1
Bài luận Lập dự án đầu tư thành lập
cơ sở sản xuất gạch
và ngoài nước.
Đầu tư là một hoạt động kinh tế và là một bộ phận hoạt động sản xuất kinh
doanh của các đơn vị, doanh nghiệp. Nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng tiềm lực
của nền kinh tế nói chung, tiềm lực sản xuất king doanh của các đơn vị nói riêng. Mỗi
một hoạt động đầu tư được tiến hành với rất nhiều công việc có những đặc điểm kinh
tế- kỹ thuật đa dạng và nguồn lực huy động cho hoạt động đó thường rất lớn. Thời
gian thực hiện và kết thúc đầu tư, nhất là vốn đầ
u tư đã bỏ ra hoặc đem lại lợi ích cho
xã hội là một quá trình lâu dài.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nêu trên, em xin được trình bày dự án “ Lập dự
án đầu tư thành lập cơ sở sản xuất gạch” 4
1.2. LẬP DỰ ÁN KINH DOANH
1.2.1. Mô tả tổng quan về dự án:
- Tên công ty: gạch nung Đông Phong
- Địa điểm thực hiện: xã Đại Đồng – Kiến Thụy – Hải Phòng
- Diện tích mặt bằng: 7.000 m
2
- Thời gian kinh doanh: 12 năm
- Chủ đầu tư: Phạm Thị Ngọc
- Công suất hoạt động: 20 triệu viên/ năm
- Tổng vốn đầu tư: 11.147.826.000 đồng trong đó:
+ Vốn tài sản cố định: 5.675.000.000 đồng
+ Vốn lưu động: 5.472.826.000 đồng
1.2.2. Đầu vào của dự án:
1.2.2.1 Nguyên vật liệu đầu vào:
Dự án sẽ áp dụng công nghệ sản xuất gạch không nung từ đất tiên tiến hiện nay.
Qua xem xét và tính toán công ty quyết định mua dây chuyền thiết bị của Công ty cổ
phần Công nghê thương mại Huệ Quang. Dự kiế
n, dây chuyền sản xuất đầu tư khoảng
3.300 triệu đồng.
1.2.2.4. Nhiên liệu:
Để đảm bảo cho hệ thống hoạt động bình thường cần có nhiên liệu dầu Diezen
cho 1 số máy móc và thiết bị hoạt động, giá thị trường là 14.500 đồng/lít. Mức tiêu hao
nhiên liệu 1,5lít/1000 viên. Số nhiên kiệu này chỉ dùng cho một số thiết bị, còn đa số
máy móc dùng để sản xuất gạch chủ yếu chạy bằng
điện. Ngoài ra, công ty còn sử
dụng một số loại dầu khác để bôi trơn cho máy móc. Như vậy, chi phí nhiên liệu sản
xuất 1000 viên gạch khá nhỏ và hoàn toàn dễ đáp ứng.
1.2.2.5. Điện năng, nước:
- Qua thực tế sản xuất của các đơn vị đang sản xuất, kinh doanh gạch không
nung cũng như dựa trên cơ sở công suất của các máy móc, thiết bị và mức tiêu hao của
các bộ phậ
n có liên quan. Công ty đã tính toán mức tiêu hao điện năng 20,5Kw/1000
sản phẩm. Đơn giá dự kiến 1.500 đồng/Kw (chưa bao gồm thuế GTGT). Hiện nay,
mạnh lưới điện trên địa bàn huyện Kiến Thụy là tương đối ổn định trong trường hợp
mất điện trong mùa cao điểm như mùa hè sẽ được thay thế bằng hệ thống phát điện
của công ty.
- Nhu cầu về nước cho sả
n xuất gạch không lớn lắm và do địa điểm dự án gần
sông nên Công ty có thể chủ động. Bên cạnh đó, để chủ động về nước sạch Công ty
cũng đầu tư xây dựng một bể dự trữ nước với dung tích khoảng 25 m
3
.
1.2.2.5. Địa điểm thực hiện dự án:
Địa điểm thực hiện dự án ở Xã Đại Đồng –Kiến Thụy - Hải Phòng do chủ đầu
Từ bảng số liệu và sử dụng phương pháp đường cong số học với tỷ lệ tăng bình
quân là 15,15 %/năm ta s
ẽ dự báo nhu cầu tiêu thụ gạch trên địa bàn Hải Phòng trong
năm 2011 – 2023 như sau:
Bảng 2. Dự báo nhu cầu tiêu thụ gạch 2011 – 2023 ĐVT: triệu viên
Năm
2011 2012 2013 2014 2015 2016-2023
Gạch xây 493,2 567,9 653,9 753,1 867,1 998,5
Thị trường mục tiêu:
Nhận thấy rõ khả năng, điểm mạnh và điểm yếu của mình và trên cơ sở phân
tích đối thủ cạnh tranh và phân tích thị trường, chúng tôi quyết định lựa chọn địa bàn
Hải Phòng là thị trường mục tiêu để sản xuất và tung ra dòng sản phẩm gạch không
nung.
1.2.3.3. Phân tích đối thủ cạnh tranh:
Qua điều tra thực tế, chúng tôi thấy trong khu vực thị trường c
ủa dự án có các
đối thủ sau: 7
- Hiện nay trên địa bàn Hải Phòng có gần 100 cơ sở sản xuất gạch nung truyền
thống.
- Các cơ sở sản xuất gạch tuynel.
Điểm mạnh của các cơ sở này là tồn tại một thời gian nhất định trên thị trường.
Hình ảnh những viên gạch đỏ xây tường, những mái ngói đỏ rêu phong dường như đã
đi vào tiềm thức của người dân Việt Nam. Để thay đổi nhậ
n thức và thói quen của
4 NT105A Gạch đặc 220x105x60 2,8 600
5 NT105D Gạch đặc 220x105x65 3,1
750
6 NT100B Gạch 3 lỗ
210x100x90 2,8 750
7 NT100C Gạch 3 lỗ
390x100x190 10,9 750
8 NT105C Gạch 3 lỗ
390x105x190 12,5 750 8
9 NT150A Gạch 3 lỗ 390x150x190 13,5 800
10 NT105B Gạch 4 lỗ 220x105x150 5,4 1.000
11 NT145A Gạch 4 lỗ 300x145x150 9,5 1.000
12 NT190A Gạch 4 lỗ 390x190x190 19,8 1.000
13 NT132A
Gạch tự
chèn245x132,5x60 3,3 650
14 NT190B
Gạch đặt
cốt thép
nước đã góp phần làm cho giá thành sản thấp hơn đối thủ nhưng chất lượng của sản
phẩm rất cao.
● Chiến lược phân phối:
Chúng tôi dự định phân phối dưới 2 hình thức, trong đó phân phối gián tiếp là
chính.
+ Phân phối gián tiếp: bán cho các nhà buôn lẻ, buôn sỉ… Cụ thể, công ty sẽ
hợp tác cùng các đối tác là các công ty tư vấn thiết kế, các chủ đầu tư, người giới thiệu
và có vai trò tư vấn các đơn đặt hàng.
+ Phân phối trực tiếp: bán trực tiếp cho người có nhu cầu nhu xây dựng với 2
cách khách hàng đến doanh nghiệp lấy hàng hoặ
c doanh nghiệp sẽ vận chuyển đến nơi
theo yêu cầu của khách hàng nhưng mức chênh lệch về giá là rất ít.
Sản phẩm của Công ty vừ phục vụ trực tiếp nhu cầu của nhân dân các địa
phương trong thành phố Hải Phòng vừa vươn ra cung cấp cho các thị trường các tỉnh
lân cận.
● Chiến lược chiêu thị, xúc tiến bán:
- Gửi các bản catalog và tạp chí báo giá tới các công ty xây dựng công trình để
chào hàng.
- Sử dụng ngay website của mình để quảng cáo về sản phẩm và các chương
trình khuyến mại của công ty.
- Chiết khấu cho khách hàng nếu mua với khối lượng lớn và thanh toán tiền
hàng trước thời hạn, Cụ thể khuyến mãi thêm một số gạch khi khách hàng mua với số
lượng lớn (50,000 viên trở lên).
- Vào dịp Tết Nguyên Đ
án chúng tôi có quà tặng cho khách hàng quen như : áo,
nón, lịch…
- Làm tờ rơi, với khẩu hiệu: "Hãy tiết kiệm tài nguyên đất canh tác, hãy vì
tương lai các con, các cháu chúng ta mà sử dụng gạch không nung"; "Hãy vì an ninh
lương thực của địa phương mà sử dụng gạch không nung".
1.3. CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN
4 Xi lô chứa phụ gia khô 01 Hàn Quốc
5 Thùng cân phụ gia bột 01 Việt Nam
6 Hệ thống cấp và định lượng phụ gia lỏng 02 CHLB Đức
- Bơm từ thùng chứa vào thùng cân - Bơm xả phụ gia vào cối - Khẳ năng cân phụ gia ướt lớn nhất
7 Cối trộn trục đứng (750 lí
t
-1,500 lít) 01 Việt Nam
8 Khung đỡ cối trộn trung tâ
m
01 Việt Nam
9 Cabin điều khiển 01 Việt Nam
III Hệ thống khí nén, điều khiển 01
1 Máy nén khí VA80 01 Hàn Quốc
2 Hệ thống điện điều khiển, quản lý theo
d
õi 01 Hàn Quốc
IV Hệ thống nghiền 01
1 Máy nghiền thô kiểu búa đập 01 Việt Nam
2 Máy nghiền mịn 01 Hàn Quốc
V Hệ thống máy ép gạch
I Máy móc thiết bị Dây chuyền thiết bị sản xuất đồng bộ Toàn bộ 1 3.300.000 3.300.000
II Cơ sở hạ tầng
2.105.000
a
N
hà xưởn
g2.005.000
1 Xưởng sản xuất chính M
2
500 600 300.000
2
N
hà làm việc M
2
160 1.500 240.000
3 Kho chứa nguyên liệu đầu vào M
2
800 400 320.000
4 Khu sân bãi. đường nội bộ M
2
5.000 50 250.000
5 Khu nhà ăn của CNV. công t
r
Tổng cộng ( I + II)
5.675.000
● Quy trình sản xuấ gạch không nung:
a. Sơ đồ 9
12 4
5
6
7
10
11 12
13
14
15
8
7
Đầu vào các vật liệu chính
3
b. Thuyết minh:
Quy trình công nghệ sản xuất gạch không từ đất, cát, vật liệu phế thải rắn được
trình bày như sau:
- Bước 1: Công ty sẽ đặt tìm kiếm và thiết lập các mối quan hệ với các nhà
cung ứng để thu mua nguyên vật liệu đầu vào: đất, cát, chất thải rắn và các chất phụ
gia khác rồi tập kết về bãi chứa nguyên liệu. Tại đây nguyên liệu sẽ được phân loại
thành đất, cát, các ch
ất thải khác nhau để dễ sử dụng. quản lý và loại trừ được chất hữu
cơ có trong nguyên liệu.
- Bước 2: Phơi khô vật liệu: đây là bước chuẩn bị quan trọng các vật liệu sau
khi được phân loại sẽ được phơi khô hoặc sấy. Về mùa khô có thể phơi khô vật liệu,
nhưng để chủ động trong sản xuất công ty có nhà xưởng để dự trữ.
- B
ước 3: Xử lý đất theo kích thước tiêu chuẩn và ủ đất khô: Tùy thuộc vào các
độ ẩm và các nguyên liệu khác nhau mà đất và chất thải sẽ được phơi khô sau đó được
đưa vào máy nghiền búa đập để nghiền tới độ mịn 0.5mm (sờ vào mát tay). Sau
đó, đất nghiền sẽ được đưa qua băng tải vào máy trộn với các các loại phụ gia và nước.
Hỗn hợp này được ủ với thời gian ít nhất 24 giờ
để tạo sự đồng đều về tổ chức hạt và
thẩm thấu đều tất cả các cốt liệu.
- Bước 4: Trộn và phối liệu: Trộn định lượng hỗn hợp đã ủ với cát, chất thải
xây dựng hoặc đá dăm loại nhỏ (kích thước hạt < 3mm) đã là phế liệu và các phụ gia
ướt khác. Thiết bị trộn, định l
ượng 3 thành khô (đất ủ, phụ gia, cát sông) và 2 thành
phần ướt tăng độ kết dính của mạch polime vô cơ. Trong đó: Đất chiếm 70%; cát, đá
cốt liệu độn 15% - 20% còn vôi bột (phụ gia) 10% - 15%.
- Bước 5: Tạo hình viên gạch bằng phương pháp ép bán khô: Việc ép định hình
viên gạch được thực hiện trên máy ép thủy lực tạo lỗ mù với lực ép đơn vị cho viên
gạch là 550÷650(kg/cm
7 Chi phí khác 50,4
Tổng Cộng
5.472,826 ● Như vậy nhu cầu về nguồn vốn đầu tư là:11.147.826.000 đồng, làm tròn
11.147.800.000 đồng. Trong đó:
● Vốn tài sản cố định: 5.675.000.000 đồng
● Vốn lưu động: 5.472.826.000 đồng
Doanh nghiệp sử dụng vốn tự có của doanh nghiệp và vốn vay tín dụng dài hạn
để thực hiện đầu tư.
Tổng nguồn vốn 11.147.800.000 đổng trong đó:
- Vốn tự có: 5.573.900.000 đồng chiếm 50% tổng nguồn vốn.
- Vốn vay: 5.573.900.000 đồng chiếm 50% tổng nguồn vốn
● Lịch trả nợ vay và lãi vay:
- Tổng số vốn vay: 5.573.900.000 đồng.
- Thời gian vay vốn: 8 năm.
- Lãi suất vay vốn: 16%/ năm. trả lãi 2 kỳ/năm 15
- Đề nghị trả lãi vay theo năm ( theo phương pháp cố định).
K
ỹ thuật 3 ĐH, CĐ
4
K
ế toán 1 Đại học
5
N
hân viên văn phòng 3 Cao đẳng
6
N
hân viên bán hàng, thu mua NVL 4 Cao đẳng
7 Thủ kho 1 Cao đẳng
8 Bảo vệ 1 LĐ phổ thông
B Bộ phận trực tiếp 30
1 Xưởng tạo hình 10 LĐ phổ thông
2 Xưởng phơi sấy và thành phẩm 20 LĐ phổ thông
Tổng cộng
44
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN
2.1. TÍNH TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG
16
Như vậy chi phí BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN là:
1.567.200.000 x 22% = 344.784.000. đồng
Chi phí lương sẽ được thể hiện trong bảng tổng hợp sau:
Bảng 9: Bảng tổng hợp lương Đơn vị: 1.000 đồng.
STT
Tiêu chí
Số
lượng
Lương bình quân
tháng
Lương 1
năm
A Bộ phận gián tiếp 14 1 Giám đốc 1 5.000 60.000
2 Phó giám đốc 1 4.500 54.000 17
3 Kỹ thuật 3 3.100 111.600
4 Kế toán 1 4.000 48.000
5
N
hân viên văn phòng 3 2.600 93.600
6
(1 + r)
n
1
(1 + 16%)
12
-1 - Tổng giá trị tài sản cố định ban đầu của dự án (NG) là: 5.675.000.000 đồng
- Dự kiến giá trị còn lại TSCĐ là 10%:
GTCL = 10%*5.675.000.000 = 567.500.000 đồng
Chi phí khấu hao hàng năm là:
KH = (NG – GTCL)*Hs
= (5.675.000.000 – 567.500.000)*0,0324 = 165.483.000 đồng
2.1.3 Chi phí tiêu hao điện năng, nước:
- Dự kiến điện năng tiêu thụ cả thắp sáng và vận hành máy năm đầu khoảng
340.750.000 đồng tức khoảng 227.167 Kw.
- Dự kiến nước tiêu thụ năm đầu khoảng 100m
3
/tháng. Giá 4.000 đồng/m
3
(giá
chưa bao gồm thuế GTGT). Do đó, chi phí tiêu hao nước là:
4.400*100*12 = 5.280.000 đồng
2.1.4. Chi phí nhiên liệu, chi phí sửa chữa bảo trì TSCĐ
- Dự kiến chi phí nhiên vật liệu dùng bôi trơn và vận hành một số máy khoảng
233 lít, giá thị trường 14.500 đồng/lít. Do đó, chi phí nhiên liệu là:
thép
44.000 88.000 165.000 189.200
TỔNG
CỘNG173.700 354.600 798.900 870.700
618.800
Như vậy tổng chi phí nguyên vật liệu năm đầu là:
173.700 + 354.600 + 798.900 870.700 + 618.800 = 2.816.700 ( nghìn đồng)
2.1.6. Chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng dự kiến 4% doanh thu:
9.163.800.000*4% = 366.552.000 đồng
2.17. Các loại chi phí khác dự kiến khoảng 50,4 triệu đồng
2.2. DỰ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ SẢN PHẨM
a) Hoạch định năng lực cung ứng nhu cầu của dự án:
Theo sự tính toán của Công ty, việc sản xuất và tieu thụ không thể đạt được
công suất cao ngay từ đầu vì còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: khả năng chiếm lĩnh
thị trường phải từng bước, năng suất lao động chưa cao. Vì vậy, công suất sản xuất dự
kiến như sau:
B
ảng 11. Công suất của dự án
Các yếu tố
Đơn vị
tính
● Giá bán mà chúng tôi đưa ra chưa bao gồm thuế GTGT.
● Từ năm 2017 – 2022 dự kiến doanh thu tăng 5%/năm
20
Bảng 12: Doanh thu dự kiến
Đơn vị: 1.000.000 đồng
Sản phẩm
Giá bán
(đồng/viên)
Năm hoạt
động 2011 2012 2013 2014 2015 2016
1.Gạch đặc
650 1755 2184 2444 2704 2730 2921
2. Gạch 3 lỗ 558 1657,3 2379 2697,5 2964 2566,8 2746,5
3. Gạch 4 lỗ
763 2403,5 3013,9 3395,4 3845,5 3891,3 4163,7
4. Gạch tự chèn 650 1170 1417 1547 1677 1690 1808,3
5. Gạch đặt cốt
thép
1.100 2178 2915 3366 3608 3630
3884,1
- Phụ phí lương
344.78
348.23 351.71 355.23
362.34 369.58
- Chi phí bán hàng
(4%DT)
366,55 476,36 538,00 591,94 580,32 609,34
- Chi phí nhiên liệu
3,40 3,80 4,50 4,50 4,50 4,50
- Chi phí điện năng
340,75 341,23 343,51 343,51 343,51 343,51
- Chi phí tiêu hao nước
5,28 5,33 5,35 5,36 5,36 5,36
- Chí phí sửa chữa TSCĐ
286,17 356,54 402,12 489,70 504,39 519,52
- Khấu hao
165,60 165,60 165,60 165,60 165,60 165,60
- Trả lãi
863,95
696,74 640,99 529,52
418,04 306,56
- Chi phí khác
50,40 51,90 53,80 58,30 60,53 60,53
3Lợi nhuận trước thuế
2.565,69 4.635,91 5.686,49 6.184,00 5.826,69 6.441,54
4
Thuế thu nhập DN (25%)
641.42
165,483,000.00
557.200.000
863,954,500 50,400,000.00
3 188 280
678
2
165,483,000.00
37 100 000
752,476,500 51,900,000.00
3 245 814
730
3
165,483,000.00
39 697 000
640,998,500 53,800,000.00
3 308 476
143
4
165,483,000.00
42 475 790
529,520,500 53,800,000.00
3 375 799
833
5
165,483,000.00
3 789 572
992
10
165,483,000.00
63 744 707
-
60,530,000.00
3 905 999
871
11
165,483,000.00
68 206 837
-
60,530,000.00
4 062 000 23
707
12
165,483,000.00
72 981 315
-
25 544 064 1 565 168 592 71 370 000 37 100 000
1 662 082
656
3
26 565 827 1 627 775 336 74 224 800 39 697 000
1 728 565
963
4
27 628 460 1 692 886 349 77 193 792 42 475 790
1 797 708
601
5
28 733 598 1 760 601 803 80 281 544 45 449 095
1 869 616
945
6
29 882 942 1 831 025 875 83 492 805 48 630 532
1 944 401
622
7
31 078 260 1 904 266 910 86 832 518 52 034 669
2 022 177
688
8
32 321 390 1 980 437 587 90 305 818 55 677 096
2 103 064
795
9
33 614 246 2 059 655 090 93 918 051 59 574 493
2 187 187