………… o0o…………
Luận văn
Thực trạng và một số giải
pháp nâng cao hiệu quả
trong công tác thanh toán
hàng xuất nhập khẩu bằng
phương thức tính dụng
chứng từ tại Ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam từ
1995 đến năm 2000
1
L
ỜI
NÓI
ĐẦU
ể
u hi
ệ
n là vi
ệ
c Vi
ệ
t Nam
đã
tr
ở
thành thành viên
chính th
ứ
c c
ủ
a kh
ố
i các n
ướ
c Đông Nam Á (7/1995) và ti
ế
n t
ớ
i gia nh
ậ
p khu
m
ậ
u d
ng thanh toán qu
ố
c t
ế
c
ủ
a Vi
ệ
t
Nam ph
ả
i
đựơ
c hoàn thi
ệ
n và phát tri
ể
n đáp
ứ
ng nhu c
ầ
u thanh toán ngày càng
đa d
ạ
ng và m
ở
r
ộ
ng trên ph
ạ
ệ
p và Ngân hàng tham gia ho
ạ
t
độ
ng trên là ph
ả
i theo đu
ổ
i t
ố
t m
ụ
c tiêu “thu
ậ
n ti
ệ
n – hi
ệ
u qu
ả
- an toàn”
Tr
ướ
c t
ì
nh h
ì
nh đó, VCB là Ngân hàng ho
ạ
i suy ngh
ĩ
như v
ậ
y em
đã
ch
ọ
n
đề
tài “M
ộ
t s
ố
gi
ả
i pháp
nâng cao hi
ệ
u qu
ả
trong công tác thanh toán hàng xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u b
ằ
ng
ủ
a lu
ậ
n văn là:
CHƯƠNG I:
L
Ý
LUẬN
CHUNG
VỀ
HIỆU
QUẢ
CÔNG TÁC THANH TOÁN
XUẤT
NHẬP
KHẨU
THEO PHƯƠNG
THỨC
TÍN
DỤNG
CHỨNG
TỪ
QUA NGÂN
ĐẾN
2000.
CHƯƠNNG III:
2
M
ỘT
SỐ
GIẢI
PHÁP NÂNG CAO
HIỆU
QUẢ
CÔNG TÁC THANH TOÁN
XUẤT
NHẬP
KHẨU
THEO PHƯƠNG
THỨC
TÍN
DỤNG
CHỨNG
TỪ
n văn
ch
ắ
c ch
ắ
n không tránh kh
ỏ
i thi
ế
u sót.
Em r
ấ
t mong nh
ậ
n
đượ
c s
ự
góp
ý
c
ủ
a th
ầ
y cô giáo và các b
ạ
n sinh viên
cùng quan tâm t
ớ
i
n cho em hoàn thành lu
ậ
n văn này.
Hà N
ộ
i, ngày 15 tháng 5 năm 2001
Sinh viên
V
ũ
Qu
ỳ
nh Trang
3
CHƯƠNG I
L
Ý
LUẬN
CHUNG
VỀ
HIỆU
QUẢ
CÔNG TÁC THANH TOÁN
XUẤT
NHẬP
t v
ề
v
ị
trí
đị
a l
ý
, môi tr
ườ
ng kinh doanh, môi tr
ườ
ng pháp l
ý
,
quy
ề
n l
ợ
i kinh t
ế
.v
đã
d
ẫ
n t
ớ
i nh
ữ
ng r
ả
m thi
ể
u r
ủ
i ro các nhà xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u
đã
đưa ra các đi
ề
u
ki
ệ
n v
ề
thanh toán qu
ố
c t
ế
trong h
ợ
p
đồ
ng ngo
ạ
ế
, các bi
ệ
n pháp s
ử
d
ụ
ng đơn v
ị
ti
ề
n t
ệ
nh
ấ
t
đị
nh
c
ủ
a m
ộ
t n
ướ
c nào đó chính v
ì
v
ậ
y trong các h
ợ
ụ
ng các lo
ạ
i ti
ề
n t
ệ
nào
để
tính toán và
thanh toán trong các h
ợ
p
đồ
ng. Đó có th
ể
là vàng, các
đồ
ng ti
ề
n chung, thu
ộ
c
các kh
ố
i kinh t
ế
và tài chính qu
ố
c t
u.v.v Trong
đó ti
ề
n t
ệ
tính toán là ti
ề
n dùng
để
th
ể
hi
ệ
n giá c
ả
và tính toán t
ổ
ng tr
ị
giá h
ợ
p
đồ
ng - c
ò
n ti
ề
n t
ệ
thanh toán là ti
ề
n thanh toán trong h
ợ
p
đồ
ng mua bán ngo
ạ
i thương ph
ụ
thu
ộ
c vào t
ậ
p quán v
ề
thanh toán trên th
ế
gi
ớ
i, v
ị
trí
đồ
ng ti
ề
n đó trên th
ị
tr
ườ
đồ
ng ti
ề
n thanh toán bi
ế
n
độ
ng. Do đó ph
ả
i l
ự
a ch
ọ
n
đồ
ng ti
ề
n tương
đố
i
ổ
n
đị
nh xác
đị
nh m
ố
i quan h
ệ
giá c
ả
hàng hoá
và t
ổ
ng giá tr
ị
h
ợ
p
đồ
ng ph
ả
i
đượ
c đi
ề
u ch
ỉ
nh m
ộ
t cách tương
ứ
ng.
Ví d
ụ
:
Đồ
ng ti
ề
ị
h
ợ
p
đồ
ng
đượ
c đi
ề
u ch
ỉ
nh l
ạ
i là : 1.200.000 FRF.
- Đi
ề
u ki
ệ
n v
ề
đị
a đi
ể
m thanh toán:
Trong thanh toán ngo
ạ
i thương
đị
a đi
c th
ứ
ba. Trong thanh toán
qu
ố
c t
ế
gi
ữ
a các n
ướ
c bên nào c
ũ
ng mu
ố
n tr
ả
ti
ề
n t
ạ
i n
ướ
c m
ì
nh do m
ộ
t vài
nguyên nhân sau:
+ N
n v
ố
n nhanh hơn.
- Đi
ề
u ki
ệ
n v
ề
th
ờ
i gian thanh toán:
Đây có th
ể
nói là đi
ề
u ki
ệ
n ph
ứ
c t
ạ
p hơn c
ả
th
ưở
ng có ba cách quy
đị
nh.
+ Tr
c khi giao hàng bên nh
ậ
p kh
ẩ
u
đã
tr
ả
cho bên xu
ấ
t kh
ẩ
u toàn b
ộ
hay m
ộ
t ph
ầ
n s
ố
ti
ề
n hàng. Đây có th
ể
là h
ì
nh
th
ứ
ắ
n h
ạ
n c
ủ
a nhà nh
ậ
p kh
ẩ
u cho ng
ườ
i xu
ấ
t kh
ẩ
u. Song c
ũ
ng có
th
ẻ
là nh
ằ
m
đả
m b
ả
o th
ự
c hi
ệ
ch
ứ
ng t
ừ
g
ử
i
hàng và chuy
ể
n
đế
n ng
ườ
i mua, ng
ườ
i mua tr
ả
ti
ề
n ngay sau khi nh
ậ
n b
ộ
ch
ứ
ng t
ừ
.
+ Tr
ử
i
đế
n.
- Đi
ề
u ki
ệ
n phương th
ứ
c thanh toán
Đi
ề
u ki
ệ
n v
ề
phương th
ứ
c thanh toán là đi
ề
n ki
ệ
n quan tr
ọ
ng b
ậ
c nh
ấ
t trong
ấ
t phát t
ừ
yêu c
ầ
u c
ủ
a ng
ườ
i bán là thu ti
ề
n
5
nhanh,
đầ
y
đủ
và t
ừ
yêu c
ầ
u ng
ườ
i mua là nh
ậ
p hàng đúng s
ố
l
ượ
ứ
c chuy
ể
n ti
ề
n.
Phương th
ứ
c chuy
ể
n ti
ề
n là phương th
ứ
c trong đó m
ộ
t khách hàng ng
ườ
i
nh
ậ
p kh
ẩ
u u
ỷ
nhi
ệ
m cho Ngân hàng ph
ụ
c v
i xu
ấ
t kh
ẩ
u t
ạ
đị
a đi
ể
m nh
ấ
t
đị
nh và trong m
ộ
t th
ờ
i gian nh
ấ
t
đị
nh.
Có hai h
ì
nh th
ứ
c chuy
ể
n ti
chuy
ể
n ti
ề
n
M/T 0,1% giá tr
ị
chuy
ể
n ti
ề
n
Các bên tham gia.
* Ng
ườ
i tr
ả
ti
ề
n (ng
ườ
i nh
ậ
p kh
ẩ
u) ng
ườ
i c
ầ
n chuy
ể
n ti
ề
n là Ngân hàng
ở
n
ướ
c ng
ườ
i chuy
ể
n ti
ề
n
* Ngân hàng
đạ
i l
ý
c
ủ
a Ngân hàng chuy
ể
n ti
ề
n là Ngân hàng
ở
n
ướ
c ng
ườ
6
B
ướ
c 1: Sau khi tho
ả
th
ậ
n k
ý
k
ế
t h
ợ
p
đồ
ng ngo
ạ
i thương, ng
ườ
i xu
ấ
t kh
ẩ
u
th
ự
c hi
ệ
ứ
ng t
ừ
v
ề
hàng hoá )
B
ướ
c 2: Ng
ườ
i nh
ậ
p kh
ẩ
u sau khi ki
ể
m tra b
ộ
ch
ứ
ng t
ừ
vi
ế
t l
ệ
nh chuy
ể
n
ti
ướ
c 3: Sau khi ki
ể
m tra, n
ế
u th
ấ
y
đủ
kh
ả
năng thanh toán, Ngân hàng
chuy
ể
n ti
ề
n s
ẽ
tính tài kho
ả
n c
ủ
a ng
ườ
i nh
ậ
p kh
ẩ
u
để
c đi
ệ
n báo) cho Ngân
hàng
đạ
i l
ý
ở
n
ướ
c ngoài
để
chuy
ể
n ti
ề
n cho ng
ườ
i xu
ấ
t kh
ẩ
u.
B
ướ
c 5: Ngân hàng
đạ
i l
ý
p gi
ữ
a ng
ườ
i chuy
ể
n ti
ề
n và ng
ườ
i
h
ưở
ng l
ợ
i, Ngân hàng ch
ỉ
đóng vai tr
ò
trung gian thanh toán, theo u
ỷ
nhi
ệ
m
để
h
ưở
ng hoa h
ồ
ề
n hoàn t
ấ
t khi thanh toán h
ế
t s
ố
ti
ề
n cho ng
ườ
i h
ưở
ng
l
ợ
i, tr
ướ
c th
ờ
i đi
ể
m này s
ố
ti
ề
n trong tài kho
ả
n v
ẫ
ề
n mà ng
ườ
i th
ụ
h
ưở
ng
không có quy
ể
n khi
ế
u n
ạ
i g
ì
v
ớ
i Ngân hàng. Như v
ậ
y vi
ệ
c tr
ả
ti
ề
n ph
ụ
thu
ộ
i thương, phương th
ứ
c chuy
ể
n ti
ề
n ch
ỉ
l
ự
a
ch
ọ
n làm phương ti
ệ
n thanh toán
đố
i v
ớ
i các nhà kinh doanh xu
ấ
t kh
ẩ
u cung
ứ
ng các d
ị
ch v
ụ
có quan h
ờ
thu.
Đây là phương th
ứ
c thanh toán trong đó ng
ườ
i xu
ấ
t kh
ẩ
u sau khi hoàn
thành ngh
ĩ
a v
ụ
giao hàng, u
ỷ
thác cho Ngân hàng ph
ụ
c v
ụ
m
ì
nh thu h
ộ
s
ố
ti
ề
n
đượ
c nhà xu
ấ
t kh
ẩ
u u
ỷ
nhi
ệ
m thu
* Ngân hàng bên mua là Ngân hàng
đạ
i l
ý
c
ủ
a Ngân hàng bên bán t
ạ
i
n
ướ
c ngoài.
* Ng
ườ
i tr
ả
ti
ề
n (nhà nh
ậ
ỷ
thác Ngân hàng thu h
ộ
ti
ề
n
ở
ng
ườ
i mua căn
c
ứ
vào h
ổ
i phi
ế
u do m
ì
nh l
ậ
p c
ò
n ch
ứ
ng t
ừ
hàng g
ử
i th
ẳ
i hàng và ch
ứ
g tư cho ng
ườ
i mua, l
ậ
p m
ộ
t
hói phi
ế
u
đò
i tièn ng
ườ
i mua và u
ỷ
thác cho Ngân hàng c
ủ
a m
ì
nh
đò
i ti
ề
n h
ộ
b
ằ
c ng
ườ
i mua nh
ờ
thu ti
ế
n.
Ngư
ời bán
Ngư
ời mua
Ngân hàng bên bán
Ngân hàng bên mua
8
B
ướ
c 3: Ngân hàng
đạ
i l
ý
yêu c
ầ
u ng
ườ
i mua tr
ả
ti
n.
B
ướ
c 4: Ngân hàng
đạ
i l
ý
nh
ậ
n ti
ế
n, ho
ặ
c h
ố
i phi
ế
u
đã
đượ
c ch
ấ
p nh
ậ
n
chuy
ể
n cho ng
ườ
ể
n ti
ế
n
như trên
Đặ
c đi
ể
m
Phương th
ứ
c này không áp d
ụ
ng nhi
ể
u trong thanh toán v
ề
m
ậ
u d
ị
ch v
ì
nó
không
đả
m b
ả
o quy
ể
ờ
thu kèm ch
ứ
ng t
ừ
Là phương th
ứ
c ng
ưò
i bán u
ỷ
thác cho Ngân hàng thu h
ộ
ti
ề
n
ở
ng
ườ
i mua
căn c
ứ
vào h
ố
i phi
ế
u và b
ộ
ch
u th
ì
Ngân hàng m
ớ
i trao b
ộ
ch
ứ
ng
t
ừ
g
ử
i hàng
để
ng
ườ
i mua nh
ậ
n hàng.
Quy tr
ì
nh nghi
ệ
p v
ụ giao hàng
ộ
ch
ứ
ng t
ừ
nh
ờ
Ngân hàng thu h
ộ
ti
ề
n boa g
ồ
m có h
ố
i
phi
ế
u và các ch
ứ
ng t
ừ
g
ử
i Ngân hàng,
ở
kh
ẩ
u (3) Ngân hàng
đạ
ti
ề
n h
ố
i phi
ế
u.
Ngư
ời bán
Ngư
ời mua
Ngân hàng bên bán
Ngân hàng bên mua
Cảng giao hàng9
Đặ
c đi
ể
m
* Ng
ườ
i bán u
ỷ
thác cho Ngân hàng ngoài vi
ệ
c thu h
ờ
thu phi
ế
u trơn. Trong tr
ườ
ng h
ợ
p này, quy
ề
n l
ợ
i c
ủ
a ng
ườ
i bán
d
ượ
c
đả
m b
ả
o hơn.
* Ng
ườ
i bán thông qua Ngân hàng m
ớ
i kh
ố
ng ch
t hàng hoá
c
ủ
a ng
ườ
i mua, ng
ườ
i mua có th
ể
không nh
ậ
n ch
ứ
ng t
ừ
đẻ
không ph
ả
i tr
ả
ti
ề
n
khi t
ì
nh h
ì
nh th
ị
n nào
đượ
c g
ọ
i ho
ặ
c miêu t
ả
như th
ế
nào, theo đó Ngân hàng (Ngân hàng phát hành) hành
độ
ng đúng yêu c
ầ
u và theo
ch
ỉ
th
ị
c
ủ
a khách hàng (ng
ườ
i yêu c
ầ
u m
ở
thư tính d
ụ
ế
u do ng
ườ
i h
ưở
ng k
ý
phát
* U
ỷ
quy
ề
n cho Ngân hàng khác thanh toán, ch
ấ
p nh
ậ
n và thanh toán h
ố
i
phi
ế
u đó.
* Ho
ặ
c cho phép Ngân hàng khác chi
ế
t kh
ấ
u ch
ứ
thư tín d
ụ
ng.
(Ngu
ồ
n đi
ề
u 2 h
ướ
ng d
ẫ
n áp d
ụ
ng đi
ề
u l
ệ
và th
ự
c hành th
ố
ng nh
ấ
t tính
d
ụ
ng ch
ứ
ng t
ừ
ự
cam k
ế
t c
ủ
a Ngân hàng phát hành thanh
toán ho
ặ
c ch
ấ
p nh
ậ
n thanh toán cho ng
ườ
i th
ụ
h
ưở
ng n
ế
u h
ọ
xu
ấ
t tr
ì
nh b
ộ
ch
ứ
ỷ
thác
cho m
ộ
t ng
ườ
i khác
10
* Ngân hàng hàng m
ở
thư tín d
ụ
ng là Ngân hàng c
ấ
p tính d
ụ
ng cho nhà
nh
ậ
p kh
ẩ
u và d
ị
ch v
ụ
c
ầ
n thi
ế
ườ
ng
ở
n
ướ
c ng
ườ
i th
ụ
h
ưở
ng
* Ngân hàng ra trong các tr
ườ
ng h
ợ
p c
ụ
th
ể
c
ò
n có Ngân hàng xác nh
ậ
n
Ngân hàng chi
ế
t kh
ấ
u và Ngân hàng hoàn tr
c v
ụ
m
ì
nh yêu c
ầ
u m
ở
m
ộ
t thư tính d
ụ
ng cho ng
ườ
i xu
ấ
t kh
ẩ
u h
ưở
ng
B
ướ
c 2: Ngân hàng m
ỏ
căn c
ứ
vào đơn v
ị
ệ
c
m
ở
L/C và chuy
ể
n L/c
đế
n nhà xu
ấ
t kh
ẩ
u.
B
ướ
c 3: Thông báo cho ng
ườ
i xu
ấ
t kh
ẩ
u toàn b
ộ
n
ộ
i dung v
ề
vi
ệ
c m
u ch
ấ
p nh
ậ
n thư tín d
ụ
ng ti
ế
n hành giao hàng,
n
ế
u không
đề
ngh
ị
Ngân hàng m
ở
L/c s
ử
a
đổ
i, b
ổ
sung cho phù h
ợ
p v
ớ
i h
ợ
p
m
ở
L/c xin thanh toán.
Nhà nhập khẩu
Nhà xuất khẩu
Ngân hàng mở
L/C
Ngân hàng thông
báo L/C
11
B
ướ
c 6: Ngân hàng m
ở
L/c ki
ể
m tra b
ộ
ch
ứ
ng t
ừ
, n
ế
u th
ấ
i thanh toán và g
ử
i tr
ả
l
ạ
i toàn b
ộ
ch
ứ
ng t
ừ
cho nhà xu
ấ
t kh
ẩ
u.
B
ướ
c 7: Ngân hàng m
ở
thư tính d
ụ
ng
đò
i ti
ề
n ng
ườ
i nh
ậ
n thanh toán.
B
ướ
c 8: Nhà nh
ấ
p kh
ẩ
u ki
ể
m tra ch
ứ
ng t
ừ
n
ế
u th
ấ
y phù h
ợ
p v
ớ
i th
ủ
t
ụ
c
tính d
ụ
ng th
a phương th
ứ
c tính d
ụ
ng ch
ứ
ng t
ừ
* Cơ s
ở
pháp l
ý
c
ủ
a phương th
ứ
c tính d
ụ
ng ch
ứ
ng t
ừ
M
ố
i n
ướ
c có lu
ậ
ở
ng
ạ
i cho thương m
ạ
i qu
ố
c t
ế
. V
ì
v
ậ
y c
ầ
n ph
ả
i có nh
ữ
ng quy
đị
nh mang tính
th
ố
ng nh
ấ
t cho t
ấ
t c
c ph
ò
ng
thương m
ạ
i qu
ố
c t
ế
công b
ố
l
ầ
n
đầ
u tiên năm 1933. Sau 5 l
ầ
n s
ử
a
đổ
i
ấ
n ph
ẩ
m
s
ố
500 xu
ấ
ả
n đi
ề
u l
ệ
s
ố
500 liên quan t
ớ
i ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a Ngân hàng. N
ộ
i dung c
ủ
a b
ả
n đi
ề
u l
ệ
s
ố
500 bao
g
ố
c t
ế
c
ủ
a Ngân hàng qu
ố
c t
ế
- C
ủ
ng c
ố
s
ự
toàn v
ẹ
n và s
ự
tin c
ậ
y c
ủ
a cam k
ế
trong tính d
ụ
ng ch
ứ
ự
c hành th
ố
ng nh
ấ
t v
ề
tính d
ụ
ng ch
ứ
ng t
ừ
”
đã
tr
ở
thành m
ộ
t văn b
ả
n quan tr
ọ
ng góp ph
ầ
n ngăn ng
ừ
a, gi
ả
i tho
ả
thu
ậ
n ghi vào L/c,
đồ
ng th
ờ
i có th
ể
tho
ả
thu
ậ
n khác, mi
ễ
n là có d
ấ
u chi
ế
u.
12
* Căn c
ứ
thanh toán gi
ữ
a các bên là ch
ứ
ờ
i c
ũ
ng là căn c
ứ
duy nh
ấ
t
để
ng
ườ
i mua hoàn tr
ả
hay t
ừ
ch
ố
i tr
ả
ti
ề
n
cho Ngân hàng m
ở
L/c.
* Tín d
ụ
ng ch
ứ
ng t
t
kh
ẩ
u th
ự
c hi
ệ
n nghiêm ch
ỉ
nh các đi
ề
u kho
ả
n h
ợ
p
đồ
ng (đi
ề
n ki
ệ
n hàng hoá, th
ờ
i
gian giao hàng v v ). H
ọ
có th
ể
vay ti
ề
c ti
ề
n hàng v
ớ
i m
ộ
t b
ộ
ch
ứ
ng
t
ừ
hoàn h
ả
o, trong tr
ườ
ng h
ợ
p là h
ố
i phi
ế
u k
ỳ
h
ạ
n v
ớ
i h
u.
-
Đố
i v
ớ
i Ngân hàng:
+ Khi ti
ế
n hành nghi
ệ
p v
ụ
trên s
ẽ
thu
đựơ
c phí d
ị
ch v
ụ
: Đây là tr
ườ
ng h
ợ
p
ngo
ạ
i l
ệ
cho Ngân hàng
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u b
ả
o l
ã
nh.
Tuy nhiên phương th
ứ
c thanh toán trên v
ẫ
n t
ồ
n t
ạ
i m
ộ
t s
ố
nh
ượ
c đi
ể
m
- Quy tr
ì
nh thanh toán t
m
ộ
t sơ su
ấ
t nh
ỏ
c
ũ
ng có th
ể
bác
b
ỏ
vi
ệ
c thanh toán.
- B
ộ
ch
ứ
ng t
ừ
là căn c
ứ
duy nh
ấ
t
để
Ngân hàng tr
ả
đò
i ti
ề
n
trongkhi giao hàng không phù h
ợ
p v
ớ
i b
ộ
ch
ứ
ng t
ừ
xu
ấ
t tr
ì
nh
- N
ế
u ng
ườ
i mua không có th
ể
thi
ệ
n chí v
ớ
i ng
i
h
ạ
n quy
đị
nh.
N
ộ
i dung chính c
ủ
a thư tính d
ụ
ng
(1) S
ố
hi
ệ
u,
đị
a đi
ể
m c
ủ
a ngày m
ở
L/c
Ví d
ụ
: M
ộ
p theo là làm nghi
ệ
p v
ụ
, các ch
ử
cái quy
đị
nh lo
ạ
i h
ì
nh nghi
ệ
p
v
ụ
,. 4 s
ố
cu
ố
i ch
ỉ
lo
ạ
i h
ì
nh nghi
ệ
p v
c l
ự
a ch
ọ
n lu
ậ
t áp d
ụ
ng khi x
ả
y ra tr
ạ
nh ch
ấ
p L/c.
Ngày m
ở
L/c là th
ờ
i đi
ể
m tính th
ờ
i h
ạ
n hi
ệ
u l
ự
c
ằ
ng ch
ữ
(4) Th
ờ
i h
ạ
n hi
ệ
u l
ự
c, th
ờ
i h
ạ
n tr
ả
ti
ề
n và th
ờ
i h
ạ
n giao hàng ghi trong thư
tính d
ụ
ng
Th
ờ
ấ
t tr
ì
nh b
ộ
ch
ứ
ng t
ừ
thanh toán trongth
ờ
i h
ạ
n đó
Th
ờ
i h
ạ
n tr
ả
ti
ề
n ch
ỉ
vi
ệ
c tr
ả
ti
ề
ế
u tr
ả
ti
ề
n ngay ho
ặ
c n
ằ
m ngoài
th
ờ
i h
ạ
n hi
ệ
u l
ự
c c
ủ
a L/c n
ế
u tr
ả
ti
ề
n có k
ỳ
h
ạ
ậ
n trong th
ờ
i h
ạ
n hi
ệ
u
l
ự
c c
ủ
a L/c.
Th
ờ
i h
ạ
giao hàng do hai bên mua bán tho
ả
thu
ậ
n khi k
ý
k
ế
t h
ợ
p
đồ
ng th
ủ
a L/c m
ộ
t th
ờ
i gian h
ợ
p l
ý
.
(5) Nh
ữ
ng n
ộ
i dung v
ề
hàng hoá như tên hàng, s
ố
l
ượ
ng, Nh
ữ
ng n
ộ
i dung
v
ề
hàng hoá như tên hàng, s
ố
l
ề
u ki
ệ
n giao
hàng, cách v
ậ
n chuy
ể
n và cách giao hàng.
(7) Các ch
ứ
ng t
ừ
mà ng
ườ
i xu
ấ
t kh
ẩ
u ph
ả
i xu
ấ
t tr
ì
nh
14
Các ch
ứ
ườ
ng
m
ộ
t b
ộ
ch
ứ
ng t
ừ
bao g
ồ
m:
+ H
ố
i phi
ế
u (Bill of exchange) do nhà xu
ấ
t kh
ẩ
u l
ậ
p
+ Hoá đơn thương m
ạ
i (Commereial Incoice)
+ V
ậ
n đơn (Bill of Landing)
ng nh
ậ
n ki
ể
m nghi
ệ
m (Inspetion Certiphicate)
Gi
ấ
y ch
ứ
ng ki
ể
m d
ị
ch (Certicate of Healh, v…v…)
(8) S
ự
cam k
ế
t tr
ả
ti
ề
n c
ủ
a Ngân hàng L/c
Nó ràng bu
ộ
c trách nhi
c s
ử
a
đổ
i, b
ổ
sung, hu
ỷ
b
ỏ
b
ấ
t c
ứ
lúc nào mà
không c
ầ
n có s
ự
đồ
ng
ý
c
ủ
a ng
ườ
i h
ưở
ng và ng
L/c không có quy
ề
n t
ự
ý
s
ử
a
đổ
i, b
ổ
sug
hay hu
ỷ
b
ỏ
nh
ữ
ng n
ộ
i dung c
ủ
a nó n
ế
u không có s
ự
đồ
ng
ể
hu
ỷ
ngang có xác nh
ậ
n (Irrevocable
Conforming Letter of Credit)
Là lo
ạ
i thư tín d
ụ
ng không th
ể
hu
ỷ
ngang
đượ
c m
ộ
t Ngân hàng khác
đứ
ng
ra b
ả
o
đả
m vi
ệ
c chi tr
ả
qu
ỹ
m
ở
L/c t
ạ
i Ngân hàng m
ở
và tr
ả
th
ủ
t
ụ
c chi phí m
ở
L/c c
ò
n ph
ả
i
ch
ị
u thêm phí xác nh
ậ
n và ti
ề
n
đặ
t c
nh th
ứ
c thư tín d
ụ
ng không hu
ỷ
ngang trong đó quy đinh Ngân
hàng tr
ả
ti
ề
n có thê tr
ả
m
ộ
t ph
ầ
n hay toàn b
ộ
s
ố
ti
ề
n c
ủ
a L/c cho m
ộ
t hay nhi
ề
u
ượ
ng do ng
ườ
i th
ụ
h
ưở
ng
đầ
u tiên ch
ị
u
(6) Thư tín d
ụ
ng giáp lưng (Back to back L/c )
Sau khi nh
ậ
n
đượ
c L/c do nhà nh
ấ
p kh
ẩ
u mơ cho nhà xu
ấ
t kh
ẩ
u dùng L/c
này
để
ng là các h
ã
ng trung gian chuy
ể
n báo hàng hoá cho
coh ng
ườ
i khác đó ki
ế
m l
ờ
i ho
ặ
c khi hai n
ướ
c không th
ể
tr
ự
c ti
ế
p ti
ế
n hành
buôn bán xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
ạ
i khôi ph
ụ
c l
ạ
i, có th
ể
s
ử
d
ụ
ng thêm l
ầ
n n
ữ
a co
đế
n khi
đạ
t
đế
n s
ố
l
ầ
n quy
đị
nh ho
ặ
c t
ẩ
u không c
ầ
n m
ở
L/c nhi
ề
u l
ầ
n, ti
ế
t ki
ệ
m
đượ
c chi
phí và đơn gi
ả
n hoá th
ủ
t
ụ
c trong vi
ệ
c ki
ể
m soát s
ử
a
đổ
h
ưở
ng nào m
ở
L/c không
th
ự
c hi
ệ
n ngh
ĩ
a v
ụ
c
ủ
a m
ì
nh. C
ả
nhà nh
ấ
p kh
ẩ
u và xu
ấ
t kh
ẩ
u
đề
u có quy
o
đả
m ch
ắ
c ch
ắ
n.
II. H
IỆU
QUẢ
CÔNG TÁC THANH TOÁN
XUẤT
NHẬP
KHẨU
QUA NGÂN
HÀNG THƯƠNG
MẠI
.
Khi xem xét hi
ệ
u qu
ả
c
ủ
a công tác thanh toán xu
ấ
t nh
1. Các ch
ỉ
tiêu đánh giá hi
ệ
u qu
ả
1.1 V
ề
phía Ngân hàng.
* Quy mô ho
ạ
t
độ
ng thanh toán xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u
Quy mô ho
ạ
t
độ
ng thanh toán xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u c
ũ
ng như s
ự
tăng lên v
ề
s
ố
l
ượ
ng các chi nhánh tr
ự
c ti
ế
p
đượ
c phép tham gia thanh toán xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u.
Ch
n b
ằ
ng các con s
ố
c
ụ
th
ể
, qua đó
có th
ể
đánh giá
đượ
c ho
ạ
t
độ
ng Ngân hàng có tăng tr
ưở
ng hay không b
ằ
ng vi
ệ
c
so sánh s
ố
li
ệ
u gi
ữ
ả
m nhưng doanh s
ố
giao d
ị
ch tăng và ng
ượ
c
l
ạ
i, ho
ặ
c s
ố
l
ượ
ng các chi nhánh tr
ự
c ti
ế
p tham gia thanh toán tăng nhưng giá tr
ị
thanh toán gi
ả
m. Do v
ậ
y trong các tr
ườ
ng h
nói quy mô ho
ạ
t
độ
ng thanh toán xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u bi
ể
u hi
ệ
n ch
ủ
y
ế
u qua giá tr
ị
thanh toán qua
Ngân hàng. T
ứ
c là m
ặ
c dù có s
ự
gi
ả
m sút
c
coi là có s
ự
tăng tr
ưở
ng v
ề
quy mô ho
ạ
t
độ
ng.
17
* R
ủ
i ro trong thanh toán xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u qua Ngân hàng
Có nhi
ề
u cách phân lo
ạ
i r
ủ
i ro trong thanh toán L/C. M
ế
t kh
ấ
u, Ngân hàng
xác nh
ậ
n và b
ấ
t c
ứ
lo
ạ
i h
ì
nh nào c
ũ
ng
đề
u có th
ể
g
ặ
p r
ủ
i ro trong thanh toán
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
g
ử
i hàng, th
ì
nhà nh
ậ
p kh
ẩ
u b
ỏ
cu
ộ
c, không l
ấ
y
b
ộ
ch
ứ
ng t
ừ
g
ử
i hàng
để
l
ã
nh hàng và t
ấ
t nhiên không tr
i ch
ế
bi
ế
n m
ớ
i bán
đượ
c
- N
ế
u là th
ự
c ph
ẩ
m Ngân hàng b
ị
l
ỗ
nhi
ề
u hơn do lo
ạ
i này d
ễ
b
ị
m
ấ
t giá
p kh
ẩ
u t
ừ
ch
ố
i nh
ậ
n
ch
ứ
ng t
ừ
v
ì
không h
ợ
p l
ệ
và Nhà n
ướ
c m
ở
L/C chưa thanh toán cho Ngân hàng
tr
ả
ti
ề
n. Ngân hàng tr
ả
ườ
ng h
ợ
p đó Ngân hàng ch
ỉ
có nh
ậ
n
và bán hàng hoá đi
đồ
ng th
ờ
i ch
ị
u l
ỗ
. Chính v
ì
v
ậ
y trong th
ự
c t
ế
các Ngân hàng
đạ
i di
ệ
n th
ườ
u kh
ướ
c t
ừ
các ch
ứ
ng t
ừ
ấ
y, nhà xu
ấ
t kh
ẩ
u ph
ả
i
hoàn ti
ề
n l
ạ
i cho Ngân hàng.
- Ho
ặ
c tr
ướ
c khi thanh toán các ch
ứ
ng t
ừ
p kh
ẩ
u t
ừ
ch
ố
i các ch
ứ
ng t
ừ
.
Hay r
ủ
i ro c
ủ
a Ngân hàng tr
ả
ti
ề
n xu
ấ
t hi
ệ
n khi Ngân hàng m
ở
tín d
ụ
ng
không ch
ị
đề
ph
ò
ng Ngân hàng
đạ
i di
ệ
n có th
ể
đ
ò
i Ngân hàng m
ở
L/C là Ngân hàng có uy tín, quen bi
ế
t có kh
ả
năng tài chính
n
ế
u không ph
ả
i đóng m
ộ
t s
ố
ti
ề
n d
t c
ứ
tr
ườ
ng h
ợ
p nào ví d
ụ
Ngân hàng m
ở
L/C b
ị
phá s
ả
n. Chính v
ì
v
ậ
y
Ngân hàng xác nh
ậ
n th
ườ
ng cân nh
ắ
c k
ỹ
l
ưỡ
ng, c
ả
i k
ý
qu
ỹ
100% s
ố
ti
ề
n tín d
ụ
ng L/C.
Tr
ườ
ng h
ợ
p 4: Ngân hàng thông báo
R
ủ
i ro s
ẽ
x
ả
y ra v
ớ
i ngân hàng thông báo trong tr
ườ
ng h
ợ
p có nh
ả
l
ạ
i ngân
hàng m
ở
, t
ố
n kém ti
ề
n đi
ệ
n phí, không thu l
ạ
i
đượ
c c
ủ
a bên m
ở
c
ũ
ng như bên
ng
ườ
i h
ưở
ng. Nhi
ề
u tr
n phí giao d
ị
ch h
ầ
u như ngân hàng m
ở
L/C không tr
ả
.
Tr
ườ
ng h
ợ
p 5: Ngân hàng chi
ế
t kh
ấ
u
Sau khi ngân hàng chi
ế
t kh
ấ
u b
ộ
ch
ứ
ng t
ừ
g
ử
ế
t kh
ấ
u ph
ả
i xem xét
k
ỹ
m
ọ
i y
ế
u t
ố
tr
ướ
c khi chi
ế
t kh
ấ
u b
ộ
ch
ứ
ng t
ừ
g
ử
i hàng c
ủ
c hay r
ủ
i ro do môi tr
ườ
ng khách quan
gây ra.
Tr
ườ
ng h
ợ
p 1: R
ủ
i ro k
ỹ
thu
ậ
t
Là nh
ữ
ng r
ủ
i ro do nh
ữ
ng sai sót mang tính k
ỹ
thu
ậ
t trong quy tr
ì
nh thanh
i ro
đạ
o
đứ
c.
19
Là nh
ữ
ng r
ủ
i ro khi m
ộ
t bên tham gia c
ố
t
ì
nh không th
ự
c hi
ệ
n đúng ngh
ĩ
a
v
ụ
c
ủ
a m
ì
t ngu
ồ
n t
ừ
s
ự
phát tri
ể
n kinh t
ế
, chính tr
ị
x
ã
h
ộ
i c
ủ
a các
n
ướ
c có liên quan trong quá tr
ì
nh thanh toán. Tham gia vào nhi
ề
u l
ĩ
nh v
ự
c,
ẽ
c
ủ
a môi tr
ườ
ng kinh t
ế
chính tr
ị
x
ã
h
ộ
i c
ủ
a
các qu
ố
c gia. M
ộ
t s
ự
bi
ế
n
độ
ng c
ủ
a các môi tr
ườ
p t
ừ
ho
ạ
t
độ
ng thanh toán xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u qua Ngân hàng
Có th
ể
nói thu nh
ậ
p r
ò
ng t
ừ
ho
ạ
t
độ
ng thanh toán xu
ấ
t nh
ậ
p kh
p r
ò
ng t
ừ
ho
ạ
t
độ
ng thanh toán
XNK
=
Thu nh
ậ
p t
ừ
ho
ạ
t
độ
ng
thanh toán XNK
-
Chi phí cho ho
ạ
t
độ
ng
thanh toán XNK
Thu nh
ườ
ng h
ợ
p Ngân hàng m
ở
L/C ho
ặ
c chi
ế
t kh
ấ
u ch
ứ
ng t
ừ
ng
ườ
i ta
chú
ý
: Phí d
ị
ch v
ụ
+ Chênh l
ệ
ch t
ỷ
giá
Trong các giao d
ạ
i t
ệ
t
ừ
các khách
hàng kháckhi thanh toán L/C hay chi
ế
t kh
ấ
u ch
ứ
ng t
ừ
khi ng
ườ
i mua tr
ả
ti
ề
n
cho Ngân hàng (th
ườ
ng b
ằ
ng ngo
ạ
i t
ệ
có giá tr
ị
ch v
ụ
c
ò
n có thêm m
ộ
t kho
ả
n chênh l
ệ
ch t
ỷ
giá,
ng
ượ
c l
ạ
i gi
ả
m ph
ả
i l
ấ
y kho
ả
n thu t
ừ
phí d
ị
ấ
t h
ợ
p l
ý
s
ẽ
ả
nh h
ưở
ng
tr
ự
c ti
ế
p t
ớ
i thu nh
ậ
p r
ò
ng t
ừ
ho
ạ
t
độ
ng nói trên. Chính v
ì
p, c
ầ
n thi
ế
t và tăng c
ườ
ng các kho
ả
n chi thúc
đẩ
y t
ố
t ho
ạ
t
độ
ng
d
ị
ch v
ụ
trên c
ủ
a Ngân hàng.
Thu nh
ậ
p r
ò
ng t
ừ
hi
ệ
u qu
ả
trong ho
ạ
t
độ
ng kinh doanh Ngân hàng. Ch
ỉ
có th
ể
nói ho
ạ
t
độ
ng kinh
doanh Ngân hàng có hi
ệ
u qu
ả
thông qua ch
ỉ
tiêu l
ợ
i nhu
ậ
n và ch
ỉ
khi k
ề
n l
ẫ
n ng
ườ
i vay ti
ề
n m
ặ
t khác ph
ả
i
đố
i phó v
ớ
i nh
ữ
ng quy
đị
nh, chính sách c
ủ
a Ngân hàng Nhà n
ướ
c. Chính v
ì
v
ậ
y các Ngân hàng luôn
đặ
t
n
đả
m b
ả
o ch
ấ
p hành đúng ch
ế
độ
Nhà n
ướ
c?
Để
tr
ả
l
ờ
i câu h
ỏ
i đó
đò
i h
ỏ
i ph
ả
i phân tích l
ợ
i nhu
ậ
n, trong đó có thu nh
ậ
p r
ò
ng t
ừ
ho
ạ
t
độ
ng thanh toán xu
ấ
t nh
ậ
p
kh
ẩ
u qua Ngân hàng. Qua phân tích thu nh
ậ
p nhà qu
ả
n tr
ị
Ngân hàng có th
ể
đưa
ra nh
ậ
n xét, đánh giá đúng hơn v
ề
1.2. V
ề
phía khách hàng
Th
ờ
i gian trung b
ì
nh
để
th
ự
c hi
ệ
n thanh toán XNK
Ph
ụ
thu
ộ
c vào m
ứ
c
độ
nh
ấ
t
đị
nh c
ủ
a d
ị
a L/C b
ắ
t
đầ
u tính t
ừ
ngày m
ở
L/C
đế
n ngày h
ế
t hi
ệ
u
l
ự
c c
ủ
a L/C. Th
ờ
i gian hi
ệ
u l
ự
c c
ủ
a L/C s
ẽ
quy
ì
nh ch
ứ
ng t
ừ
thanh toán c
ủ
a ng
ườ
i xu
ấ
t.
- Ngày giao hàng ph
ả
i n
ằ
m trong th
ờ
i h
ạ
n hi
ệ
u l
ự
c c
ủ
a L/C, không
đượ
c
trùng v
ợ
p l
ý
và ngày h
ế
t h
ạ
n hi
ệ
u l
ự
c c
ủ
a L/C ph
ả
i
sau ngày giao hàng m
ộ
t th
ờ
i gian bao lâu là h
ợ
p l
ý
. Kho
ả
ng th
ờ
i gian trên
ả
i thi
ể
u b
ằ
ng t
ổ
ng s
ố
ngày c
ầ
n có
để
thông báo m
ở
L/C, s
ố
ngày lưu
L/C
ở
ngân hàng thông báo, s
ố
ngày chu
ẩ
n b
ị
hàng giao cho ng
ườ
i nh
ậ
p.
giao
hàng.
V
ậ
y t
ổ
ng s
ố
ngày c
ầ
n thi
ế
t là 23 ngày làm vi
ệ
c. V
ì
v
ậ
y ngày m
ở
L/C dành
cho Công ty nh
ậ
p kh
ẩ
u là 8/12/1999.
+ Ngày h
ế
t h
ạ
ừ
nơi giao hàng
đế
n cơ
quan c
ủ
a ng
ườ
i xu
ấ
t, s
ố
ngày l
ậ
p b
ộ
ch
ứ
ng t
ừ
thanh toán, s
ố
ngày lưu gi
ữ
ch
ứ
ng
t
ừ
t
l
ự
c
đượ
c tính như sau:
S
ố
ngày chuy
ể
n ch
ứ
ng t
ừ
giao hàng t
ừ
An Giang
đế
n Thành ph
ố
H
ồ
Chí
Minh cho Imexco là 3 ngày.
S
ố
ngày l
ậ
p ch
ứ
ng t
y t
ổ
ng s
ố
ngày l
ậ
p và g
ử
i ch
ứ
ng là 23 ngày. Như v
ậ
y ngày h
ế
t hi
ệ
u l
ự
c
c
ủ
a L//c t
ố
i thi
ế
u ph
ả
i vào ngày 23/1/2000.
- Th
ờ
ề
n ngay ho
ặ
c tr
ả
ti
ề
n sau tương
ứ
ng là L/C tr
ả
ti
ề
n ngay ho
ặ
c L/C tr
ả
ch
ậ
m.
D
ự
a vào nh
ữ
ng đi
ể
m trên có th
ể
bi
n thi
ế
t.
* Phí thanh toán
22
Trong quá tr
ì
nh th
ự
c hi
ệ
n thanh toán hàng hoá xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u khách hàng
ph
ả
i chi m
ộ
t s
ố
kho
ả
n phí nh
ấ
t
đặ
t tr
ướ
c
khi l
ự
a ch
ọ
n Ngân hàng th
ự
c hi
ệ
n ho
ạ
t
độ
ng thanh toán XNK. Do phí thanh toán
là m
ộ
t b
ộ
ph
ậ
n c
ấ
u thành chi phí s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh c
ỉ
tiêu t
ổ
ng h
ợ
p đánh giá ch
ấ
t l
ượ
ng ho
ạ
t
độ
ng s
ả
n xu
ấ
t kinh doanh c
ủ
a doanh
nghi
ệ
p. Các doanh nghi
ệ
p luôn
đặ
t câu h
ỏ
i, làm th
ế
ợ
p. Do v
ậ
y bu
ộ
c các
nhà qu
ả
n l
ý
ph
ả
i ti
ế
n hành phân tích nh
ữ
ng y
ế
u t
ố
trên m
ộ
t cách ch
ặ
t ch
ẽ
và
khoa h
ọ
c. Nhà xu
ủ
a d
ị
ch v
ụ
do giá Ngân
hàng cung c
ấ
p.
* Khi l
ự
a ch
ọ
n Ngân hàng thanh toán ngoài hai nguyên t
ố
giá trên nhà xu
ấ
t
nh
ậ
p kh
ẩ
u nhà xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u c
ò
ớ
i nơi làm vi
ệ
c c
ủ
a h
ọ
.
Th
ờ
i gian giao d
ị
ch trong ngày có phù h
ợ
p v
ớ
i l
ị
ch làm vi
ệ
c c
ủ
a h
ọ
hay
không. Và quan tr
ọ
ng hơn là th
ờ
i gian cung c
ý
qu
ỹ
khi m
ở
L/C cao hay th
ấ
p
Thái
độ
ph
ụ
c v
ụ
c
ủ
a nhân viên giao d
ị
ch t
ố
t hay không t
ố
t.
Cơ s
ở
v
ậ
t ch
ấ
t t
ộ
ng hay h
ẹ
p. T
ừ
đó có th
ể
bi
ế
t
23
đượ
c ph
ạ
m vi thanh toán XNK c
ủ
a Ngân hàng. Gi
ả
s
ử
khách hàng có nhu c
ầ
u
thanh toán v
ớ
i m
ộ
t b
ạ
ạ
i n
ướ
c đó d
ẫ
n t
ớ
i Ngân hàng không
đủ
kh
ả
năng thanh
toán cho khách hàng. Đi
ề
u này s
ẽ
ả
nh h
ưở
ng không nh
ỏ
đế
n uy tín Ngân hàng,
quan h
ệ
gi
ữ
a Ngân hàng và khách hàng r
ng d
ị
ch v
ụ
do Ngân hàng
cung c
ấ
p
để
mua các d
ị
ch v
ụ
do Ngân hàng m
ớ
i.
Tóm l
ạ
i
để
xem xét hi
ệ
u qu
ả
ho
ạ
t
độ
ng thanh toán XNK qua Ngân hàng v
ề
p
ở
đây.
Tuy nhiên, khi xem xét hi
ệ
u qu
ả
ho
ạ
t
độ
ng thanh toán XNK qua Ngân hàng
ngoài vi
ệ
c xem xét hi
ệ
u qu
ả
tr
ự
c ti
ế
p t
ừ
ho
ạ
t
độ
ng thanh toán thông qua m
ộ
n hành nghi
ệ
p v
ụ
thanh toán XNK Ngân
hàng thu
đượ
c phí d
ị
ch v
ụ
c
ủ
a khách hàng. Đây chính là m
ộ
t ngu
ồ
n thu ngo
ạ
i t
ệ
cho Ngân hàng. Ngoài ra Ngân hàng c
ò
n huy
độ
ng thêm
đượ
c m
ộ
r
ộ
ng ho
ạ
t
độ
ng c
ủ
a các nghi
ệ
p v
ụ
khác như cho vay XNK, b
ả
o
l
ã
nh n
ướ
c ngoài, kinh doanh ngo
ạ
i t
ệ
.
2. Các nhân t
ố
ả
nh h
ưở
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u
Có th
ể
nói các ho
ạ
t
độ
ng h
ỗ
tr
ợ
thanh toán xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u như cho vay
xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u hay b
nhà xu
ấ
t nh
ậ
p kh
ẩ
u
d
ướ
i các h
ì
nh th
ứ
c cho vay k
ý
qu
ỹ
m
ở
L/C, chi
ế
t kh
ấ
u b
ộ
ch
ứ
ng t
ừ
g
ữ
vai tr
ò
ch
ủ
đạ
o và tích c
ự
c, th
ể
hi
ệ
n
ở
phong cách giao ti
ế
p, t
ạ
o ra cho khách hàng
ấ
n
t
ượ
ng tôt
đẹ
p v
ề
Ngân hàng. Tính t
ng d
ị
ch v
ụ
(do h
ọ
nh
ậ
n
th
ứ
c kém ho
ặ
c các d
ị
ch v
ụ
có tr
ì
nh t
ự
và k
ỹ
thu
ậ
t x
ử
l
ý
ph
ế
t
đượ
c tính hi
ệ
n
đạ
i c
ủ
a
Ngân hàng.Nó th
ể
hi
ệ
n
ở
c
ấ
u trúc giao d
ị
ch c
ũ
ng như các phương ti
ệ
n ph
ụ
c v
ụ
khách hàng (m
ấ
t l
ượ
ng thông tin
đế
n khách hàng .
* Xu
ấ
t phát t
ừ
vi
ệ
c xem xét hi
ệ
u qu
ả
do
ả
nh h
ưở
ng c
ủ
a ho
ạ
t
độ
ng thanh
toán t
ớ
i các ho
u
qu
ả
công tác thanh toán. Thông tin v
ề
khách hàng chính xác và
độ
tin c
ậ
y c
ủ
a
thông tin đóng vai tr
ò
quan tr
ọ
ng trong vi
ệ
c đánh giá r
ủ
i ro. Tuy nhiên trong quá
tr
ì
nh giao d
ị
ch v
ấ
n
đề
n
i
ngh
ị
ch x
ả
y ra tr
ướ
c khi giao d
ị
ch và r
ủ
i ro
đạ
o
đứ
c sau khi giao d
ị
ch x
ả
y ra
* Cán b
ộ
Ngân hàng c
ố
ý
làm sai
M
ộ
t s
L/C cho
nh
ữ
ngkhách hàng vi ph
ạ
m nguyên t
ắ
c thanh toán c
ủ
a h
ệ
th
ố
ng Ngân hàng.
2.2. Các nhân t
ố
t
ừ
phía khách hàng.
* Năng l
ự
c tham gia quá tr
ì
nh cung
ứ
ng d
ị
ch v
ụ
ì
nh t
ự
x
ử
l
ý
nghi
ệ
p v
ụ
v v
* Uy tín c
ủ
a khách hàng
Có th
ể
hi
ể
u uy tín c
ủ
a khách hàng
ở
đây chính là s
ự
kiên quy
ế
t th
ự
c hi
b
ớ
t r
ủ
i ro, ng
ượ
c l
ạ
i Ngân hàng s
ẽ
g
ặ
p r
ủ
i ro khi khách
hàng c
ố
t
ì
nh l
ừ
a
đả
o, tr
ố
n tránh nhi
ệ
m v
ụ
.