Đồ án tốt nghiệp - Phân tích thiết kế hệ thống - Phần mềm Quản lý kết hôn - Pdf 15



ĐỀ TÀI: Phần mềm Quản lý kết hôn

Hệ thống thông tin là một trong những ngành mũi nhọn của công nghệ thông
tin, đã có nhiều ứng dụng trong quản lý kinh tế đặc biệt là quản lý các doanh
nghiệp.
Để đáp ứng được nhu cầu của xã hội .Bộ môn PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ
HỆ THỐNG THÔNG TIN sẽ giúp chúng ta có những kỹ năng phân tích và thiết
kế nhằm đưa ra các phần mền hữu ích hỗ trợ cho nhu cầu của cuộc sống, làm cho
tiến độ công việc đẩy nhanh trong môi trường công nghiệp hoá,hiện đại hoá ngày
nay.
Nhóm chúng tôi đã mạnh dạn đưa ra đề tài “QUẢN LÝ KẾT HÔN”. Một
công việc rất gần gũi với cuộc sống của chúng ta. Ai cũng sẽ có ít nhất một lần
đến UBND để đăng ký kết hôn. Nhưng nỗi vất vả của người quản lý kết hôn thì
mấy ai biết được. Để giúp họ chúng tôi đưa ra phần mềm này nhằm khắc phục tất

Lời nói đầu.

Chương I. TỔNG QUAN HỆ THỐNG.
1.1.Mục đích hệ thống.
1.2. Yêu cầu hệ thống.
Chương II. PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG.
1. Khảo sát hệ thống.
1.1.Khảo sát hệ thống cũ.
1.2. Mô tả hệ thống mới.
2. Phân tích chức năng.
2.1. Biểu đồ phân cấp chức năng (BPC).
2.2. Biểu đồ luồng dữ liệu(BLD).
3. Phân tích dữ liệu.
3.1. Biểu đồ thực thể liên kết (ERD).
3.2. Mô hình quan hệ.
4. Thiết kế chương trình.
4.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu.
4.2. Thiết kế giao diện.
5.Kết luận. CHƯƠNG II:PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG.

1.Khảo sát hệ thống.
1.1. Khảo sát hệ thống cũ.

Thông qua những thông tin mà chúng tôi tìm hiểu được sẽ thiết kế hệ thống
mới bao gồm các thủ tục sau.
 Nhập thông tin các cặp đã đăng ký kết hôn, trong quá trình theo dõi và quản
lý người sử dụng có thể lưu trữ lại thông tin.
 Người sử dụng có thể tìm kiếm, xoá, sửa thông tin một cách nhanh chóng.

 Mỗi năm người sử dụng có thể in danh sách những cặp đã kết hôn để báo
cáo nên trên và có thể in giấy CNKH.
Ngày nay khi công nghệ thông tin đang bùng nổ, mọi công việc đều có thể công
nghệ hoá. Chính vì vậy mà việc quản lý sẽ trở nên ưu việt hơn, dễ dàng và đơn
giản, đem lại hiệu quả cao.
Mặc dù hệ thống mới quản lý trên máy móc, nhưng những phương pháp quản lý
truyền thống vẫn có rất nhiều ưu điểm mà chúng ta cần kế thừa.
Ví dụ như trong đề tài quản lý kết hôn này chúng tôi sẽ kế thừa việc lưu trữu
thông tin ra bên ngoài định kỳ một tháng chúng ta có thể in danh sách những cặp
đã kết hôn lưu vào túi hồ sơ của năm ấy, phòng trường hợp có sự cố xảy ra.

 Ưu điểm của hệ thống mới.
 Khắc phục những khó khăn của hệ thống cũ.
 Điều phối hoạt động của công việc nhanh hơn.
 Bảo mật thông tin.
 Xử lý thông tin nhanh và kịp thời.
 Hạn chế của hệ thống mới.
 Phạm vi sử dụng vừa và nhỏ.

2.Phân tích chức năng.
Hệ thống “QUẢN LÝ KẾT HÔN” bao gồm có các chức năng sau :

thì chỉ việc nhập thông tin cần thêm, xoá, sửa
- Đầu vào : Nhập vào thông tin cần thêm, xoá, sửa. Thông tin cần nhập
có thể là họ tên, năm sinh, nơi thường trú, số CMND…
- Đầu ra : Danh sách đối tượng với các thông tin đã được thêm, xoá, sửa
theo yêu cầu.
 Chức năng Tìm kiếm.
Khi có nhu cầu tìm kiếm thông tin về một cặp vợ chồng nào
đó người quản lý nhập vào thông tin cần tìm kiếm.
- Đầu vào : Nhập vào thông tin cần tìm kiếm.Chúng ta có thể tìm kiếm theo
họ tên, năm sinh, nơi thường trú, số CMND…
- Đầu ra : Đối tượng được tìm kiếm.
 Các chức năng phân rã của chức năng Tìm kiếm.
Người quản lý có thể tìm kiếm theo thông tin chồng hoặc có thể
tìm kiếm theo thông tin vợ. Chỉ cần nhập thông tin cần tìm kiếm như
họ tên, năm sinh, số CMND,… sau đó chọn tìm vợ hoặc chồng.
 Chức năng In ấn.
Khi có nhu cầu in ấn người sử dụng có sử dụng chức năng này
.
- Đầu vào : Thông tin cần in ấn, ví dụ như in ấn danh sách những cặp đã
kết hôn hoặc in giấy chứng nhận kết hôn.
- Đầu ra : Thông tin đã được in ấn.
 Các chức năng phân rã của chức năng In ấn gồm có in giấy
CNKH, in danh sách những cặp đã kết hôn để báo cáo nên cấp
trên theo định kỳ.
 Chức năng Help.
Khi người quản lý chưa biết sử dụng phần mền này thì có thể
sử dụng chức năng trợ giúp.


ch
ồng
.

In b
áoc
áo
.
In gi
ấyCNKH.

Người sử dụng.

y/c cập nhật.
y/c help.
TL tìm kiếm.
TL in ấn.
y/c tìm kiếm.
y/c in ấn.

QL kết hôn.

s


d
ụng
.

Thêm.
Xoá.
Sửa.
D


li
ệu
 Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 của chức năng “Tìm kiếm”.  Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 của chức năng “In ấn”. 3. Phân tích dữ liệu.
3.1. Biểu đồ thực thể liên kết (ERD).

ấy
CNKH

UỶ BAN NHÂN DÂN Mẫu BTP/HT-2007-HK.1
Xã/phường………… Số:……………………….
Huyện/quận………… Quyển số:……………….
Tỉnh/thành phố……

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do -Hạnh phúc.
GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT HÔN
(Bản chính)

Họ và tên chồng:………………… Họ và tên vợ:…………………………….
Ngày, tháng, năm sinh……………. Ngày, tháng, năm sinh…………………
Dân tộc…………Quốc tịch………. Dân tộc………….Quốc tịch…………….
Nơi thường trú/tạm trú……………. Nơi thường trú/tạm trú………………….
…………………………………… ………………………………………….
Số Giấy CMND/Hộ chiếu…………. Số Giấy CMND/Hộ chiếu:……………

Nsinh

Dt
ộc

Qt
ịch

N
ơ
i
TT

CMND

tthn

1

Ch
ồng.

Nguy
ễn v
ă
n A

1982



Bảng giấy CNKH.(SốCN, Tên, năm sinh, dântộc, quốc tịch, nơi tt, CMND) H
ọ tên chồng

:

Nguy
ễn v
ă
n A.

H
ọ tên vợ

:

Đ
oàn th
ị B.

N
ă
m sinh

:

1982.

ốc tịch

:

VN

N
ơ
i tt

:

HY.

N
ơ
i tt

: HY.

Vợ.
Dòng cnkh.
S


CN.

Họ tên.
Năm sinh.
CMND.

. Mối quan hệ giữa 2 bảng : Bảng Vợ _chồng và Bảng giấy CNKH, là quan hệ
1_1.
Tức là mỗi một cặp khi kết hôn sẽ có một giấy chứng nhận kết hôn.

4.Thiết kế chương trình.
4.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu.

Tên tr
ư
ờng

Ki
ểu

Đ
ộ rộng

Khuônd
ạng

Ghi chú

ID.Nguoi.C
har
nvarchar50Ch


H
ọ tên

Nam sinhDate
time8S


N
ă
m sinh

ốc tịch

Noi ttnvarchar50Ch


N
ơ
i sinh

CMNDNumber9S



5. Kết luận.
Sau quá trình nghiên cứu và tìm tòi, với sự nỗ lực của 3 thành viên trong
nhóm. Chúng em đã hoàn thành phần mền quản lý kết hôn. Mặc dù, phần mền còn
nhiều hạn chế với quy mô sử dụng nhỏ nhưng nó là tiền đề và nền móng vững
chắc cho kỹ năng phân tích và lập trình. Rất mong nhận được sự ủng hộ và giúp
đỡ của quý thầy cô để phần mền của chúng em hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status