Báo cáo khoa học : Đánh giá giá trị dinh dưỡng trong khô dầu đậu tương và đậu tương nguyên dầu khi sử dụng làm thức ăn gà thịt potx - Pdf 15


HỒ LÊ QUỲNH CHÂU – ðánh giá giá trị dinh dưỡng trong khô dầu ñậu tương 1

ðÁNH GIÁ GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG TRONG KHÔ DẦU ðẬU TƯƠNG VÀ
ðẬU TƯƠNG NGUYÊN DẦU KHI SỬ DỤNG LÀM THỨC ĂN NUÔI GÀ THỊT
Hồ Lê Quỳnh Châu
1
, Hồ Trung Thông
1
, Vũ Chí Cương
2
và ðàm Văn Tiện
1

1
Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường ðại học Nông Lâm, ðại học Huế, 102 Phùng Hưng – Tp. Huế

2
Viện Chăn nuôi – Thụy Phương – Từ Liêm – Hà Nội
*Tác giả liên hệ: Hồ Trung Thông -
1
Khoa Chăn nuôi - Thú y, Trường ðại học Nông Lâm,
ðại học Huế, 102 Phùng Hưng – Tp. Huế
Tel: (054)3525439 / 0914285308, Fax: (054)3524923; Email:
ABSTRACT

Các khẩu phần cho gia cầm ñược xây dựng dựa trên 2 yếu tố là giá trị dinh dưỡng của thức ăn
và nhu cầu dinh dưỡng của con vật. Việc ñánh giá chính xác giá trị năng lượng trao ñổi và
hàm lượng các chất dinh dưỡng trong thức ăn là rất quan trọng, phục vụ cho việc thiết lập
khẩu phần tối ưu cho gia cầm. Từ năm 1989, Furuya và Kaji ñã chỉ ra rằng việc thiết lập khẩu
phần dựa trên thành phần các chất dinh dưỡng tiêu hóa sẽ cho kết quả chính xác hơn so với
thành phần các chất dinh dưỡng tổng số. Thành phần các chất dinh dưỡng tiêu hóa trong thức
ăn có thể ñược xác ñịnh bằng phương pháp in vivo. Tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến các chất dinh
dưỡng của thức ăn cho gia cầm ñược xác ñịnh bằng cách phân tích dịch hồi tràng (tỷ lệ tiêu
hóa hồi tràng) hoặc chất thải (tỷ lệ tiêu hóa toàn phần). Tuy nhiên, ñối với protein và amino
acid, việc ñánh giá tỷ lệ tiêu hóa toàn phần sẽ không chính xác do hoạt ñộng lên men của vi
sinh vật ở ruột già. Vì vậy, phân tích dịch hồi tràng là một phương pháp ñáng tin cậy nhằm
ñánh giá tiêu hóa amino acid và protein ở gia cầm (Ravindran và Bryden,1999).
Với hàm lượng protein có giá trị sinh học cao, ñậu tương là nguồn protein thực vật quan trọng
trong chăn nuôi. ðậu tương có thể ñược sử dụng trong các khẩu phần cho gia súc, gia cầm ở
dạng nguyên dầu hoặc khô dầu. Do có chứa protein và lipid tổng số với tỷ lệ cao, ñậu tương
nguyên dầu ñược xem là loại nguyên liệu thích hợp, có thể sử dụng thay thế một phần cho ngũ
cốc khi thiết lập các khẩu phần giàu năng lượng (Varga-Visi và cs, 2006). Tuy nhiên, trong
hạt ñậu tương có chứa các yếu tố kháng dinh dưỡng làm giảm khả năng tiêu hóa và hấp thu
amino acid ở ñộng vật. Do ñó, việc bất hoạt các yếu tố kháng dinh dưỡng là rất cần thiết trước
khi sử dụng ñậu tương nguyên dầu làm thức ăn cho gia súc, gia cầm. Theo Palić và cs (2008),

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 28-Tháng 02-2011 2

các yếu tố kháng dinh dưỡng trong ñậu tương có thể bị phá hủy bằng phương pháp xử lý nhiệt
hoặc tác ñộng cơ học. Nghiên cứu này ñã ñược thực hiện nhằm xác ñịnh giá trị năng lượng
trao ñổi có hiệu chỉnh nitơ và tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng tổng số trong khô dầu ñậu
tương và ñậu tương nguyên dầu (ñã ñược xử lý các chất kháng dinh dưỡng theo 03 phương


Khô d
ầu ñậu t
ương

SBM

Ấn ðộ

-

2 ðậu tương 1 (nguyên dầu) ðN1 Huế
Rang th
ủ công bằng than cho
ñến khi hạt ñậu chuyển sang màu
vàng, giòn và có mùi thơm
3 ðậu tương 2 (nguyên dầu) ðN2 Huế
Luộc ở 100
o
C trong 40 phút
(Eheukwumere và cs, 2008)

4 ðậu tương 3 (nguyên dầu) ðN3 Việt Nam Ép ñùn
Khẩu phần cơ sở ñược thiết kế ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu của gà thịt theo khuyến cáo của NRC
(1994) và TCVN (1994) (Viện Chăn nuôi, 2001) (bảng 2). Các khẩu phần chứa thức ăn thí
nghiệm ñược thiết lập bằng cách thay thế 20% khẩu phần cơ sở bằng thức ăn thí nghiệm.
Celite (Celite
®
545RVS, Nacalai Tesque, Japan) ñược bổ sung vào các khẩu phần với tỉ lệ
1,5% ñể làm chất chỉ thị. Sau khi trộn ñều các nguyên liệu, các khẩu phần thí nghiệm ñược ép

20.000 mg Choline chloride

Nuôi gà và thu mẫu
Thí nghiệm kéo dài trong 7 ngày, trong ñó 4 ngày ñầu tiên là giai ñoạn thích nghi và 3 ngày
sau là giai ñoạn thu mẫu. Chế ñộ cho ăn ñược áp dụng là cho ăn tự do. Trong giai ñoạn thu
gom mẫu, chất thải ở từng cũi trao ñổi chất ñược thu 2 lần/ ngày, cho vào hộp ñựng bảo quản
mẫu, vặn chặt nắp và bảo quản ở nhiệt ñộ -20
o
C. Khi kết thúc giai ñoạn thu mẫu, trộn ñều
mẫu chất thải của gà ở 3 cũi trao ñổi chất (pooled mẫu) trong cùng 1 lần lặp lại ñã thu ñược
trong 3 ngày và bảo quản ở -20
o
C cho ñến khi phân tích. Vào ngày thứ 8 của thí nghiệm, toàn
bộ gà ñược giết mổ. Xác ñịnh vị trí hồi tràng và thu mẫu hồi tràng ñược tiến hành theo
phương pháp ñược mô tả bởi Bryden và Li (2004). Hồi tràng ñược xác ñịnh từ túi thừa
Meckel ñến ñiểm cách van hồi – manh tràng 4 cm. Dịch tiêu hóa ở phần nửa sau hồi tràng của
6 con gà ở 3 cũi trao ñổi chất trong cùng 1 lần lặp lại (do pooled mẫu) ñược cho vào cùng một
hộp ñựng mẫu, vặn chặt nắp và giữ ở -20
o
C ngay sau khi thu mẫu.
Phân tích hóa học và tính kết quả
Mẫu chất thải và mẫu dịch hồi tràng ñược sấy khô ở 60
o
C. Mẫu thức ăn, mẫu chất thải và dịch
hồi tràng ñược nghiền qua sàng 0,5 mm trước khi ñem phân tích. Tất cả các phân tích ñều
ñược tiến hành tại Phòng Thí nghiệm Trung tâm, Khoa Chăn nuôi – Thú y, Trường ðại học
Nông Lâm Huế theo các tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và AOAC (1990). Mẫu thức ăn, mẫu
dịch hồi tràng và mẫu chất thải ñược phân tích vật chất khô (DM), protein thô (CP), lipid tổng
số (EE), xơ thô (CF), khoáng tổng số (Ash), khoáng không tan trong acid (AIA). Năng lượng
tổng số (GE) trong mẫu thức ăn và chất thải ñược xác ñịnh bằng hệ thống bomb calorimeter

e
là hàm lượng
khoáng không tan trong acid trong chất thải (%DM).
Giá trị năng lượng trao ñổi biểu kiến ñược hiệu chỉnh bằng lượng nitơ tích lũy với hệ số f =
8,22 kcal/g theo công thức sau: ME
N
= ME - 8,22 × NR; với NR = (N
d
– N
e
× AIA
d
/AIA
e
) ×
1000/100 (Lammers và cs, 2008). Trong ñó, ME
N
là năng lượng trao ñổi ñược tính bằng
kcal/kg DM; 8,22 là năng lượng của uric acid (kcal/g) (Hill và Anderson, 1958), NR là lượng

VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 28-Tháng 02-2011 4

nitơ tích lũy (g/kg), N
d
là lượng nitơ trong khẩu phần (%DM), N
e
là lượng nitơ trong chất thải

ñậu tương thí nghiệm, giá trị năng lượng tổng số thấp nhất ở khô dầu ñậu tương (4475,80
kcal/kg DM) và cao nhất ở ñậu tương nguyên dầu xử lý bằng cách luộc ở 100
o
C trong 40 phút
(5688,93 kcal/kg DM). Tuy nhiên, sự chênh lệch về hàm lượng năng lượng tổng số trong 03
mẫu ñậu tương nguyên dầu là rất thấp.
Bảng 3. Thành phần dinh dưỡng của các mẫu ñậu tương thí nghiệm Thành phần dinh dưỡng
TT

Mẫu ñậu
tương
DM
(%)
CP
(%DM)

EE
(%DM)

Ash
(%DM)

CF
(%DM)

NfE
(%DM)


5,46

6.83

29,29

5555,07

3

ðN2

88,68

37,77

21,35

5,40

6,77

28,70

5688,93

4

ðN3


DM

(%)

CP

(%DM)

EE

(%DM)

Ash

(%DM)

CF

(%DM)

NDF

(%DM)

GE

(kcal/kg DM)

AIA

27,89

5,56

6,36

3,89

15,32

4530,93

2,17

3

KðN1

88,71

25,11

8,42

7,17

4,30

-


26,21

8,69

7,12

3,81

13,19

4750,68

1,91

(KPCS: khẩu phần cơ sở; KSBM: khẩu phần chứa 20% khô dầu ñậu tương; KðN1: khẩu phần chứa 20% ñậu
tương rang; KðN2: khẩu phần chứa 20% ñậu tương luộc; KðN3: khẩu phần chứa 20% ñậu tương ép ñùn; DM:
vật chất khô; CP: protein thô; EE: lipid tổng số; Ash: khoáng tổng số; CF: xơ thô; GE: năng lượng tổng số;
AIA: khoáng không tan trong acid; -: không phân tích)
Giá trị năng lượng trao ñổi có hiệu chỉnh nitơ trong ñậu tương
Kết quả ở bảng 5 cho thấy giá trị ME của các khẩu phần chứa các loại ñậu tương thí nghiệm
biến ñộng từ 2808,97 – 3300,76 kcal/kg DM. Sự sai khác về hàm lượng nitơ tích lũy từ các
khẩu phần thí nghiệm là không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Giá trị năng lượng trao ñổi có
hiệu chỉnh nitơ của các khẩu phần chứa 20% ñậu tương dao ñộng từ 2675,09 kcal/kg DM
(KSBM) ñến 3176,79 kcal/kg DM (KðN3).
Bảng 5. Giá trị ME
N
của các khẩu phần chứa ñậu tương
Chỉ số ðơn vị tính KPCS KSBM KðN1 KðN2 KðN3
ME Kcal/kg DM
2974,87

16,287
a

± 1,449

13,884
a
± 1,752

14,196
a

± 0,243

15,082
a

± 0,533

Kcal/kg DM
2860,65
a± 45,33

2675,09
b

± 11,28

± 0,0
8

13,02
c

± 0,08

13,29
c

± 0,07

Kcal/kg NT
2471,04
a

± 39,15

2330,02
b

± 9,83

2588,64
c

± 17,18

2882,41


± 0,07

11,69
d

± 0,0
6

(KPCS: khẩu phần cơ sở; KSBM: khẩu phần chứa 20% khô dầu ñậu tương; KðN1: khẩu phần chứa 20% ñậu
tương rang; KðN2: khẩu phần chứa 20% ñậu tương luộc; KðN3: khẩu phần chứa 20% ñậu tương ép ñùn; DM:
vật chất khô, NT: nguyên trạng; Các giá trị trung bình trong cùng một hàng có ít nhất một chữ cái giống nhau
thì sự sai khác không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05)
Bảng 6. Giá trị ME
N
của khô dầu ñậu tương và ñậu tương nguyên dầu
Chỉ số ðơn vị tính
Khô dầu
ñậu tương
ðậu tương
rang
ðậu tương
luộc
ðậu tương
ép ñùn
ME
N

Kcal/kg DM
1932,87

17,22
c

± 0,39
18,58
c

± 0,33
Kcal/kg NT
1783,04
a

± 52,04
2855,03
b

± 87,81
3650,06
c

± 81,78
4135,77
d

± 74,42

MJ/kg NT
7,46
a


: giá trị ME
N
ước tính từ công thức
của Janssen (1989) (tdt NRC, 1994): ME
N
(kcal/kg DM) = 2769 - 59,1 × CF + 62,1 × EE; Các giá trị trung bình
trong cùng một hàng có ít nhất một chữ cái giống nhau thì sự sai khác không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05)
Giá trị năng lượng trao ñổi có hiệu chỉnh nitơ của các mẫu ñậu tương thí nghiệm ñược tính
bằng phương pháp sai khác. Kết quả ở bảng 6 cho thấy giá trị ME
N
ở khô dầu ñậu tương là
1932,87 kcal/kg DM hay 1783,04 kcal/kg nguyên trạng (NT). Giá trị năng lượng trao ñổi có
hiệu chỉnh nitơ trong 03 mẫu ñậu tương nguyên dầu dao ñộng từ 3148,56 kcal/kg DM (ñối với
ñậu tương rang) ñến 4441,36 kcal/kg DM (ñối với ñậu tương ép ñùn). Ngoài ra, kết quả
nghiên cứu cũng cho thấy ñộ chênh lệch về giá trị ME
N
trong 02 mẫu ñậu tương nguyên dầu
xử lý bằng phương pháp rang và luộc lên ñến 23,51% (3148,56 kcal/kg DM so với 4116,05
kcal/kg DM). Trong khi ñó, xét theo trạng thái vật chất khô, sự sai khác về giá trị ME
N
trong
mẫu ñậu tương nguyên dầu ñược xử lý bằng phương pháp luộc ở 100
o
C trong 40 phút và mẫu
ñậu tương ñược xử lý bằng phương pháp ép ñùn là không có ý nghĩa về mặt thống kê (p =
0,059). Như vậy, có thể thấy rằng việc xử lý các chất kháng dinh dưỡng bằng phương pháp
rang thủ công ñã làm giảm giá trị năng lượng trao ñổi trong ñậu tương khi so với phương pháp
luộc. ðiều này có thể là do việc xử lý nhiệt bằng phương pháp rang ñã thúc ñẩy phản ứng
Maillard giữa nhóm amino của amio acid và ñường khử, từ ñó làm giảm giá trị năng lượng
trong thức ăn (Qin và cs, 1998). Ngược lại, phương pháp ép ñùn với nguyên lý sử dụng nhiệt

HỒ LÊ QUỲNH CHÂU – ðánh giá giá trị dinh dưỡng trong khô dầu ñậu tương 7

khô dầu ñậu tương là 2085 kcal/kg NT (hay 8,72 MJ/kg NT), cao hơn so với kết quả trong
nghiên cứu này (7,46 MJ/kg NT). Một số nhóm nghiên cứu khác như De Avila và cs (2006),
Nouri-Emamzadeh và cs (2008), Donkoh và Attoh-Kotoku (2009) thông báo rằng, giá trị năng
lượng trao ñổi trong khô dầu ñậu tương lên ñến 8,91 – 10,05 MJ/kg NT. ðối với ñậu tương
nguyên dầu, kết quả nghiên cứu Zonta và cs (2004) cho thấy giá trị ME
N
của ñậu tương rang
là 4296 kcal/kg DM, cao hơn kết quả trong nghiên cứu này (3148,56 kcal/kg DM). Ngược lại,
theo nhóm tác giả trên, năng lượng trao ñổi có hiệu chỉnh nitơ trong ñậu tương ép ñùn chỉ
khoảng 3674 kcal/kg DM, thấp hơn so với kết quả nghiên cứu của chúng tôi (4441,36 kcal/kg
NT). Kết quả nghiên cứu của Kan và cs (1988) trên gà broiler cũng chỉ ra rằng giá trị năng
lượng trao ñổi của ñậu tương nguyên dầu trong khoảng từ 3251 - 3692 kcal/kg DM hay từ
13,60 – 15,45 MJ/kg DM.
Tỉ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của khô dầu ñậu tương và ñậu tương ép ñùn
Bảng 7. Tỉ lệ tiêu hóa biểu kiến các chất dinh dưỡng của các khẩu phần thí nghiệm
Chỉ số KPCS KSBM KðN3
Khô dầu
ñậu tương
ðậu t
ương ép
ñùn
CP (%) 62,25 ± 0,69

CF (%) 13,85 ± 0,31

25,56 ± 0,26 25,95 ± 0,30 72,43 ± 1,28

74,36 ± 1,51

NDF (%) 27,63 ± 0,90

40,46 ± 0,20 38,68 ± 0,38 91,77 ± 1,01

82,86 ± 1,92

TLTH
toàn
phần
NfE (%) 81,94 ± 0,66

83,63 ± 0,36 84,79 ± 0,21 90,40 ± 1,79

96,20 ± 1,07

(KPCS: khẩu phần cơ sở; KSBM: khẩu phần chứa 20% khô dầu ñậu tương; KðN3: khẩu phần chứa 20% ñậu
tương ép ñùn; CP: protein thô; EE: lipid tổng số; CF: xơ thô; NfE: dẫn xuât không nitơ)
Tỉ lệ tiêu hóa chất dinh dưỡng tổng số của khô dầu ñậu tương và ñậu tương ép ñùn ñược xác
ñịnh ở 2 mức ñộ là hồi tràng (tỉ lệ tiêu hóa hồi tràng) và toàn bộ ñường tiêu hóa (tỉ lệ tiêu hóa
toàn phần) bằng phương pháp sai khác. Do hoạt ñộng của vi sinh vật tập trung ở ruột sau và
các vị trí hấp thu chính của amino acid là ở không tràng và hồi tràng, từ năm 1968, Payne và
cs ñã cho rằng phân tích hồi tràng là phương pháp ñáng tin cậy hơn so với phân tích chất thải
khi ñánh giá tiêu hóa protein và amino acid (tdt Bryden và Li, 2004). Kết quả ở bảng 7 cho
thấy sự chênh lệch về tỷ lệ tiêu hóa CP hồi tràng trong khô dầu ñậu tương và ñậu tương

N
trong khô dầu ñậu
tương chỉ ñạt 7,46 MJ/kg NT. Tính chung cho cả 04 mẫu ñậu tương thí nghiệm, khoảng chênh
lệch giữa giá trị ME
N
trong nghiên cứu này so với giá trị ước tính từ thành phần các chất dinh
dưỡng tổng số dao ñộng từ -33,66% ñến +19,45% (khi áp dụng các công thức của Janssen,
1989). Các chất dinh dưỡng trong khô dầu ñậu tương và ñậu tương ép ñùn ñược tiêu hóa tốt.
Tỷ lệ tiêu hóa biểu kiến CP ở hồi tràng của khô dầu ñậu tương và ñậu tương ép ñùn lần lượt là
84,07% và 83,64%. Tỷ lệ tiêu hóa toàn phần ñối với lipid tổng số, xơ tổng số và dẫn xuất
không nitơ trong ñậu tương nguyên dầu ép ñùn cao hơn so với trong khô dầu ñậu tương.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
AOAC, (1990). Official methods of analysis. Fifteenth edition. Published by the Association of Official
Analytical Chemists, Inc., Arlington-Virginia-USA.
Bryden WL and Li X, (2004). Utilisation of digestible amino acids by broilers. RIRDC Publication No 04/030.
De Avila VS, Paula A, De Brum PAR, Júnior WB, Maier JC, (2006). Uso da metodologia de coleta total de
excretas na determinação da energia metabolizável em rações para frangos de corte ajustadas ou não
quanto aos níveis de vitaminas e minerais. R Bras Zootec. 35(4): pp.1691-1695 (supl.)
Donkoh A and Attoh-Kotobu V, (2009). Nutritive value of feedstuffs for poultry in Ghana: chemical
composition, aparent metabolizable energy and ileal amino acid digestibility. Livestock Res Rural Dev.
21(3):
Eheukwumere FC, Ndubisi EC, Mazi FA, and Etusim PE, (2008). Growth, carcass and gut morphology of
broiler finisher chickens fed raw and processed soybean seed meal. Res J Poult Sci. 2(3): pp. 49-52.
Furuya S and Kaji Y, (1989). Estimation of the true ileal digestibility of amino acids and nitrogen from the
apparent values for growing pigs. Anim Feed Sci Technol. 26: pp. 271 – 285.
Hill FW and Anderson DL, (1958). Comparison of metabolizable energy and productive determinations with
growing chicks. J Nutr. 64: pp. 587–603.
Huang KH, Ravindran V, Li X, Ravindran G, and L Bryden W, (2007). Apparent ileal digestibility of amino
acids in feed ingredients determined with broilers and layers. J Sci Food Agric. 87: pp. 47–53.
Huang RL, Yin YL, Wu GY, Zhang YG, Li TJ, Li LL, Li MX, Tang ZR, Zhang J, Wang B, He JH, and Nie XZ,

NRC, (1994). Nutrition requirements of poultry. Ninth revised edition. National Academy Press, Washington
D.C.
Oryschak M, Korver D, Zuidhof M, Meng X, and Beltranena E, (2010). Comparative feeding value of extruded
and nonextruded wheat and corn distillers dried grains with solubles for broilers. Poult Sci. 89: pp.2183-
2196.
Palić DV, Lević JD, Sredanović SA and ðuragić OM, (2008). Quality control of full-fat soybean using urease
activity: Critical assessment of the method. APTEFF. 39: pp.47-53.
Qin GX, Verstegen MWA, and Van der Poel AFB, (1998). Effect of temperature and time during steam
treatment on the protein quality of full-fat soybean from different origins. J. Sci. Food Agric. 77:
pp.393–398.
Ravindran V and Bryden WL, (1999). Amino acid availability in poultry - in vitro and in vivo measurements.
Aust J Agric Res. 50(5): pp.889 – 908.
Robbins DH and Firman JD, (2005). Evaluation of the metabolizable energy of meat and bone meal for chickens
and turkeys by various methods. Int J Poult Sci. 4 (9): pp.633-638.
Scott TA and Hall JW, (1998). Using acid insoluble ash marker ratio (diet:digesta) to predict digestibility of
wheat and barley metabolizable energy and nitrogen retention in broiler chicks. Poult Sci. 77: pp.674-
679.
Varga-Visi É, Albert Cs, Lóki K, and Csapó J, (2006). Evaluation of the inactivation of heat sensitive
antinutritive factors in fullfat soybean. Krmiva. 48(4): pp. 201-205.
Viện Chăn nuôi, (2001). Thành phần và giá trị dinh dưỡng thức ăn gia súc - gia cầm Việt Nam. NXB Nông
nghiệp Hà Nội.
Villamide MJ, Fuente JM, Perez de Ayala P, and Flores A, (1997). Energy evaluation of eight barley cultivars
for poultry: Effect of dietary enzyme addition. Poult Sci. 76: pp.834-840.
Vogtmann H, Pfirter HP, and Prabucki AL (1975). A new method of determining metabolisability of energy and
digestibility of fatty acids in broiler diets. Br Poult Sci. 16(5): pp.531-534.
Zonta MCM, Rodrigues PB, Zonta A, De Freitas RTF , Bertechini AG, Fialho ET, Pereira CR, (2004). Energia
metabolizável de ingredientes protéicos determinada pelo método de coleta total e por equações de
predição. Ciênc. agrotec., Lavras. 28(6): pp. 1400-1407.

*Người phản biện : TS. Trần Quốc Việt ; TS. ðỗ Thị Thanh Vân


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status