LUẬN VĂN:
Hoàn Thiện Công Tác Quản lý Tài
Chính tại Công Ty Cổ Phần Bê Tông Và
Xây Lắp Công Nghiệp
LỜI Më ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển với tốc độ cao và
đạt được rất nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế. Đặc biệt việc Việt Nam gia nhập tổ
chức thương mại thế giới, trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức này là một sự kiện rất
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về tài chính, quản lý tài chính và sự cần thiết
phải hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại Công Ty Cổ Phần Bê Tông Và Xây
Lắp Công Nghiệp.
Chương 2: Thực trạng tình hình tài và quản lý tài chính tại Công Ty Cổ Phần
Bê Tông Và Xây Lắp Công Nghiệp.
Chương 3: Giải pháp thực hiện tốt công tác quản lý tài chính nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động tài chính tại Công Ty Cổ Phần Bê Tông Và Xây Lắp Công
Nghiệp.
Kết Luận.
Để hoàn thành chuyên đề thưc tập tốt nghiệp trên em đã được sự hướng dẫn tận
tình chu đáo của PGS.TS Phan Kim Chiến.
Vì trình độ còn nhiều hạn chế, mặt khác thời gian thực hiện chuyên đề khá ngắn,
tuy em đã rất cố găng nhưng chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận được ý
kiến đóng góp của các thầy cô giáo trong trường.
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÀI CHÍNH, QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG VÀ XÂY LẮP CÔNG NGHIỆP
1.1: Tổng quan về tài chính doanh nghiệp
1.1.1: Khái niệm
Tài chính doanh nghiệp một cách tổng quát là quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp và các
chủ thể trong nền kinh tế.
1
Các quan hệ tài chính chủ yếu bao gồm:
1
Trích dẩn giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp PGS TS Lưu Thị Hương-PGS TS Vủ Duy Hào NXB ĐH Kinh Tế
Quốc Dân 2006. Trang 8,9.
thể hiện thông qua rất nhiều chính sách của doanh nghiệp như: Chính sách phân phối thu
nhập, chính sách về cơ cấu vốn, về chi phí, chính sách đầu tư
1.1.2: Cơ sở hình thành và sự phát triển ngày một đa dạng quan hệ tài chính trong doanh
nghiệp.
Trong nền kinh tế quốc dân có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh
vực khác nhau, trong mổi doanh nghiệp như vậy thì quá trình hoạt động cũng có sự khác
biệt. Điều đó tuỳ thuộc vào quy trình công nghệ và tính chất hoạt động của doanh nghiệp.
Cho dù có sự khác biệt như vậy tuy nhiên có thể khái quát những nét chung nhất của
doah nghiệp bằng quá trình chuyển đổi hàng hoá và dịch vụ đầu vào và hàng hoá dịch vụ
đầu ra. Để có quá trình đó doanh nghiệp phải có một lượng tài sản nhất định, và lượng tài
sản đó sẽ được chu chuyển thông qua quá trình nêu trên.
Các hàng hoá và dịch vụ đầu vào (yếu tố sản xuất) là các hàng hoá và dịch vụ mà
doanh nghiệp mua sắm để sử dụng trong quá trình sản xuất- kinh doanh. Các hàng hoá và
dịch vụ đầu vào sẽ được kết hợp với nhau để hình thành nên sản phẩm đầu ra, đây có thể
là thành phẩm hoặc có thể là bán thành phẩm tuy nhiên nó được doanh nghiệp xác định là
sản phẩm và được cung cấp trên thị trường. Trong số các tài sản mà doanh nghiệp nắm
giử có một loại tài sản đặc biệt - đó là tiền, tài sản này là trung gian cho mọi hoạt động
trao đổi của doanh nghiệp. Sự dịch chuyển giữa các hàng hoá và dịch vụ tương ứng sẽ là
sự dịch chuyển tiền giữa các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế.
Như vậy tương ứng với các dòng vật chất đi vào (hàng hoá dịch vụ đầu vào) sẽ là dòng
tiền đi ra, ngược lại tương ứng với các dòng vật chất đi ra
( hàng hoá và dịch vụ đầu ra) sẽ là các dòng tiền đi vào. Đây chính là cơ sở của các quan
hệ tài chính. Doanh nghiệp thực hiện hoạt động trao đổi hoặc với thị trường cung cấp
hàng hoá dịch vụ đầu vào, hoặc với thị trường phân phối tiêu thụ các hàng hoá dịch vụ
đầu ra và tuỳ thuộc vào tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các
quan hệ tài chính của doanh nghiệp được phát sinh từ chính quá trình trao đổi đó. Quá
trình này quyết định sự vận hành của sản xuất và làm thay đổi cơ cấu vốn của doanh
nghiệp.
Hệ số thanh toán nhanh là th-ớc đo về khả năng trả nợ ngay, không dựa vào việc
phải bán vật t- hàng hoá
1.1.4.2. Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu tài chính
Các doanh nghiệp luôn thay đổi tỷ trọng các loại vốn theo xu h-ớng hợp lý (kết cấu
tối -u). Nh-ng kết cấu này lại luôn bị phá vỡ do tình hình đầu t Vì vậy nghiên cứu
các hệ số nợ, hệ số tự tài trợ sẽ cung cấp cho các nhà hoạch định chiến l-ợc tài chính
một cái nhìn tổng quát về sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Hệ số nợ = Error!
Hệ số nợ là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện nay doanh
nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn vay nợ.
Tỷ suất tự tài trợ = Error! = 1 - Hệ số nợ
Tỷ suất tự tài trợ là một chỉ tiêu tài chính đo l-ờng sự góp vốn của chủ sở hữu
trong tổng số vốn hiện có của doanh nghiệp.
1.1.4.3. Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Các chỉ tiêu này dùng để đo l-ờng hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của một doanh
nghiệp bằng cách so sánh doanh thu với việc bỏ vốn vào kinh doanh d-ới các loại tài sản
khác nhau.
Số vòng quay hàng tồn kho = Error!
Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ
Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh đ-ợc đánh giá càng tốt
Số ngày một vòng quay;hàng tồn kho
= Error!
Phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho.
Vòng quay các khoản phải thu = Error!
Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh
nghiệp.
doanh của doanh nghiệp, ng-ời phân tích có thể đánh giá tình hình tài chính nói
riêng và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp nói chung. Việc tiến hành lựa chọn
và sắp xếp các chỉ tiêu tuỳ theo góc độ nghiên cứu của nhà phân tích và lập bảng
để so sánh đánh giá.
1.2: Ni dung c bn v qun lý ti chớnh 1.2.1: Bản chất quản lý tài chính doanh nghiệp.
2
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn luôn phản ánh các quan hệ
tài chính phát sinh, để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả
mang lại những lợi ích nhất điịnh cho doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải xử lý tốt
các mối quan hệ này. Để làm được điều đó doanh nghiệp phải giải quyết tốt ba vấn đề cơ
bản sau:
Thứ nhất : Trên cơ sở loại hình sản xuất kinh doanh của mình doanh nghiệp sẻ lựa
chọn nên đầu tư dài hạn vào đâu và bao nhiêu cho phù hợp. Đây chính là chiến lược đầu
tư dài hạn của doanh nghiệp và củng là cơ sở để dự toán vốn đầu tư.
Thứ hai: Lựa chọn nguồn vốn đầu tư có thể khai thác được và dự báo lượng vốn có thể
khai thác trong từng giai đoạn nhất định.
Thứ ba: Nhà quản lý tài chính phải xác định hoạt động tác nghiệp của mình như thế
nào? Đây chính là quyết định tài chính nhắn hạn và có mối quan hệ chặt chẻ tới quản lý
tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Trên đây là ba vấn đề quan trọng nhất và cốt lỏi nhất trong tài chính doanh nghiệp.
Nghiên cứu tài chính doanh nghiệp thực chất là nghiên cứu cách thức giải quyết ba vấn
đề nêu trên.
Đối với mổi doanh nghiệp thì giữa sở hữu và quản lý luôn có sự khác biệt nhất định,
chủ sở hữu thường không phải là người trực tiếp quản lý mà thay vào đó là các nhà quản
lý được chủ sở hữu thuê làm đại diện cho mình. Trong tình huống như vậy nhà quản lý
chính là người phải trả lời cho ba vấn đề nêu trên.
của doanh nghiệp, nó đảm bảo khả năng chi trả cho doanh nghiệp từ đó đảm bảo cho hoạt
động của doanh nghiệp, tránh tình trạng xấu nhất xảy ra là sự phá sản của doanh nghiệp.
1.2.2. Đối tượng của quản lý tài chính doanh nghiệp
1.2.2.1. Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của của tất cả
các hao phí về mặt vật chất và về mặt lao động mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành
sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
3
- Phân loại chi phí sản xuất dựa trên lĩnh vực và địa điểm sữ dụng bao gồm.
3
Trích dẩn giáo trình Tài Chính Doanh Nghiệp PGS TS Lưu Thị Hương-PGS TS Vủ Duy Hào NXB ĐH Kinh Tế
Quốc Dân 2006. Trang 26.
+ Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm chi phí tiền l-ơng, tiền công, các khoản
tính nộp nh- quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ.
+ Chi phí sản xuất chung là chi phí sử dụng chung cho hoạt động sản xuất và
kinh doanh, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền phát sinh trong quá
trình hoạt động.
+ Chi phí bán hàng là những chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ hàng hoá.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các chi phí cho bộ máy quản lý và
điều hành doanh nghiệp nh-: tiền l-ơng và các khoản trích nộp của bộ máy quản lý và
điều hành, chi phí về công cụ và dụng cụ, khấu hao TSCĐ phục vụ cho bộ máy quản
lý chung của doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
- Phõn loi chi phớ sn xut da trờn mi quan h t l vi khi lng hng hoỏ tiờu
th.
+ Chi phí cố định là những chi phí không thay đổi theo sự thay đổi của khối
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ
+ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: là tiền bán sản phẩm, hàng hoá dịch vụ sau
khi đã từ các khoản tiền chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,
thu từ phần trợ giá của Nhà n-ớc, nếu doanh nghiệp có cung cấp hàng hoá và dịch vụ
theo yêu cầu của Nhà n-ớc.
+ Doanh thu từ các hoạt động dịch vụ khác: Doanh thu từ các hoạt động mua bán
trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, cho thuê tài sản, liên doanh, liên kết, thu lãi tiền gửi, lãi
từ tiền đã cho vay các khoản thu từ lãi
Doanh nghiệp đ-ợc h-ởng sự trợ giá, trợ cấp của Nhà n-ớc nếu thực hiện các nhiệm
vụ của Nhà n-ớc giao về sản xuất hay cung ứng các dịch vụ về quốc phòng, an ninh, cung cấp các sản phẩm dịch vụ theo giá cả của nhà n-ớc mà thu nhập không đủ bù đắp
chi phí cũng đ-ợc h-ởng sự trợ cấp, trợ giá của nhà n-ớc.
1.2.2.3. Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp của doanh nghiệp là số tiền chênh lệch giữa thu
nhập và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt đ-ợc số thu nhập đó từ các hoạt
động của doanh nghiệp mang lại.
+ Lợi nhuận hoạt động kinh doanh là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập của hoạt
động kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh.
Nếu các hệ số này thấp hơn hệ số chung của toàn ngành, chứng tỏ doanh thu
không đảm bảo, bán hàng với giá thấp hoặc giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cao
hơn các ngành khác.
Những ph-ơng h-ớng cơ bản để tăng lợi nhuận và nâng cao tỷ suất lợi nhuận của
doanh nghiệp là:
+ Phấn đấu giảm chi phí kinh doanh và hạ giá thành sản phẩm
+ Doanh nghiệp phải tăng sản l-ợng sản xuất và tiêu thụ không ngừng nâng cao
chất l-ợng sản phẩm, giữ uy tín với khách hàng.
- Phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
+ Yêu cầu của phân phối lợi nhuận doanh nghiệp.
nghiệp có thể có nhiều ph-ơng pháp phân tích, trong đó ph-ơng pháp truyền thống
đ-ợc áp dụng phổ biến là ph-ơng pháp tỷ lệ. Đây là ph-ơng pháp có tính hiện thực cao
với các điều kiện ngày càng đ-ợc bổ sung hoàn thiện.
Thứ nhất nguồn thông tin kế toán và tài chính đ-ợc cải tiến và cung cấp đầy đủ
hơn. Đó là cơ sở để hình thành những tham chiếu tin cậy cho việc đánh giá một tỷ lệ
của một doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp.
Thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học phổ biến cho phép tích luỹ dữ liệu,
thúc đẩy nhanh quá trình tính toán các tỷ lệ.
Thứ ba, ph-ơng pháp phân tích này giúp nhà phân tích khai thác có hiệu quả số
liệu, phân tích hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hay theo từng giai
đoạn.
Các tỷ lệ chủ yếu trong phân tích tài chính.
* Tỷ lệ về khả năng thanh toán: Đây là nhóm chỉ tiêu đ-ợc sử dụng để đánh giá
khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
* Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn: Phản ánh mức độ ổn định,
tự chủ tài chính cũng nh- khả năng nợ vay của doanh nghiệp.
* Tỷ lệ về khả năng hoạt động: Đặc tr-ng cho việc sử dụng tài nguyên, nguồn lực
của doanh nghiệp
* Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp
nhất của một doanh nghiệp
1.2.3.2. Công cụ để quản lý tài chính Công tác quản lý tài chính là một khoa học quản lý mà đối t-ợng của nó là các
phạm trù của tài chính doanh nghiệp, quản lý tài chính có ph-ơng pháp quản lý do đó
nhất định có công cụ quản lý. Đó là các sổ sách kế toán đ-ợc ghi chép chính xác cùng
với báo cáo tài chính định kỳ và một số kỹ thuật phân tích báo cáo. Những công cụ
này sẽ không cho các câu trả lời sẵn đối với các vấn đề tài chính nh-ng chúng sẽ giúp
đề ra những quyết định đúng dựa trên các dữ liệu và nguyên tắc quản lý kinh doanh
đã đ-ợc kiểm nghiệm.
định có thể sữ dụng để đầu tư vào một dự án, củng có thể quy đổi ra những hàng hoá và
dịch vụ cụ thể. Tuy nhiên tại một thời điểm khác thì giá trị thực tế của nó sẽ không thể
như cũ, cụ thể bằng các hàng hoá và dịch vụ sẽ không thể như củ. Sở dĩ xảy ra điều đó
bởi vì theo thời gian lạm phát sẽ làm thay đổi giá trị của đồng tiền. Do đó để đo lường giá
trị tài sản của chủ sở hửu cần sử dụng khái niệm giá trị thời gian của tiền, tức là phải đưa
lợi ích và chi phí của dự án về cùng một thời điểm, thường là thời điểm hiện tại.
Nguyên tắc chi trả: Thông thường các kết quả báo cáo kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp chỉ phản ánh thực trạng lổ lải trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên
trong thực tế cái mà doanh nghiệp cần quan tâm không chỉ có như vậy, đáng quan tâm
hơn cả là các dòng tiền chứ không phải lợi nhuận. Trên thực tế hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải đảm bảo lượng tiền mặt cho việc chi
trả, mặt khác doanh nghiệp củng phải quan tâm đến dòng tiền vào, đây chính là cơ sở để
doanh nghiệp có thể cân đối các dòng tiền một cách hợp lý. Dòng tiền ra và dòng tiền vào
được tái đầu tư phản ánh tính chất thời gian của lưọi nhuận và chi phí.
Nguyên tắc sinh lợi : Quyết định đầu tư của nhà quản lý tài chính dựa trên cơ sở dòng
tiền mà dự án đem lại,tức là quyết định cho một dự án đem lại sinh lợi.Trong thị trường
có mực độ cạnh tranh cao việc tìm được một dự án mang lại nhiều lợi nhuận trong thời
gian dài và ổn định là rất khó khăn do đó nhà quản lý tài chính phải biết các dự án sinh
lợi tồn tại như thế nào và ở đâu trong môi trường cạnh tranh.Tuy nhiên đây là một hoạt
động khó khăn và tính khả thi không cao,do đó nhà đầu tư phải biết làm giảm tính cạnh tranh của thị trường thông qua nhiều công cụ khác nhau như công cụ chi phí,sản phẩm
thay thế,dịch vụ hoàn hảo
Mục tiêu của hầu hết các doanh nghiệp đều là các giá trị gia tăng, do đó việc đảm bảo
nguyên tắc sinh lợi là rất cần thiết.nó không chỉ đảm bảo cho sự tồn tại và hoạt động của
doanh nghiệp mà còn là tiền đề cho sự phát triển bền vững và mở rộng về quy mô của
doanh nghiệp.
Nguyên tắc thị trường có hiệu quả : Thị trường có hiệu quả là thị trường mà ở đó giá
trị của các tài sản tại các thời điểm khác nhau đều phản ánh đầy đủ các thông tin một
thế giới.
Trong quá trình hình thành và từng bước tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh sẻ
hình thành nhửng mối quan hệ giửa doanh nghiệp với các chủ thể kinh tế khác, nền kinh
tế càng phát triển cao thì mối quan hệ trên càng trở nên phức tạp và việc xử lý nhửng mối
quan hệ đó củng trở nên khó khăn hơn trong đố đặc biệt cần kể tới là nhửng mối quan hệ
tài chính. Trên thế giới hiện nay một số quốc gia có nền kinh tế phát triển cao có được thị
trường tài chính phát triển rất cao và các quan hệ tài chính vô cùng phức tạp. Mặt khác
trong thời đại công nghệ thông tin ngày càng phát triển và đạt đến một trình độ rất cao
như hiện nay thì ứng dụng của nó vào hoạt động tài chính doanh nghiệp ngày càng phổ
biến, việc xử lý các mối quan hệ tài chính được ứng dụng rất nhiều.
Doanh nghiệp khi đi vào hoạt động và phát triển sẻ có rất nhiều vấn đề tài chính doanh
nghiệp phát sinh, trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế Việt Nam có sự phát triển và
hội nhập nhanh chóng cùng nền kinh tế thế giới làm cho thị trường tài chính có sự phát
triển vượt bậc, làm cho việc giải quyết các vấn đề càng khó khăn hơn.
Quan hệ tài chính giửa doanh nghiệp với nhà nước chủ yếu thể hiện thông qua nghĩa
vụ đóng thuế cho nhà nước. Đây không phải là một hoạt động đơn thuần và đơn giản,
ngược lại nó vô cùng phức tạp. Việc hoạch toán kế toàn phải dựa trên quy định chung của
nhà nước tất nhiên là tuỳ thuộc vào lỉnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Khi nền kinh tế
Việt Nam có sự hội nhập mạng mẻ với thị trường thế giới quan hệ giửa doanh nghiệp với
nhà nước trong lỉnh vực tài chính là phức tạp hơn rất nhiều. Lúc này việc xác định mức thuế củng tuỳ thuộc vào lỉnh vực kinh doanh củng như các điều khoản về thuế mà nhà
nước đả cam kết trong các hiệp định thương mại, trong các điều khoản gia nhập các tổ
chức kinh tế xã hội trên thế giới.
Một nền kinh tế phát triển cao sẻ phản ánh tính đa phương hoá đa dạng hoá các loại
hình donh nghiệp. Nền kinh tế Việt Nam hiện này đang có sự phát triển mạng mẻ các
doanh nghiÖp cã vốn liên doanh nước ngoài và các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước
ngoài. Như vậy quan hệ giửa doanh nghiệp và các tổ chức khác xét trên khía cạnh tài
chính càng trở nên đa dạng và phức tạp hơn. Các dòng tiền luôn chuyển không chỉ trong
CHNG 2: THC TRNG TèNH HèNH TI CHNH
V QUN Lí TI CHNH TI CễNG TY C PHN Bấ TễNG
V XY LP CễNG NGHIP
2.1: Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin tng ng vi cụng tỏc qun lý ti chớnh qua tng
giai on phỏt trin ca Cụng Ty C Phn Bờ Tụng V Xõy Lp Cụng Nghip.26
2.1.1. Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca Cụng Ty C Phn Bờ Tụng V Xõy Lp
Cụng Nghip.26
Cụng ty c phn bờ tụng v xõy lp cụng nghip c thnh lp ngy 25/02/2004
ti h ni. Cn c lut doanh nghip s 13/1999/QH10 c Quc Hi nc CNG
HO X HI CH NGHA VIT NAM thụng qua ngy 12 thỏng 6 nm 1999, v cỏc
vn bn hng dn thi hnh Lut Doanh Nghip.
Cụng ty thuc hỡnh thc cụng ty c phn, hot ng theo Lut Doanh Nghip v
cỏc quy nh hin hnh khỏc ca nc CHXHCN Vit Nam.
Tờn cụng ty: CễNG TY C PHN Bấ TễNG V XY LP CễNG
NGHIP
Tờn giao dch i ngoi: CONCRETE AND CONSTRUCT INDUSTRY
JOINT STOCK COMPANY
Tờn giao dch vit tt: CONCRETE AND CONSTRUCT INDUSTRY,. JSC
Tr s cụng ty: S 30/553 ng Gii Phúng, phng Giỏp Bỏt, qun Hong Mai,
TP H Ni.
S in thoi: 04.6644381
Công ty TNHH Th-ơng mại và Xuất nhập khẩu thiết bị phụ tùng Hà Nội góp
1.056.851.290 đồng, chiếm 9.450 cổ phần, t-ơng ứng với 28,68% tổng vốn Điều lệ.
Các c ông sáng lp công ty:
* Ông: Nguyễn Văn Ngọc
Sinh ngày: 10/09/1952
Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
CMTND số: 130082293 do Công an Vĩnh Phú cấp ngày 03/07/1978
Nơi đăng ký hộ khẩu th-ờng trú: Nhà C1, Khu tập thể Xây lắp Hóa Chất, ph-ờng
Xuân La, quận Tây Hồ, Hà Nội
Chỗ ở hiện tại: Nhà C1, Khu tập thể Xây lắp Hóa Chất, ph-ờng Xuân La, quận
Tây Hồ, Hà Nội
* Ông: Nguyễn Cảnh Dũng
Sinh ngày: 19/05/1959
Dân tộc: Kinh
Quốc tịch: Việt Nam
CMTND số: 012008152 do Công an Hà Nội cấp ngày 13/12/1996
Nơi đăng ký hộ khẩu th-ờng trú: Tập thể Xí nghiệp liên hợp bê tông xây dựng, xã
Đông Ngạc, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Chỗ ở hiện tại: Xóm Tân Nhuệ, xã Thụy Ph-ơng, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Pháp nhân: Công ty TNHH th-ơng mại và xuất nhập khẩu thiết bị phụ tùng hà
nội
ĐKKD số: 0102012364 do Phòng ĐKKD - Sở kế hoạch và đầu t- Thành phố Hà Nội
cấp lần đầu ngày 22/07/2005.
Điện thoại: 04. 8611307 Fax: 04. 8611307