Bài giảng:Những khái niệm và định luật cơ sở của hóa học doc - Pdf 15


TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
MÔN HỌC
MÔN HỌCHoùA ĐẠI CƯƠNG
HoùA ĐẠI CƯƠNG
GIẢNG VIÊN: HUỲNH KỲ PHƯƠNG HẠ
GIẢNG VIÊN: HUỲNH KỲ PHƯƠNG HẠ

TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU THAM KHẢO

HÓA ĐẠI CƯƠNG (1,2) GS. NGUYỄN ĐÌNH SOA
HÓA ĐẠI CƯƠNG (1,2) GS. NGUYỄN ĐÌNH SOA

TẬP BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG (Bộ môn
TẬP BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM HÓA ĐẠI CƯƠNG (Bộ môn
Công nghệ Vô cơ – Khoa Công Nghệ Hóa Học – Trường
Công nghệ Vô cơ – Khoa Công Nghệ Hóa Học – Trường
ĐH
ĐH
Nguyên tử

Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của một nguyên tố hoá học, không
Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của một nguyên tố hoá học, không
thể phân chia nhỏ hơn được nữa về mặt hoá học. Trong các phản
thể phân chia nhỏ hơn được nữa về mặt hoá học. Trong các phản
ứng hoá học, nguyên tử không thay đổi.
ứng hoá học, nguyên tử không thay đổi.
Nguyên tố hoá học
Nguyên tố hoá học–
Là chất được tạo thành từ các nguyên tử có điện tích hạt nhân giống
Là chất được tạo thành từ các nguyên tử có điện tích hạt nhân giống
nhau.
nhau.

Phân tử
Phân tử

Phân tử là tập hợp nhóm các nguyên tử (có thể cùng hoặc khác
Phân tử là tập hợp nhóm các nguyên tử (có thể cùng hoặc khác
loại). Các nguyên tử liên kết với nhau trong phân tử theo những
loại). Các nguyên tử liên kết với nhau trong phân tử theo những
kiểu liên kết khác nhau.
kiểu liên kết khác nhau.

Đơn chất, hợp chất:
Đơn chất, hợp chất:



Định luật bảo toàn khối lượng
Định luật bảo toàn khối lượng
(Hay định luật
(Hay định luật
Lomonossow - Lavoisier
Lomonossow - Lavoisier
) là định luật cơ bản trong
) là định luật cơ bản trong
lĩnh vực hóa học, được phát biểu:
lĩnh vực hóa học, được phát biểu:

Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất
Trong phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất
tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng sản
tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng sản
phẩm tạo thành.
phẩm tạo thành.Σ
Σ(m
(m
trước
trước
) =

O là
2.6560 x 10
-23
g.

Đònh nghóa: Khối lượng của
12
C = chính xác là 12
đvC hay amu (đơn vò Carbon, hay là đơn vò nguyên
tử, atomic mass unit).

Từ đó:
1 amu = 1.66054 x 10
-24
g
1 g = 6.02214 x 10
23
amu
Khối lượng nguyên tử
Khối lượng nguyên tử
(Nguyên tử lượng)
(Nguyên tử lượng)

Đồng vị
Đồng vị

C
C
ác nguyên tử của cùng một nguyên tố nhưng
ác nguyên tử của cùng một nguyên tố nhưng

Hydrogen H-3 or T,
Hydrogen H-3 or T,
3
3
H, tritium
H, tritium
(1
(1
proton và 1 neutron trong hạt nhân).
proton và 1 neutron trong hạt nhân).

Nguyên tử lượng trung bình

Trong tự nhiên, các nguyên tố tồn tại ở các dạng đồng
vò với tỉ lệ khác nhau, ví dụ:

C: 98.892 %
12
C + 1.108 %
13
C.

Nguyên tử lượng trung bình C:

(0.98892)(12 amu) + (0.0108)(13amu) = 12.011 amu.

Trong hệ thống tuần hoàn là NTL trung bình.

V
V

ần
ần
Cl-35, y = ph
Cl-35, y = ph
ần
ần
Cl-37
Cl-37
Ta c
Ta c
ó
ó
x + y = 1 <=> y = 1 - x
x + y = 1 <=> y = 1 - x
34.96885*x + 36.96590*y = 35.453
34.96885*x + 36.96590*y = 35.453
T
T
ừ đó
ừ đó
x = 0.7553 <=> 75.53% Cl-35
x = 0.7553 <=> 75.53% Cl-35
y = 1 - x = 0.2447 hay 24.47% Cl-37
y = 1 - x = 0.2447 hay 24.47% Cl-37


Đònh luật tỉ lệ bội. (Đònh luật Đalton)
Đònh luật tỉ lệ bội. (Đònh luật Đalton)

Nếu hai nguyên tố hóa hợp với nhau tạo thành một số

32:64 = 1:2

N
N
2
2
O, NO, N
O, NO, N
2
2
O
O
3
3
, NO
, NO
2
2
, N
, N
2
2
O
O
5
5
với 14 đơn vò khối lượng N thì tỉ lệ
với 14 đơn vò khối lượng N thì tỉ lệ
N lần lượt là :
N lần lượt là :

F = - 40
o
o
C
C

BANG CHệế CAI HY LAẽP TệễNG
BANG CHệế CAI HY LAẽP TệễNG
ệNG
ệNG
: alpha (a) : iota (i) : rho (r)
: beta (b) : kappa (k) : () sigma (s)
: gamma (g) : () lambda (l) : tau (t)
(): delta (d) à: mu(y) (m) : upsilon (u)
: epsilon (e) : nu(y) (n) (): phi (f)
: zeta (z) : xi (x) : chi (c)
: eta (h) : omicron (o) (): psi (y)
: theta (q) : pi (p) (): omega (w)

Đương lượng và đònh luật đương
Đương lượng và đònh luật đương
lượng
lượng
Đương lượng: Đ
Đương lượng: Đ
Đương lượng của một nguyên tố hay một hợp chất là
Đương lượng của một nguyên tố hay một hợp chất là
số phần khối lượng của nguyên tố hay hợp chất đó
số phần khối lượng của nguyên tố hay hợp chất đó
kết hợp hoặc thay thế vừa đủ với một đương lượng

M: khối lượng nguyêntử, n: Hóa
tử, n: Hóa
trò nguyên tố.
trò nguyên tố.
Ví dụ
Ví dụ
: Trong CO thì Đ
: Trong CO thì Đ
C
C
=12/2=6
=12/2=6
CO
CO
2
2
thì Đ
thì Đ
C
C
=12/4=3
=12/4=3

A là axit:
A là axit:
M: Phân tử lượng của axit
M: Phân tử lượng của axit

O
O
Đ
Đ
A
A
= 98/1=98
= 98/1=98
H
H
2
2
SO
SO
4
4
+ NaOH
+ NaOH


Na
Na
2
2
SO
SO
4
4
+ H
+ H

+ HCl


Ca(OH)Cl + H
Ca(OH)Cl + H
2
2
O
O
Đ
Đ
A
A
= M[Ca(OH)
= M[Ca(OH)
2
2
]/1
]/1
Ca(OH)
Ca(OH)
2
2
+ HCl
+ HCl


CaCl
CaCl
2

2
2
(SO
(SO
4
4
)
)
3

Đ
A
A
= M[Al
= M[Al
2
2
(SO
(SO
4
4
)
)
3
3
]/(2x3) theo Al
]/(2x3) theo Al

2
2
(SO
(SO
4
4
)
)
3
3
+ 2NH
+ 2NH
4
4
OH = 2Fe(OH)SO
OH = 2Fe(OH)SO
4
4
+ (NH
+ (NH
4
4
)
)
2
2
SO
SO
4
4

(SO
(SO
4
4
)
)
3
3
]/(1[SO
]/(1[SO
4
4
-2
-2
]x2) (vì trong 2Fe.2(SO
]x2) (vì trong 2Fe.2(SO
4
4
).(SO
).(SO
4
4
) có 1
) có 1
nhóm SO
nhóm SO
4
4
-2
-2

+8KAlO
2
2
Đ[Al] = 27/3 (Số e trao đổi từ Al
Đ[Al] = 27/3 (Số e trao đổi từ Al
0
0


Al
Al
+3
+3
=3e)
=3e)
Đ[KOH] = M[KOH]
Đ[KOH] = M[KOH]
Đ[KNO
Đ[KNO
3
3
] = M[KNO
] = M[KNO
3
3
]/8
]/8
(N
(N
+5



Đương lượng của H
Đương lượng của H
2
2
SO4 là 49 hay 98 thì 1 đlg là 49g
SO4 là 49 hay 98 thì 1 đlg là 49g
hay 98g.
hay 98g.
Đònh luật đương lượng:
Đònh luật đương lượng:

Trong một phản ứng hóa học số đương lượng của các
Trong một phản ứng hóa học số đương lượng của các
chất tham gia phản ứng phải bằng nhau.
chất tham gia phản ứng phải bằng nhau.

Trong các phản ứng hóa họa một đương lượng của chất
Trong các phản ứng hóa họa một đương lượng của chất
này chỉ kết hợp hoặc thay thế một đương lượng của chất
này chỉ kết hợp hoặc thay thế một đương lượng của chất
khác mà thôi.
khác mà thôi.


Phản ứng:

hay m
A
A
/m
/m
B
B
= Đ
= Đ
A
A


B
B
Và:
Và:
N
N
A
A
V
V
A
A
= N
= N
B
B
V

Là số đương lượng gam chất tan trên một lít dung dòch.
Là số đương lượng gam chất tan trên một lít dung dòch.

Ký hiệu N hay C
Ký hiệu N hay C
N
N
.
.

T
T
ương quan giữa nồng độ mol và nồng độ đương lượng
ương quan giữa nồng độ mol và nồng độ đương lượng
N
N
A
A
= nC
= nC
A
A(
(
n: S
n: S
ố đương lượng
ố đương lượng

4
+ 2H
+ 2H
2
2
O
O
Tìm khối lượng NH
Tìm khối lượng NH
4
4
OH cần thiết để phản ứng vừa đủ với 2 lít dd H
OH cần thiết để phản ứng vừa đủ với 2 lít dd H
2
2
SO
SO
4
40.5N.
0.5N.
Ta có n của H
Ta có n của H
2
2
SO
SO
4

]x(Đ[NH
4
4
OH]/Đ[H
OH]/Đ[H
2
2
SO
SO
4
4
])
])

Phương trình trạng thái khí lý tưởng
Phương trình trạng thái khí lý tưởngpV = nRT
pV = nRT

p: áp suất (atm,mmHg)
p: áp suất (atm,mmHg)

V: thể tích (ml, lít)
V: thể tích (ml, lít)

T: nhiệt độ Kenvin
T: nhiệt độ Kenvin


23
. N = 6.023x10
. N = 6.023x10
23
23
là số Avogadro.
là số Avogadro.

Từ đó tính được khối lượng chính xác của
Từ đó tính được khối lượng chính xác của
nguyên tử và phân tử.
nguyên tử và phân tử.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status