận
này sẽ đặt mua hang từ những nhà cung cấp này thong qua đơn đặt hàng như
sau:

Công ty điện thoai di động
Đơn đặt hàng
Ngày: …………….
NCC: …………………………………………………………………………………
Địa chỉa: ……………………………………………………………………………….
Số điện thoại: ………………………………………………………………………….

STT Mã số Tên hàng ĐVT Đơn giá Số lượng Thành tiền Ghi chú

Tổng cộng

Số tiền bằng chữ: ……………………………………………………………………
Ngày…… tháng……… năm
200
Kế toán trưởng Cửa hàng trưởng

Công ty nhận hàng từ nhà cung cấp thông qua một phiếu nhập ghi thông tin
chi tiết về việc nhập hàng từ nhà cung cấp.

Công ty điện thoai di động
Phiếu nhập kho
Ngày: …………….
NCC: …………………………………………………………………………………

lý thông qua phiếu giao ca:

Công ty điện thoai di động
Phiếu Giao Ca
Ngày ….tháng……Năm…
Ca: ……………………………………………………………………………………
Quầy: ………………… ……………………………………………………………

STT Mã số Tên hàng ĐVT Số lượng Ghi chú
Nhập Xuất Tồn Người giao ca Người nhận
ca Trong mỗi ca trực của các nhân viên phụ trách quầy thì bất cứ nhân viên nào
cũng có thể đề nghị cấp hàng thêm cho quầy khi quầy đó đã hết mặt hàng nào
đó hay là mặt hàng sắp hết bằng cách yêu cầu bộ phận quản lý thông qua phiếu
xin cấp hàng như sau:

Công ty điện thoại di động
Phiếu Xin Cấp Hàng
Quầy:
…………………………………………………………………………………
Ngày :
………………………………………………………………………………….

STT Mã số Tên hàng ĐVT Đơn giá Số lượng Thành tiền Ghi chú


Hóa Đơn Bán Hàng
Ngày: ……………
Quầy:
……………………………………………………………………………………

STT Mã số Tên hàng Số lượng Đơn giá Thành tiền

Tổng cộng

Nhân viên thu ngân

Khi đã tính tiền xong thì khách hàng sẽ nhận mặt hàng của mình và một phiéu
bảo hành để xác định thời gian bảo hành và điều kiện bảo hành như sau:

Công ty điện thoai di động
Phiếu Bảo Hành
Ngày……tháng… năm…
Mã bảo hành: ………………………………………………………………………….
Mặt hàng………………………………………………………………………………
Tên khách hàng:………………………………………………………………………
Thời gian bảo
hành:……………………………………………………………………
Nhân viên thu
ngân Sau mỗi ngày làm việc thì bộ phận quản lý bàn hàng sẽ cập nhật tất cả dữ liệu
có liên quan từ kho,quầy,bộ phận thu ngân để xem có sai xót không nếu không
sai xót thì sẽ nhập vào cơ sỏ dử liệu của công ty và cuối tháng thì sẻ tổng lết lại
doanh thu của công ty trong tháng và báo cáo cho cửa hàng trưởng như phiếu

Cập nhật danh mục hàng hoá
Cập nhật danh mục nhà cung cấp
Cập nhật danh mục nhân viên
Xem danh sách các danh mục
e. Quản lí quầy:
Phiếu giao ca:
Dựa trên số lượng tồn đầu ca và số lượng bán trong ca,cuối mỗi ca máy tính sẽ tự
động xử lý và in ra phiếu giao ca cho mỗi người nhận ca mới.
Điều chỉnh hàng tồn quầy
Điều chỉnh lại số lượng tồn quầy nếu phát hiện số lượng tồn quầy thực tế khác với số
lượng tồn trong phiếu giao ca và in lại phiếu giao ca mới
d. Quản lí bán lẻ
Lập các hoá đơn bán hàng
Báo cáo doanh thu theo từng ca,ngày tháng theo từng hàng…
e. Quản lí hệ thống dữ liệu
Luư trữ và phục hồi dữ liệu
Kết thúc chương trình
1.2 Yêu cầu chức năng:
Hệ thống có khả năng bảo mật và phân quyền.
Người sử dụng chương trình: đăng kí và phân quyền cho người sư dụng chương trình
giúp người quản lý có thể theo dõi,kiểm soát được chương trình.
Đổi password:người sử dụng có thể thay đổi mật mã để vào chương trình và sử dụng hệ
thống dữ liệu
Cần phân chia khả năng truy cập dữ liệu xuất cho từng nhóm người sử dụng để tránh việc
điều chỉnh số liệu không thuộc phạm quy quản lý của người sử dụng,dẫn đến việc khó
kiểm soát số liệu làm sai lệch kết quả kinh doanh cuối kì…
C. Phân tích hệ thống
1.Xác định thực thể
a. Thực thể NCC
Là thực thể ứng với nhà cung cấp của công ty

MaH: mã hãng,đây là thuộc tính khóa
TenH:tên hãng
Ở đây ví dụ như hãng nokia,Samsung…
f. Thực thể LOAIMATHANG
Là thực thể ứng với từng loại mặt hàng trong công ty
Các thuộc tính của LOAIMATHANG:
MaL: mã loại mặt hàng,đây là thuộc tính khóa
TenH:tên loại mặt hàng
Ở đây ví dụ như điện thoai,laptop,thẻ nhớ,… mỗi loại mặt hàng bao gồm nhiều nhóm
mặt hàng
g. Thực thể NUOC
Là thực thể quốc gia trên thế giới
Các thuộc tính của NUOC:
MaN: mã nước thuộc tính khóa
TenN:ten nước
h. Thực thể KHO
Là thực thể ứng với các kho chứa mặt hàng của công ty
Các thuộc tính của KHO:
MaK: mã kho,đây là thuộc tính khóa
TenK:tên kho
Ở đây ví dụ như điện thoai,laptop,thẻ nhớ,… mỗi loại mặt hàng bao gồm nhiều nhóm
mặt hàng
i. Thực thể PHIEUXUAT
Là thực thể ứng với phiếu xuất mặt hàng của công ty
Các thuộc tính của PHIEUXUAT:
MaPX: mã phiếu xuất,đây là thuộc tính khóa
NgayXuat:ngày xuất mặt hàng từ kho ra quầy
j. Thực thể QUAY
Là thực thể ứng với từng quầy trưng bày mặt hàng của công ty
Các thuộc tính của QUAY:

MaCV: mã chức vụ nhân viên,đây là thuộc tính khóa
TenCV:họ tên chức vụ nhân viên
p. Thực thể KHACHHANG
Là thực thể ứng với khách hàng của công ty
Các thuộc tính của KHACHHANG:
MaKH: mã khách hàng,đây là thuộc tính khóa
TenKH:họ tên của khách hàng
DienThoaiKH:số điện thoại của khách hàng
EmailKH:Email của khách hàng
q. Thực thể GIA
Là thực thể ứng giá từng nhóm mặt hàng của công ty,ví dụ nhóm mặt hàng N72 có giá
là 4 triệu
Các thuộc tính của GIA:
MaG: mã giá,đây là thuộc tính khóa
TenG:tên giá
trigia:giá cả mặt hàng
NgayCapNhatG:ngày cập nhật lại giá của mặt hàng đó
r. Thực thể BAOHANH
Là thực thể ứng sự bảo hành từng nhóm mặt hàng của công ty,ví dụ nhóm mặt hàng
N72 có thời gian bảo hành là 2 năm
Các thuộc tính của BAOHANH:
MaBH: mã bảo hành,đây là thuộc tính khóa
TGianBH:thời gian bảo hành
SoIMEI:số imei
ngaycapnhatBH:ngày cập nhật bảo hành của mặt hàng
3.1 Quan hệ mặt hàng:
MATHANG(MaMH,TenMH,SoIMEI,MaNMH,MaPN) Tên quan hệ :MATHANG
Ngày:…………………
STT

Thuộc tính Diển giải Kieu
DL
Số Byte

MGT

Loại
DL
Ràng buộc
1 MaMH Mã Mặt Hàng CT 10 B PK
2 TenMH Tên Mặt Hàng CĐ 30 B
2 MaNMH Mã Nhóm MH CT 10 B FK

Khối lượng:
Số dòng tối thiểu:1000
Số dòng tối thiểu:5000
Kích thước tối thiểu:1000*70=70 KB
Kích thước tối đa: 5000*70=350 KB

3.2 Quan hệ Nước
NUOC(MaN,TenN)


Số
Byte
MGT

Loại
DL
Ràng
buộc
1 MaNCC Mã nhà cung
cấp
CT 10 B PK


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status