Đồ án tốt nghiệp - Phân tích thiết kế hệ thống - Quá trình phân tích, thiết kế cho hệ thống quản lý công chức - tiền lương của UBDS-GĐ&TE - Pdf 15


ĐỒ ÁN:

Quá trình phân tích, thiết kế cho hệ
thống quản lý công chức - tiền lương
của UBDS-GĐ&TE

LỜI NÓI ĐẦU
Thế giới ngày nay đã có nhiều tiến bộ mạnh mẽ về công nghệ thông tin
(CNTT) từ một tiềm năng thông tin đã trở thành một tài nguyên thực sự, trở thành
sản phẩm hàng hoá trong xã hội tạo ra một sự thay đổi to lớn trong lực lượng sản
xuất, cơ sở hạ tầng, cấu trúc kinh tế, tính chất lao động và cả cách thức quản lý
trong các lĩnh vực của xã hội.
Trong những năm gần đây, nền CNTT nước ta cũng đã có phát triển trên mọi
lĩnh vực trong cuộc sống cũng như trong lĩnh vực quản lý xã hội khác. Một trong
những lĩnh vực mà máy tính được sử dụng nhiều nhất là các hệ thống thông tin
quản lý nói chung .Tuy các hệ thống này xét về mặt nào đó cũng đã đáp ứng được
nhu cầu của người sử dụng trong những phần mềm được lập trình chủ yếu trên
môi trường foxpro, các hệ thống đó có quy mô nhỏ, độc lập và tính thừa kế không
cao.
Nhưng hiện nay, do quy mô, tính phức tạp của công việc ngày càng cao nên
việc xây dựng hệ thống thông tin quản lý không chỉ là việc lập trình đơn giản mà
phải xây dựng một cách có hệ thống. Các giai đoạn phân tích, thiết kế được tiến
hành một cách tỷ mỷ và chính xác.
Trong đồ án này tôi sẽ trình bày quá trình phân tích, thiết kế cho hệ thống

A. Nhiệm vụ và vai trò của bài toán
I. Nhiệm vụ cơ bản của bài toán
Bài toán quản lý công chức - tiền lương có nhiệm vụ quản lý, theo dõi quá
trình làm việc và quá trình lương của các công chức trong cơ quan cùng các hoạt
động khác có liên quan đến công việc đó.
Bài toán bao gồm:
* Đầu vào:
- Các thông tin về hồ sơ của công chức
- Các thông tin về quá trình quản lý của từng công chức
- Các thông tin về quá trình quản lý lương của từng công chức
- Sửa đổi, bổ sung cán bộ
- Chỉnh sửa đổi mức lương của từng công chức
* Đầu ra:
- Tìm kiếm tra cứu các thông tin cần thiết về công chức, tiền lương theo yêu
cầu của ban lãnh đạo trong cơ quan.
Từ thông tin đầu ra cho ta thấy được quá trình công tác của từng công chức
trong cơ quan để giúp cho việc tra cứu công chức được cập nhật một cách nhanh
chóng, chính xác, cũng như các vấn đề liên quan đến công chức.
II. Vai trò của bài toán
Để đảm bảo và tiện lợI cho quá trình hoạt động chung của cơ quan có hiệu
quả thì việc quản lý công chức - tiền lương đòi hỏi phảI thường xuyên và chính
xác. Vị trí của bài toán này trong việc quản lý công chức, tiền lương của cơ quan
được xuất phát từ thực tế khách quan của hoạt động quản lý, cần phảI đưa tin học
vào trong các lĩnh vực quản lý nói chung trong cơ quan, bên cạnh đó yếu tố con
ngườI và tiền lương do con ngườI làm ra càng không thể được xem nhẹ chính vì
vậy cần có một chính sách quản lý thật khoa học nên bài toán quản lý công chức -
tiền lương giúp cho việc điều hành chung trong cơ quan ngày một hiệu quả hơn.
B. Đặc tả các yêu cầu của bài toán
I. Khái quát chung về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ
máy của UBDSGĐ&TE Thành phố Nha trang tỉnh Khánh hoà

chức xã hộI ở tỉnh về công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động mọI tầng lớp nhân
dân, các gia đình nhằm thực hiện chính sách dân số, gia đình và trẻ em; tổ chức
thực hiện “ Ngày Dân số”, “ Ngày Gia đình Việt Nam” và “ Tháng hành động về
trẻ em” hàng năm.
2.5. Ở những tỉnh có các HộI hoạt động về lĩnh vực dân số, gia đình và trẻ
em thì Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em có nhiệm vụ giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh
quản lý nhà nước đốI vớI các HộI này.
2.6. Thực hiện dịch vụ tư vấn về dân số, gia đình, trẻ em
2.7. Vận động các tổ chức và cá nhân trong nước, nước ngoài để bổ sung
nguồn lực cho quỹ Bảo trợ trẻ em, hướng dẫn và kiểm tra việc quản lý và sử dụng
Quỹ bảo trợ trẻ em.
2.8. Tổ chức thu thập, xử lý, lưu trữ và phổ biến thông tin về dân số, gia đình,
trẻ em phục vụ cho việc quản lý, điều phốI chương trình dân số, gia đình và trẻ em
tỉnh và cả nước.
Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình thực hiện luật, công ước, chính sách
chương trình, kế hoạch hành động, về dân số gia đình và trẻ em; thực hiện kế
hoạch báo cáo định kỳ về Uỷ ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban Quốc gia dân số và Kế
hoạch hoá gia đình và Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em Việt nam.
2.9. Tổ chức việc nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu, tiến bộ khoa học
kỹ thuật vào công tác dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh.
2.10. Hướng dẫn bồI dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ làm công tác
dân số, gia đình và trẻ em ở tỉnh.
3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của cơ quan

UBND Thành Phố
Uỷ Ban Dân Số Gia Đình

& Trẻ Em Thành Phố
Tư pháp
Tổ chức lđ

Các
hoạt
đ
ộng
xã hội
D
ịch
vụ 02
Truyền

thông
K
ế
toán
T
ổng
hợp
Th
ống

Văn
thư
- Phó chủ nhiệm Chuyên môn: Phụ trách về mảng chuyên môn
- Dịch vụ 02: Theo dõi tư vấn tình hình thực hiện biện pháp tránh thai, phi
lâm sàng hiện đạI, tiến bộ thực hiện, vận động sử dụng biện pháp tránh thai có kế
hoạch, biện pháp đẩy mạnh chương trình ( truyền thông, tư vấn )
- Truyền thông: Có kế hoạch tổ chức hoạt động và tổng hợp kết quả triển
khai để đề xuất, kiến nghị phương hướng thờI gian tới.
- Thống kê: Tổng hợp, nắm bắt các số liệu biến động dân số, sinh tử tạI các
xã phường theo từng thờI gian cụ thể.

là đảng viên thì quản lý: Ngày vảo đảng, ngày chính thức, nơi vào đảng
Dân tộc
Tôn giáo
Chính trị
Trình độ văn hoá
Chuyên môn
Ngoại ngữ
Cựu chiến binh
Chức vụ
Các quan hệ của bản thân
Khen thưởng
Kỷ luật
Nghỉ phép

H
ọ và tên công chức
GiớI tính
Ngày sinh
Nơi sinh
Địa chỉ
Điện thoạI
Số CMND
Ngày vào cơ quan
Ngày vào biến chế
Qúa trình công tác ở nước ngoài
Bảo hiểm
Lương cơ bản

- Chuyên môn: Quản lý tất cả các chuyên môn mà công chức đã được đào tạo
bao gồm: Chuyên môn gì? Nơi đào tạo ( Trường nào )? Văn bằng hay chứng chỉ
CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ PHÁT TRIỂN

A. Cơ sở lý thuyết
I. Các khái niệm cơ bản
+ Thực thể: Là một đốI tượng cụ thể nào đó
+ Thuộc tính thực thể: Tính chất xác định thực thể
+ Lớp thực thể: Các thực thể cùng thuộc tính
+ Lược đồ quan hệ:
 Thuộc tính: Tên thuộc tính, miền xác định của thuộc tính
 Lược đồ một quan hệ gồm các thuộc tính của thực thể ( Tên miền xác
định ) cùng vớI các mệnh đề rang buộc.
Lược đồ quan hệ: R=<x, w>=(A1:D1,A2:D2,…An:Dn,M)
Ai: Tên thuộc tính
Di: Miền xác định của thuộc tính
M: Mệnh đề ràng buộc
NộI dung của lược đồ quan hệ gọI là các bộ
+ Các phép toán tốI thiểu:
 Tìm kiếm dữ liệu theo tiêu chuẩn đã chọn, không làm thay đổI trạng thái
CSDL.
 Thay đổI cấu trúc CSDL.
 Thay đổI nộI dung CSDL.

- CảI thiện nâng cao toàn vẹn dữ liệu và bảo mật dữ liệu.
- Có thể phục vụ cho nhiều chương trình ứng dụng.
- Có cơ sở toán học phong phú chắc chắn:
* Lý thuyết quan hệ
* Dạng chuẩn có độ bền vững và đầy đủ thông tin B. Công cụ phát triển

I. Lựa chọn công cụ phát triển và các vấn đề kỹ thuật
1. Lựa chọn công cụ phát triển
Hiện nay các chương trình được ứng dụng phục vụ cho UBDS-GĐ&TE được
viết bằng ngôn ngữ FoxPro LAN 2.0, chạy trên mạng Novell Netware.
Ưu điểm:
 Rẻ tiền
 Tiện lợI cho các ứng dụng có tính chất cá nhân hoặc nhóm nhỏ. Dễ bảo trì,
bảo hành.
 Đồng bộ: Phát triển trên một thiết kế và định hướng thống nhất.
 Tức thờI: Dữ liệu được cập nhật tức thờI khi phát sinh, đảm bảo thông tin
kịp thời.
 Được kiểm toán xác nhận về chương trình, qui trình, tính hợp pháp của các
thông tin do máy tính đưa ra.
Nhược điểm:
 Không đáp ứng được mô hình các bài toán có tổ chức dữ liệu lớn. Tốc độ
đọc, ghi các bảng dữ liệu giảm rất nhanh khi kích thước các bảng dữ liệu tăng từ
vài trăm Kb tớI hàng ngàn Mb. Đồng thờI tốc độ xử lý cũng phụ thuộc vào số
lượng ngườI sử dụng.
 Không đáp ứng được các mô hình kiến trúc Client/Server ( Mô hình này
hiện đang được sử dụng hết sức rộng rãi và ngày càng khẳng định được tính ưu
việt của nó ).

làm nhiều nhiệm vụ khác. Việc sử dụng Access, chúng ta có thể phát triển cho các
ứng dụng một cách nhanh chóng.
Access cũng là một ứng dụng mạnh trong môi trường Windows. Ngày từ đầu
Access cũng là một sản phẩm của CSDL trong Microsoft Windows. BởI vì cả
Window và Access đều xuất phát từ Microsoft nên cả hai sản phẩm này làm việc
rất tốt cùng nhau, Access chạy trên nền Windows cũng thể hiện được trong
Access. Bạn có thể cắt, dán dữ liệu từ bất cứ ứng dụng nào trong môi trường
Windows nào cho Access và ngược lại. Bạn có thể liên kết các đốI tượng nào đó
ví dụ như: OLE trong Excel, Paintbrush và Word for Windows vào môi trường
Access.
Dù sao Access là một hệ quản trị dữ liệu rất tốt trong cơ sở dữ liệu, đồng thờI
nó có thể giúp chúng ta truy nhập tới tất cả các dạng dữ liệu. Nó có thể làm việc
vớI nhiều hơn một mảng (Table) tạI cùng một thờI điểm để giảm bớt sự rắc rốI
của dữ liệu và làm cho công việc dễ dàng thực hiện hơn. Chúng có thể liên kết một
bảng trong Paradox và một bảng trong dbase, có thể lấy kết quả của việc liên kết
đó và kết nốI dữ liệu này vớI những bảng làm việc trong Excel một cách nhanh
chóng và dễ dàng.

Access cung cấp những công cụ gì?
Access cung cấp những thông tin quản lý CSDL quan hệ thực sự, hoàn thiện
vớI những định nghĩa khoá (Primary key) và khoá ngoạI (Foreign key), các loạI
luật quan hệ (một - một, một-nhiều), các mức kiểm tra mức toàn vẹn của dữ liệu
cũng như định dạng và những định nghĩa mặc định cho môi trường (Filed) trong
một bảng. Bằng việc thực hiện sự toàn vẹn dữ liệu ở mức database engine, Access
ngăn chặn được sự cập nhật và xoá thông tin không phù hợp.
Access cung cấp tất cả các kiểu dữ liệu cần thiết cho trường, bao gồm văn
bản (text), kiểu số (number), kiểu tiền tệ (currency), kiểu ngày/tháng (data/time),
kiểu meno, kiểu có/không (yes/no) và các đốI tượng OLE.Nó cũng hỗ trợ cho các
giá trị rỗng ( Null) khi các giá trị này bị bỏ qua.
Việc xử lý quan hệ trong Access đáp ứng được những đòi hỏI vớI kiến trúc

thật, Visual Basic đã trở thành mạnh nhất và trôi chảy nhất chưa từng thấy.
Mặt khác, lợI điểm khi dùng Visual Basic chính là ở chỗ tiết kiệm thờI gian
và công chức so vớI ngôn ngữ lập trình khác khi xây dựng cùng một ứng dụng.
Visual Basic gắn liền vớI khái niệm lập trình trực quan ( Visual ), nghĩa là
khi thiết kế một chương trình, ta nhìn thấy ngay kết quả qua từng thao tác và giao
diện khi chương trình thực hiện. Đây là thuận lợI lớn so vớI các ngôn ngữ lập trình
khác, Visual Basic cho phép ta chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng màu sắc, kích
thước, hình dáng của các đốI tượng trong ứng dụng.
Một khả năng khác của Visual Basic chính là khả năng kết hợp các thư viện
liên kết động DLL ( Dynamic Link Library ). DLL chính là phầm mở rộng cho
Visual Basic tức là khi xây dựng một ứng dụng nào đó đã có một số yêu cầu mà
Visual Basic chưa đáp ứng đủ, ta viết thêm DLL phụ trợ.
Khi viết chương trình bằng Visual Basic, chúng ta phảI qua hai bước:
Thiết kế giao diện ( Visual Programming )
Viết lệnh ( Cade Programming )
Nó cùng hỗ trợ các cấu trúc:
- Cấu trúc IF… THEN …ELSE
- Các cấu trúc lặp (Loops).
- Cấu trúc rẽ nhánh ( Select Case )
- Hàm ( Function ) và chương trình con ( Subroutines )
Visual Basic đưa ra phương pháp lập trình mớI, nâng cao tốc độ lập trình.
Cũng như các ngôn ngữ khác, mỗI phiên bản mớI của Visual Basic đều chứa
đựng những tính năng mớI chẳng hạn Visual Basic 2.0 bổ sung cách đơn giản để
điều khiển các cơ sở dữ liệu mạnh nhất có sẵn, Visual Basic 4.0 bổ sung thêm
phần hỗ trợ phát triển 32 bit và chuyển sang ngôn ngữ lập trình hướng đốI tượng
đầy đủ, hiện nay ngôn ngữ mớI nhất là Visual Basic 6.0 hỗ trợ nhiều tính năng
mạnh hữu hạn OLE DB để lập trình dữ liệu. Các lập trình viên đã có thể dùng
Visua Basic 6.0 để tự mở rộng Visual Basic.
Visual Basic có sẵn các công cụ như: Các hộp văn bản, các nút lệnh, các nút
tuỳ chọn, các hộp kiểm tra, các hộp liệt kê, các thanh cuộn, các hộp thư mục và tập

số thuộc tính của các đốI tượng đó.
1. FORM
Form là biểu mẫu của mỗI ứng dụng trong Visual Basic. Ta dùng Form (như
là một biểu mẫu ) nhằm định vị và sắp xếp các bộ phận trên nó khi thiết kế các
phần giao tiếp vớI ngườI dùng.
Ta có thể xem Form như là bộ phận mà nó có thể chứa các bộ phận khác.
Form chính của chúng tạo nên giao tiếp cho ứng dụng. Form chính là giao diện
chính của ứng dụng, các Form khác có thể chứa các hộp thoạI, hiện thị cho nhập
dữ liệu và hơn thế nữa.
Trong nhiều ứng dụng Visual Basic, kích cỡ và vị trí của biểu mẫu vào lúc
hoàn tất thiết kế ( thường mệnh danh là thờI gian thiết kế, hoặc lúc thiết kế ) là
kích cỡ và hình dáng mà ngườI ngườI dùng sẽ gặp vào thờI gian thực hiện, hoặc
lúc chạy. Điều này có nghĩa là Visual Basic cho phép ta thay đổI kích cỡ và di
chuyển vị trí của Form cho đến bất kỳ nơi nào trên màn hình khi chạy một đề án,
bằng cách thay đổI các thuộc tính của nó trong cửa sổ thuộc tính đốI tượng (
Properties Windows ). Thực tế, một trong những tính năng thiết yếu của Visual
Basic đó là khả năng tiến hành các thay đổI để đáp ứng các sự kiện của ngườI
dùng.
2. TOOLS BOX ( Hộp công cụ )
Bản thân hộp công cụ này chỉ chứa các biểu tượng biểu thị cho các điều
khiển mà ta có thể bổ sung vào biểu mẫu là bảng chứa các đốI tượng được định
nghĩa sẵn của Visual Basic. Các đốI tượng này được sử dụng trong Form để tạo
thành giao diện cho các chương trình ứng dụng của Visual Basic. Các đốI tượng
trong thanh công cụ sau đây là công dụng nhất:
a. Scroll Ba: (Thanh cuốn)
Các thanh cuốn được dùng để nhận nhập liệu hoặc hiện thị kết xuất khi ta
không quan tâm đến giá trị chính xác của đốI tượng nhưng lạI quan tâm sự thay
đổI đó nhỏ hay lớn. Nói cách khác, thanh cuốn là đốI tượng cho phép nhận từ
ngườI dùng một giá trị tuỳ theo vị trí con chạy (Thumb ) trên thanh cuốn thay cho
cách gõ giá trị số.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status