Luận văn: Nghiên cứu việc đảm bảo an toàn thông tin trong hệ thống tính toán lưới - Pdf 15

1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ NGUYỄN VĂN TRUNG NGHIÊN CỨU VIỆC ĐẢM BẢO AN TOÀN
THÔNG TIN TRONG HỆ THỐNG TÍNH
TOÁN LƯỚI LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội - 2011

Hà Nội - 20113

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1

DANH MỤC THUẬT NGỮ 6

LỜI CAM ĐOAN 8

LỜI CẢM ƠN 10

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ TÍNH TOÁN LƯỚI 11

1.1.

TÍNH

TOÁN

LƯỚI. 11

1.1.1. Khái niệm Tính toán lưới. 11

1.1.2. Lợi ích của Tính toán lưới. 13


1.2.3. Kiến trúc an ninh cho hệ thống lưới 23

CHƯƠNG 2. NỀN TẢNG AN TOÀN THÔNG TIN LƯỚI GSI 29

2.1.

CÁC

KHÁI

NIỆM



BẢN

VỀ

AN

TOÀN

THÔNG

TIN 29

2.1.1. Mã hóa thông tin 29

2.1.2. Hệ mã hóa khóa đối xứng. 30


2.2.1. Cơ sở hạ tầng mật mã khóa công khai. 37

2.2.2. Bảo vệ thông tin mức thông điệp và mức giao vận. 38

2.2.3. Giấy ủy nhiệm lưới. 39

2.2.4. Sự ủy quyền. 39

2.2.5. Chứng thực trong GSI. 40

2.2.6. Ứng dụng của GSI. 40

2.3.

BỘ

CÔNG

CỤ

GLOBUS

TOOLKIT

4.0. 41

2.3.1. Thành phần chính của Globus Toolkit. 41

2.3.2. An toàn bảo mật trong Globus Toolkit. 45


HỆ

THỐNG

QUẢN



TỔ

CHỨC

ẢO. 56

3.2.1. Người dùng với VOMS. 57

3.2.1.1 Người dùng lưới với VOMS. 57

3.2.1.2 Người quản trị với VOMS 60

3.2.2. Dịch vụ VOMS. 61

3.2.2.1 Dịch vụ sinh thuộc tính AAS. 62

3.2.2.2 Dịch vụ đăng ký & quản trị ARS. 63

3.2.3. Phân quyền người dùng trong VOMS. 64

3.2.3.1 Danh sách điều khiển truy cập. 64




NGƯỜI

DÙNG

LƯỚI

TÍNH

TOÁN 70

4.1.1. Giới thiệu hệ thống GOODAS. 71

4.1.2. Mô hình bảo mật cho GOODAS. 73

4.2.

THÀNH

PHẦN

QUẢN



TỔ

CHỨC


4.3.1. Mô hình uỷ quyền truy nhập trên cổng điện tử lưới. 88

4.3.3. Dịch vụ quản lý giấy uỷ nhiệm. 89

4.4

MỘT

SỐ

HA

N

CHÊ

CỦA

VOMS. 92

4.4.1 Hạn chế của VOMS. 92

4.4.2 Hạn chế của EDG-MKGRIDMAP. 93

4.5.

HƯỚNG

PHÁT


1.2. Cài đặt VOMS 102

2.

C
ÀI ĐẶT
EDG-MKGRIDMAP. 104

2.1. Chuẩn bị hệ thống 104

2.2. Cài đặt EDG-MKGRIDMAP 104

3.

C
ẤU HÌNH HỆ THỐNG
105

3.1. Cấu hình VOMS 105

3.2. Cấu hình VO. 107

3.3. Cấu hình EDG-MKGRIDMAP. 1116

DANH MỤC THUẬT NGỮ
Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Chú giải

Hạ tầng an toàn thông tin lưới
GSS-API Generic Security Service
Application Program
Interface
Giao diện lập trình ứng dụng dịch
vụ bảo mật chung
GT Globus Toolkit Bộ công cụ được phát triển bởi
Globus Alliance, dùng để phát triển
các ứng dụng lưới
GUMS Grid User Management
System
Hệ thống quản lý người dùng lưới
LMJFS Local Managed Job
Factory Services
Dịch vụ sinh MJS địa phương
MJS Managed Job Service Dịch vụ quản lý công việc
MMJFS Master Managed Job
Factory Service
Trình chủ sinh MJS
7

OGSA Open Grid Service
Architecture

Kiến trúc dịch vụ lưới
PKI Public Key Infrastructure Hạ tầng khóa công khai
PRIMA PRivilige Management and
Authorization
Dịch vụ quản lý ưu tiên và phân
quyền

kiến trúc lập trình mới

8

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay tính toán lưới đang nổi lên như một công nghệ nhiều hứa hẹn trong
tương lai, với khả năng tập hợp các nguồn tài nguyên nhàn rỗi, nhằm hướng tới các
mục tiêu về hiệu năng tính toán và khả năng chia sẻ, truyền thông dữ liệu. Nhiều
trung tâm nghiên cứu và các tổ chức trên thế giới đang áp dụng và triển khai công
nghệ này vào thực tiễn, mở ra các khả năng mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin
cũng như các lĩnh vực khác.
Do đặc điểm đa dạng và không đồng nhất của các tổ chức và tài nguyên
trong lưới, vấn đề bảo mật trong lưới là một trong những vấn đề được quan tâm
hàng đầu. Có những vấn đề bảo mật mới chưa từng gặp trong các công nghệ bảo
mật hiện tại cho hệ thống tính toán phân tán truyền thống. Các thách thức về an toàn
bảo mật được đưa ra như các chính sách bảo mật liên miền cho lưới, các công nghệ
điều khiển truy nhập giữa các miền khác nhau.
Một vấn đề quan trọng đặt ra trong nghiên cứu an toàn bảo mật trên lưới là
việc quản lý bảo mật và danh sách điều khiển truy nhập trong một môi trường động
và có tính phân tán cao. Luận văn trình bày một giải pháp hoàn chỉnh cho việc quản
lý người dùng lưới, xác thực phân quyền và cho phép người dùng hay tổ chức ảo
gia nhập mới. Giải pháp được phát triển trong lưới tìm kiếm và so khớp tài liệu điện
tử liên trường GOODAS. Hệ thống lưới được phát triển tại trung tâm tính toán hiệu
năng cao (HPCC) thuộc trường đại học Bách Khoa Hà Nội. Cấu trúc của luận văn
bao gồm các mục sau.
Chương I: Tổng quan về tính toán lưới
Chương II: Nền tảng an toàn thông tin lưới GSI
Chương III: Hệ thống quản lý tổ chức ảo
Chương IV: Kết quả thử nghiệm
Kết luận, Phụ lục & Tài liệu tham khảo được trình bày ở phần cuối của

Tôi xin gửi lời cám ơn trân trọng tới GS.TS. Nguyễn Thanh Thủy, Giám
đốc Trung tâm Tính toán hiệu năng cao Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Thầy
đã tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất và tinh thần cho tôi trong quá trình nghiên
cứu tại trung tâm.

Tôi cũng xin được gửi tới Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học
Công nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô, anh chị và các bạn
lời cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ nhiệt tình, vô giá trong quá trình nghiên cứu và
học tập tại đây.

Và cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, bố, mẹ, vợ con tôi về sự hỗ trợ
không thể thiếu của họ. Tình yêu của họ, sự khích lệ, động viên, sự quan tâm, chăm
sóc của họ đã giúp tôi vượt qua tất cả khó khăn để theo học chương trình và hoàn
thiện bản luận văn cuối khoá này. Tôi xin chân thành cảm ơn!
11

Chương 1. TỔNG QUAN VỀ TÍNH TOÁN LƯỚI
1.1. TÍNH TOÁN LƯỚI.
1.1.1. Khái niệm Tính toán lưới.
Ngày nay, với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật và công nghệ, đã
xuất hiện những bài toán trong nhiều lĩnh vực đòi hỏi sức mạnh tính toán mà một
máy tính riêng lẻ không thể đảm trách. Tính toán lưới ra đời nhằm tạo khả năng
chia sẻ tài nguyên trên phạm vi toàn cầu, khả năng tận dụng các phần mềm cũng
như tài nguyên vật lý phân tán cả về mặt địa lý.

Hình 1-1: Tính toán lưới

- Định nghĩa 1:
Lưới tính toán là một cơ sở hạ tầng phần cứng và phần mềm cung cấp khả
năng truy nhập nhất quán, tin cậy, qui mô và rẻ tới các tài nguyên tính toán mạnh.

- Vượt qua phạm vi một tổ chức: có nhiều trạm và các chính sách truy nhập có thể
khác nhau trên các trạm.
Có thể hình dung đơn giản một lưới bao gồm một tập các tài nguyên đa dạng
(còn gọi là các nút lưới - có thể là PC, cluster, hệ thống lưu trữ, …) thuộc về nhiều
tổ chức nhằm giải quyết một bài toán nào đó.

13

1.1.2. Lợi ích của Tính toán lưới.
1/. Khai thác các tài nguyên nhàn rỗi
Một trong những lợi ích cơ bản của tính toán lưới là khả năng chạy ứng dụng
trên một tài nguyên khác. Thống kê cho thấy, đối với các máy tính để bàn, trong một
ngày làm việc thì chỉ có khoảng 5% thời gian là bận, còn lại là rỗi [2]. Việc tận dụng
khoảng thời gian rỗi này để chạy các ứng dụng khác là một việc làm rất hiệu quả và
kinh tế.
2/. Cung cấp khả năng xử lý song song
Khả năng chạy ứng dụng song song là tính năng thú vị nhất mà tính toán lưới
mang lại. Lúc này, một công việc được chia thành nhiều công việc con, các công việc
con này được thực hiện đồng thời trên các tài nguyên khác nhau của lưới. Do đó, thời
gian chạy ứng dụng sẽ được rút ngắn nhiều lần.
Tuy nhiên, vấn đề là không phải ứng dụng nào cũng có thể triển khai theo cách
này được. Cần xem xét các yếu tố như khả năng song song hóa, sự trao đổi giữa các
công việc con khi chạy để đánh giá xem một ứng dụng có thực sự hiệu quả khi được
triển khai trên lưới hay không.
3/. Giúp hợp tác giữa các tổ chức
Sự hợp tác được thể hiện thông qua khái niệm tổ chức ảo - sự kết hợp nhiều tổ
chức thực cùng mục tiêu. Thông qua mô hình tổ chức ảo, các tổ chức thực có thể chia
sẻ tài nguyên như dữ liệu, các thiết bị đặc biệt.
4/. Giúp truy nhập các tài nguyên khác:
Ngoài tài nguyên tính toán và lưu trữ, lưới còn cung cấp các loại tài nguyên

- Chứng thực người dùng (Authentication)
- Xác thực thẩm quyền (Authorization).
2/. Lập lịch và quản lý tài nguyên (Resource Management and Scheduling)
Các tài nguyên lưới thường phân tán và không đồng nhất. Do đó, việc tích hợp,
đồng bộ hóa và biểu diễn chúng dưới một dạng thống nhất là yêu cầu tất yếu. Trong
môi trường tính toán lưới, tại một thời điểm có thể có rất nhiều ứng dụng cùng truy
cập chia sẻ một hoặc nhiều tài nguyên khác nhau, do vậy cần có bộ lập lịch nhằm tối
ưu hóa các công việc. Bộ lập lịch phải dựa vào các thông tin trên toàn bộ lưới để
quyết định thứ tự đệ trình công việc.
3/. Dịch vụ thông tin (Information Service)
Đối với một môi trường động và không đồng nhất như tính toán lưới thì các
thông tin về các thành phần trong lưới sẽ thay đổi liên tục. Chính vì vậy, dịch vụ
thông tin cần cung cấp cơ chế tự động cập nhật và đăng ký các thông tin về toàn hệ
thống như kiến trúc các tài nguyên, các dịch vụ có thể cung cấp trên lưới, trạng thái
của toàn bộ môi trường lưới.
4/. Quản lý dữ liệu (Data Management)
Việc truy cập các nguồn dữ liệu trên lưới đòi hỏi một khả năng trao đổi, tương
tác với các dữ liệu có thể lên đến giga bytes hoặc hơn thế nữa. Điều này đòi hỏi tính
toán lưới phải có các chiến lược lưu trữ cũng như tối ưu hóa các hệ thống lưu trữ.
16

1.1.4. Kiến trúc của một lưới
Theo [4], một lưới bao gồm các thành phần sau:
1/. Tầng nền (Fabric)
Bao gồm các tài nguyên phân tán, các tài nguyên này có thể có kiến trúc và tính
chất rất khác nhau.
2/. Tầng trung gian lưới (Core Middleware)
Cung cấp các dịch vụ cơ bản của lưới như quản lý truy nhập từ xa, định vị tài
nguyên, đăng ký và khám phá tài nguyên, bảo mật.
3/. Tầng trung gian phía người dùng (User level middleware)

- Tích hợp các giải pháp an toàn thông tin địa phương:
Các giải pháp liên miền phải tích hợp với các giải pháp an toàn thông tin địa
phương để đảm bảo độc lập của các thành viên lưới.
- Hạ tầng giấy ủy nhiệm, chứng chỉ số thống nhất:
Truy nhập liên miền đòi hỏi phải có một quy ước thống nhất để biểu diễn
định danh của các thực thể lưới như là người dùng, tài nguyên, Vì thế, cần có một
chuẩn để mã hóa các chứng chỉ số cho mục đích an toàn thông tin. Hiện tại, X509
là chuẩn cho các chứng chỉ số phổ biến trong môi trường lưới.
18 - Hỗ trợ an toàn nhóm truyền thông:
Một tính toán có thể đòi hỏi một số các tiến trình, cùng cộng tác các hoạt
động của chúng với nhau như là một nhóm. Tổ hợp các nhóm tiến trình sẽ thay đổi
trong vòng đời của một tính toán. Vì thế, cần cung cấp an toàn truyền thông nhóm
động. Không có giải pháp nào hiện tại hỗ trợ tính năng này, thậm chí là thư viện lập
trình GSS-API còn không cung cấp an toàn truyền thông nhóm.
- Độc lập công nghệ:
Các chính sách không phục vụ cho một công nghệ phát triển ứng dụng cụ thể
nào. Hơn nữa, có thể cài đặt các chính sách trong một phạm vi các công nghệ an
toàn thông tin, dựa trên cả kĩ thuật mã hóa công khai và phân phối khóa công khai.

1.2.1. Các thách thức an toàn trong Tính toán lưới.
Các yêu cầu an toàn lưới ở trên được định hướng để cung cấp các tổ chức ảo
phân tán, rộng lớn để chia sẻ và sử dụng các nguồn tài nguyên đa dạng trong một mô
hình thống nhất. Tuy nhiên, các tài nguyên cũng như các thành phần khác tham gia
lưới lại bị quản lý bởi các nội quy và các chính sách của một tổ chức truyền thống mà
chúng là thành viên. Do vậy, để các tổ chức ảo truy nhập vào các tài nguyên trong các
tổ chức truyền thống, chúng phải được thiết lập và cộng tác qua mối quan hệ tin tưởng
hai bên, tồn tại giữa người dùng với các tổ chức truyền thống của họ và mối quan hệ

dụng dịch vụ, định danh của dịch vụ, định danh của hệ thống mà dịch vụ đăng ký
trên đó đều được xác định rõ ràng.
- Thiết lập động các miền chứng thực tin tưởng (trust domain):
Việc chứng thực không chỉ được thiết lập giữa người dùng và tài nguyên
trong một tổ chức ảo mà còn mở rộng giữa các tổ chức ảo với nhau. Như vậy đòi
hỏi phải có một mô hình an toàn thông tin hướng người dùng (user-driven security
model), cho phép người dùng tạo ra các thực thể và các miền chính sách để liên kết
tài nguyên trong các tổ chức ảo.

1.2.2. Các chính sách bảo đảm an ninh cho hệ thống lưới
Bảo vệ CSDL tránh khỏi những hiểm hoạ có nghĩa là bảo vệ dữ liệu trong
CSDL, tránh khỏi việc truy cập không hợp lệ, một cách vô tình hay cố ý.
Mỗi lưới là một tập hợp gồm nhiều tài nguyên hay còn gọi là nút lưới. Một
số tài nguyên có thể thuộc quyền sử dụng của tất cả các thành viên lưới, trong khi
số khác lại hạn chế quyền truy nhập đối với các thành viên. Một số thuật ngữ sau
được xây dựng trong khi nghiên cứu các vấn đề về bảo đảm an toàn cho hệ thống
Tính toán lưới
+ Chủ thể là một thành viên của các hoạt động an toàn thông tin. Đối với môi
trường lưới, chủ thể thường là người dùng, tài nguyên hay các tiến trình thay mặt
cho các tài nguyên đó
+ Giấy ủy nhiệm là thông tin cung cấp định danh cho chủ thể để xác định tên và vai
trò của chủ thể đó. Giấy ủy nhiệm được ký bởi nhà thẩm quyền và có thời gian tồn
tại nhất định. Sau khoảng thời gian đó thì giấy ủy nhiệm không còn hiệu lực
+ Chứng thực là tiến trình để chủ thể chứng minh định danh của mình cho đối
tượng được yêu cầu. Chứng thực hai bên (bên yêu cầu và bên được yêu cầu) là quá
trình hai bên chứng thực lẫn nhau, còn gọi là chứng thực đa phương.
+ Thẩm quyền là tiến trình mà thông qua đó, ta xác định được một chủ thể có được
phép truy nhập và sử dụng tài nguyên hay không
21


22

4/. Chứng thực đa phương
Hoạt động giữa các thực thể định vị trong các miền tin tưởng khác nhau đòi
hỏi chứng thực đa phương, bảo đảm cho sự an toàn và bí mật của các hoạt động. Ví
dụ trong dịch vụ truyền file GridFTP, cả client và server đều phải chứng minh định
danh của mình trong lưới, client đòi hỏi server có định danh như mình mong muốn
không, còn server sẽ kiểm tra danh sách các định danh client, xem client có quyền
đăng nhập vào server để sử dụng dịch vụ truyền file không.
5/. Ánh xạ
Mỗi đối tượng toàn cục được ánh xạ vào đối tượng cục bộ được coi như
chúng đã qua chứng thực địa phương trên đối tượng cục bộ đó.
6/. Điều khiển truy nhập
Tất cả các quyết định điều khiển được đưa ra đều là cục bộ hay dựa trên cơ
sở của đối tượng cục bộ, hay không có một quyết định điều khiển nào là toàn cục,
áp dụng cho tất cả các tài nguyên cục bộ. Ví dụ, một người dùng lưới có thể sử
dụng dịch vụ truyền file GridFTP tại một tài nguyên này, nhưng tại các tài nguyên
khác trong lưới, anh ta sẽ không có quyền truy nhập. Anh ta không thể ra lệnh
truyền file cho toàn bộ các tài nguyên trong lưới.
7/. Cơ chế sử dụng Giấy chứng nhận
Có thể dùng chứng chỉ số với các chương trình thay mặt cho cùng một tiến
trình, chạy trên cùng một chủ thể trong cùng một miền tin tưởng. Như đã biết, tính
toán lưới liên quan tới hàng trăm tiến trình chạy trên một tài nguyên đơn. Chính
sách này cho phép mở rộng cho các ứng dụng song song có kích thước lớn, bằng
cách tránh các yêu cầu phải tạo một chứng chỉ số duy nhất cho mỗi tiến trình, mà
cho phép các tiến trình song song này dùng chung một tập các chứng chỉ số.

23

1.2.3. Kiến trúc an ninh cho hệ thống lưới


3/. Các giao thức
Là các quy ước được đưa ra cho hoạt động an toàn trong môi trường lưới.
Trong kiến trúc này, sử dụng một số giao thức giúp cho các hoạt động trên toàn bộ
lưới: người dùng có thể đăng nhập, định vị tài nguyên, định vị các tài nguyên khác
trong tiến trình thực hiện.
• Mô tả kiến trúc
U, R, P: tương ứng là các người dùng, tài nguyên, và tiến trình.
UP, RP: chứng chỉ số người dùng và chứng chỉ số tài nguyên.
CX: Giấy ủy nhiệm của chủ thể X.
SigX(text): văn bản (text) được kí bởi chủ thể X.

Hình 1-4: Mô hình kiến trúc bảo vệ thông tin của hệ thống tính toán lưới

Như trên hình vẽ, các hoạt động trong kiến trúc bao gồm:
1/. Người dùng thông qua giấy ủy nhiệm người dùng, đăng nhập hệ thống:
Sử dụng giao thức 1.
2/. Định vị tài nguyên và khởi tạo các tiến trình qua giấy ủy nhiệm người dùng:
Sử dụng giao thức 2.
25

3/. Mỗi tiến trình có thể định vị các tài nguyên khác một cách trực tiếp:
Sử dụng giao thức 3.
4/. Khởi tạo bảng ánh xạ các định danh toàn cục vào trong các định danh cục bộ:
Sử dụng giao thức 4.
Sau đây là tóm tắt các giao thức trên:

Giao thức 1: Đăng nhập hệ thống
1/. Người dùng sử dụng chứng chỉ số để đăng nhập vào hệ thống máy tính
2/. Người dùng tạo ra giấy ủy nhiệm người dùng (C

Trích đoạn Giới thiệu hệ thống GOODAS Mô hình bảo mật cho GOODAS Người dùng lưới và VOMS Người quản trị và VOMS Mô hình uỷ quyền truy nhập trên cổng điện tử lưới
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status