TRUNG TÂM THÔNG TIN DI ĐỘNG KVI
ĐÀI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 1090
*****
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO
CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH
CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH
QUYỂN 2/5
- Tháng 06/2011 -
ĐÀI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 1090
– Trung tâm TTDĐ KVI –
MỤC LỤC
Nội dung Trang
PHẦN I: CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA MOBIFONE 6
1. THUÊ BAO TRẢ SAU: 6
1.1GÓI CƯỚC MOBIGOLD 6
1.2GÓI CƯỚC DATA TRẢ SAU (FASTCONNECT) 7
1.3GÓI CƯỚC TRẢ SAU DOANH NGHIỆP M-BUSINESS 11
1.4GÓI CƯỚC TRẢ SAU BẠN BÈ M-FRIEND 14
1.5GÓI CƯỚC TRẢ SAU GIA ĐÌNH M-HOME 17
2. GÓI CƯỚC TRẢ TRƯỚC: 18
2.1GÓI MOBICARD 19
2.2GÓI MOBI4U 20
2.3GÓI MOBIQ 20
2.4GÓI Q-STUDENT 21
2.5GÓI Q-TEEN 24
2.6GÓI MOBI365 27
2.7GÓI MOBIZONE 28
2.8GÓI DATA TRẢ TRƯỚC PFC (PREPAID FAST CONNECT) 30
2.9GÓI CƯỚC TRẢ TRƯỚC DOANH NGHIỆP M-BUSINESS 31
PHẦN II: NGHIỆP VỤ GÓI CƯỚC THUÊ BAO TRẢ SAU 35
1. THỦ TỤC HÒA MẠNG: 35
3.1Thời hạn tài khoản khi thuê bao trả trước nạp tiền: 51
3.2Tính năng 01 thuê bao 02 tài khoản: 53
4. CÁC QUY ĐỊNH, THỦ TỤC: 56
4.1Thủ tục đăng ký sử dụng: 56
4.2Thay đổi thông tin thuê bao (cập nhật lại thông tin theo đúng chủ TB đang sử dụng) 57
4.3Quy định xác định chính chủ thuê bao 57
4.4Chuyển chủ quyền sử dụng thuê bao trả trước 57
4.5Thay đổi sim do mất, hỏng 58
4.6Các quy định khác 59
PHẦN IV: CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH THUÊ BAO 60
1. NGUYÊN TẮC CHUNG KHI CHUYỂN ĐỔI: 60
1.1Giữ số thuê bao 60
1.2Phí chuyển đổi 60
1.3Phí thay SIM 61
1.4Thủ tục 61
1.5Quy định về tiền, sản lượng khuyến mại và thời hạn sử dụng sau khi chuyển đổi 61
1.6Các yêu cầu khác: thực hiện theo quy định hiện hành 63
2. CHUYỂN ĐỔI GIỮA CÁCH HÌNH THỨC TRẢ TRUỚC: 63
2.1Đối tượng 63
2.2Trả trước ĐÃ kích hoạt và chuyển đổi 63
Tài liệu đào tạo – Tháng 06/2011 - 3 -
ĐÀI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 1090
– Trung tâm TTDĐ KVI –
2.3Trả trước CHƯA kích hoạt và chuyển đổi 64
2.4Hình thức thực hiện 65
3. CHUYỂN TỪ TRẢ TRƯỚC SANG TRẢ SAU 66
3.1Đối tượng: 66
3.2Thực hiện: 66
4. CHUYỂN TỪ TRẢ SAU SANG FC 67
5. CHUYỂN TỪ FC SANG MOBIGOLD 68
2.2Chi tiết cước 82
3. QUY ĐỊNH CHẶN CƯỚC 82
3.1Nhắn tin đề nghị KH thanh toán: 82
3.2Chặn thông tin khi KH không thanh toán cước đúng hạn (Quy trình chặn cước) 83
4. CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN 84
4.1Thanh toán trực tiếp 85
4.2Thanh toán tại nhà (tại địa chỉ KH yêu cầu) 86
4.3Thanh toán qua ngân hàng 86
4.4Thanh toán cước trả sau bằng thẻ cào, EZ hoặc mã thẻ trả trước – Fastpay 96
5. QUY TRÌNH XỬ LÝ THUÊ BAO BÁO ĐỎ 97
5.1Định nghĩa 97
5.1.1Mức cước ứng trước tối đa : 98
5.1.2Hạn mức báo đỏ 99
5.2Quy trình xử lý thuê bao báo đỏ: 99
5.3Mở thông tin thuê bao báo đỏ: 100
6. QUY TRÌNH CHIẾT KHẤU THANH TOÁN CHO TB TRẢ SAU THANH TOÁN
ĐÚNG HẠN 100
6.1Đối tượng áp dụng 100
6.2Điều kiện hưởng chiết khấu thanh toán 100
6.3Mức chiết khấu 101
6.4Xác định chiết khấu (Tham khảo) 101
6.5Trường hợp KH thanh toán số tiền lớn hơn số tiền cước phát sinh phải thu 101
PHỤ LỤC 102
Phụ lục 1: Bảng tổng hợp cước TTDĐ của MobiFone 102
Phụ lục 2: Bảng cước Q-Student và Q-Teen 103
Phụ lục 3: Bảng cước MobiZone 104
Phụ lục 4: Cước DV Fast Connect 104
Phụ lục 5: Cước DV PrePaid Fast Connect 105
Phụ lục 6: Danh sách và cách viết các vùng Zone 105
Phụ lục 7: Bảng cước DV MTS áp dụng cho thuê bao trả trước 107
ĐÀI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 1090
– Trung tâm TTDĐ KVI –
1.1.3 Lợi ích:
- Dịch vụ MobiGold là dịch vụ hoàn hảo nhất, khách hàng có thể sử dụng được tất cả các
dịch vụ tiện ích của mạng.
- Không bận tâm về tài khoản (thuê bao thanh toán cước vào cuối tháng).
- Dễ dàng kiểm soát cước phí hàng ngày với thao tác trên bàn phím bấm *112#
- Có nhiều hình thức thanh toán cước thuận tiện: Thanh toán bằng thẻ nạp tiền trả trước,
thanh toán tại nhà hoặc tại các điểm thu cước…
- Cước cuộc gọi rẻ nhất trong các sản phẩm dịch vụ (tiết kiệm đến 40% cước gọi so với
gói cước trả trước khi KH thường xuyên liên lạc với lưu lượng cuộc gọi rất nhiều trong
ngày)
- Vùng phủ sóng rộng nhất, phối kết hợp của 02 mạng ĐTDĐ lớn nhất Việt Nam:
MobiFone và Vinaphone.
- Được sử dụng tất cả các dịch vụ tiện ích và nhiều ưu đãi chăm sóc khách hàng tốt nhất.
1.1.4 Quy định sử dụng:
- Là dịch vụ trả tiền sau tính cước cước hòa mạng + cước thuê bao tháng + cước phát sinh
(gọi, data, dịch vụ giá trị gia tăng ).
- Tùy theo giấy tờ đăng ký khi hoà mạng và loại hình thuê bao, khách hàng sẽ được ứng
trước một số tiền sử dụng, cuối chu kỳ cước mới phải thanh toán.
- Số lượng thuê bao:
+ Nếu KH là cá nhân: được đăng ký tối đa 2 thuê bao trả sau.
+ Nếu KH là công ty, tổ chức thì số lượng TB không giới hạn.
1.1.5 Cước:
- Phí hòa mạng và cước thuê bao (đã có VAT): xem phụ lục 1
- Cước thuê bao không tròn tháng:
- Bảng cước: xem phụ lục 1
1.2 GÓI CƯỚC DATA TRẢ SAU (FASTCONNECT)
1.2.1 Giới thiệu:
- Ra đời: ngày 15/12/2009
- Tùy theo giấy tờ đăng ký khi hoà mạng và loại hình thuê bao, khách hàng sẽ được ứng
trước một số tiền sử dụng, cuối chu kỳ cước mới phải thanh toán.
- Số lượng thuê bao:
Nếu KH là cá nhân: được đăng ký tối đa 2 thuê bao trả sau.
Nếu KH là công ty, tổ chức thì số lượng TB không giới hạn.
- Thuê bao PFC được sử dụng các dịch vụ: Dịch vụ Data; SMS trong nước/quốc tế; Nhắn
tin cho các CP (8x, 9x ) và không được sử dụng Dịch vụ thoại (gọi và nhận cuộc gọi),
các dịch vụ GTGT, Chuyển vùng quốc tế.
1.2.4.1 Đăng ký sử dụng thuê bao FC:
Có thể thực hiện 1 trong 2 cách sau:
- Hòa mạng mới thuê bao FC:
Thủ tục: thủ tục tương tự hoà mạng MobiGold
Thực hiện tại các cửa hàng, showroom và Trung tâm giao dịch của MobiFone.
Phí hoà mạng: 15.000đ
Tài liệu đào tạo – Tháng 06/2011 - 8 -
ĐÀI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 1090
– Trung tâm TTDĐ KVI –
- Chuyển đổi từ các loại thuê bao khác sang thuê bao FC: xem Phần III. Chuyển đổi dịch
vụ
- Khi đăng ký thuê bao FC, KH lựa chọn sử dụng 1 trong những gói cước FC (FC1, FC2,
FC3, FC4) MobiFone đang cung cấp.
1.2.4.2 Nguyên tắc tính cước:
- Từ 1/10/2010, mức cước tối đa KH phải thanh toán khi sử dụng dịch vụ Data:
Gói FC1, FC2, FC3 = giá gói cước + 500.000đ (nếu sử dụng < 500.000 thì thanh
toán = giá gói cước + cước ngoài gói).
Gói FC4 = giá gói cước + 900.000đ (nếu sử dụng < 900.000 thì thanh toán = giá
gói cước + cước ngoài gói).
- Mức cước tối đa phải thanh toán dựa trên gói cước đăng ký mới hoặc gia hạn mới có giá
trị cao nhất trong chu kỳ.
- Thời gian sử dụng gói cước FC được tính theo chu kỳ cước, nếu không tròn chu kỳ cước
vụ FC sẽ hết tại thời điểm chuyển.
Chủ mới: đăng ký sử dụng gói cước nếu có nhu cầu và yêu cầu sẽ có hiệu lực từ
chu kỳ tiếp theo. Chủ mới thanh toán phí chuyển chủ quyền.
- Thuê bao FC chỉ có thể sử dụng dịch vụ khi đang hoạt động 2 chiều.
- Nếu thuê bao FC bị khóa 1 chiều, 2 chiều do nợ cước: gói cước FC của KH tạm thời bị
khóa. Sau khi KH thanh toán, dịch vụ sẽ được tự động mở lại cho KH.
- Nếu thuê bao FC tạm khóa do yêu cầu của KH thì gói cước sẽ tạm dừng cung cấp và
không phải trả cước thuê bao. Hết thời hạn tạm khóa thuê bao, dịch vụ sẽ được tự động
cung cấp lại và KH phải trả cước thuê bao tháng. Nếu KH không có nhu cầu tiếp tục sử
dụng thì phải thực hiện chấm dứt hợp đồng dịch vụ FC.
- Thủ tục sau bán hàng: tương tự như gói cước MobiGold
1.2.5 Cước:
- Phí hòa mạng và cước thuê gói (đã có VAT): xem phụ lục
- Thời gian sử dụng gói dịch vụ Fast Connect được tính theo chu kỳ cước. Trong trường
hợp khách hàng đăng ký sử dụng gói dịch vụ Fast Connect không tròn kỳ thì tính cước
như sau:
Cước thuê bao
không tròn tháng
=
(Cước thuê bao gói) x (Số ngày sử dụng trong tháng)
30 ngày
- Khi đăng ký sử dụng gói dịch vụ, khách hàng thay vì phải trả cước sử dụng thông
thường sẽ trả mức giá mua gói cước / chu kỳ tính cước và được sử dụng dịch vụ với
dung lượng tương ứng với gói cước.
- Cước sử dụng được tính trên tổng dung lượng download và upload. Đơn vị tính cước tối
thiểu là 10 Kbyte (mười kilobytes), phần lẻ chưa đến 10 Kbyte được tính tròn thành 10
Kbyte.
- Lưu lượng miễn phí bao gồm trong gói chỉ tính trong từng chu kỳ cước. Nếu khách
hàng không sử dụng hết thì cũng không được bồi hoàn lại và không được chuyển sang
KT_FC Hoặc
KIEMTRA_FC
Quy khach dang su dung goi FC X. Dung luong mien phi con lai tam
tinh MB/ Dung luong vuot goi tam tinh: MB. Han su dung den
hh:mm:ss, dd/mm/yyyy. Cuoc vuot goi VND/ 10KB.
CHECK_FC Hoặc
CK_FC
You are using Fast Connect Package X. Estimated available package
usage: MB/ Estimated over-package usage: MB. Validity is up to
hh:mm:ss, dd/mm/yyyy. Over-package tarriff: VND/ 10 KB
1.3 GÓI CƯỚC TRẢ SAU DOANH NGHIỆP M-BUSINESS
1.3.1 Đối tượng (MobiGold, Fast Connect trả sau, thuê bao trả sau EVN):
- Khách hàng là doanh nghiệp / tổ chức xã hội đăng ký thanh toán qua Kho bạc, thanh
toán bằng Ủy nhiệm thu qua ngân hàng.
- Khách hàng là doanh nghiệp / tổ chức xã hội có từ 5 thuê bao trả sau trở lên.
- Các thuê bao này đang hoạt động (không bị khóa 2 chiều).
1.3.2 Cách đăng ký/ hủy tham gia gói cước
- Cách 1: Tại Cửa hàng MobiFone: Điền vào Phiếu đăng ký theo mẫu tại cửa hàng (có
dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của Doanh nghiệp).
- Cách 2: Gửi công văn đề nghị (có dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của Doanh
nghiệp) về Phòng CSKH của Trung tâm TTDĐ KVI – 811A Giải Phóng, Hà Nội.
Tài liệu đào tạo – Tháng 06/2011 - 11 -
ĐÀI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 1090
– Trung tâm TTDĐ KVI –
Trường hợp KH là doanh nghiệp / tổ chức xã hội đăng ký thanh toán qua Kho bạc, thanh
toán bằng Ủy nhiệm thu qua ngân hàng thì có thể đăng ký hoặc không đăng ký tham gia
gói cước (nếu KH đăng ký thì sẽ được hưởng mức ưu đãi cao hơn).
1.3.3 Lợi ích - Ưu đãi (đã có VAT):
Loại ưu đãi
Chiết khấu thương mại 12% 9%
Ưu đãi cho 1 thuê bao đại diện
Nhóm có 30 TB trở lên 500.000đ/ chu kỳ 300.000đ/ chu kỳ
VÀ mỗi 20 TB tăng thêm 500.000đ/ chu kỳ 300.000đ/ chu kỳ
Tài liệu đào tạo – Tháng 06/2011 - 12 -
ĐÀI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 1090
– Trung tâm TTDĐ KVI –
Ưu đãi ngoài cước: đặc cách thành hội viên Kim cuơng của KNDL
Nhóm có 30 TB trở lên 02 thuê bao 02 thuê bao
Mỗi 20 TB tăng thêm 01 thuê bao 01 thuê bao
- Trong đó:
Mức 1: Doanh nghiệp đứng tên trên hợp đồng. Trong trường hợp, TB cá nhân
chuyển tên hợp đồng đứng tên doanh nghiệp thì thuê bao cá nhân vẫn được giữ
lại điểm để đổi thưởng theo quy định hiện hành của chương trình KNDL.
Mức 2: Cá nhân đứng tên hợp đồng, doanh nghiệp có công văn đề nghị và cam
kết bảo lãnh thanh toán cước cho tất cả các TB tham gia gói cước. KH cá nhân
vẫn được cung cấp hóa đơn và bảng kê chi tiết (nếu có yêu cầu).
- Trường hợp nhóm có một số TB đứng tên doanh nghiệp và một số TB đứng tên cá nhân:
TB đứng tên doanh nghiệp thì đăng ký M-Business mức 1 với số lượng TB
tương ứng.
TB đứng tên cá nhân thì đăng ký mức 2 với số lượng TB tương ứng.
- Ưu đãi khác:
Doanh nghiệp thanh toán qua Kho bạc / Ủy nhiệm thu nếu không đăng ký tham
gia M-Business:
Nhóm có từ 1-29 TB: mặc định được chiết khấu thương mại (9%)
Nhóm có từ 30 TB trở lên: mặc định được chiết khấu thương mại (12%)
Nhóm có tổng doanh thu (doanh thu để xác định chiết khấu thuơng mại) trong
chu kỳ từ 100 triệu đồng trở lên được hưởng mức chiết khấu thương mại là 15%
cho chu kỳ đó (không phân biệt số lượng thuê bao tham gia)
1.3.4 Quy định khác:
Mỗi khách hàng chỉ được tham gia 01 gói M-Friend và đăng ký 1 số thuê bao
trong gói.
1.4.3 Các câu lệnh gửi SMS đến số 999:
CÚ PHÁP
TIN NHẮN PHẢN HỒI CHO
CHỦ NHÓM
TIN NHẮN PHẢN HỒI CHO
THÀNH VIÊN
1. Đăng ký tạo nhóm
Số chủ nhóm gửi tin:
M-FRIEND_DK
Goi cuoc M-FRIEND cua quy
khach da duoc tao thanh cong.
Soan tin nhan theo mau M-
FRIEND THEM SOMAY de them
thanh vien vao nhom
2. Mời thành viên vào nhóm
Số chủ nhóm gửi tin:
M-FRIEND THEM sốđượcmời
Trong đó [Số được mời]: là số thuê
bao của thành viên mà chủ nhóm
muốn mời vào nhóm
Loi moi tham gia nhom M-
FRIEND da duoc gui toi so may
[So duoc moi]. Neu thue bao duoc
moi khong gui xac nhan tham gia
trong vong 30 phut, loi moi se bi
huy
So may [So chu nhom] muon moi
Trong đó [Số chủ nhóm]: là số của
chủ nhóm M-FRIEND mà thuê
bao muốn tham gia
So may [So thue bao] muon tham
gia goi M-Friend cua quy khach,
neu dong y hay soan M-FRIEND
CN [So thue bao] va gui den 999
Yeu cau muon tham gia nhom M-
FRIEND da duoc gui toi chu nhom
[So chu nhom]. Neu chu nhom
khong gui chap nhan dang ky
trong vong 30 phut, yeu cau se bi
huy.
Nếu thuê bao chủ nhóm nhắn lại
tin đồng ý:
M-FRIEND_CN sốmuốnthamgia
So may [So thue bao] da duoc
them vao nhom M-FRIEND do quy
khach lam chu nhom. Cam on quy
khach da su dung dich vu của
MobiFone.
Chao mung quy khach den voi
nhom M-FRIEND [So chu nhom] .
de biet danh sach nhom soan tin
theo mau M-FRIEND DS gui den
999
Nếu thuê bao chủ nhóm không
nhắn tin đồng ý thì trong vòng 30p
hệ thống sẽ trả lời tin cho thuê bao
muốn làm thành viên của nhóm
tin cần gửi đi
• Đến các thành viên: "[So may gui]: NOIDUNG"
• Đến số máy gửi tin: "Tin nhan da duoc gui den cac thanh vien
trong nhom
- Tin nhắn này được trừ trong Ưu đãi sms gửi trong nhóm
7. Hủy nhóm
Số chủ nhóm gửi tin:
M-FRIEND_HUY
Yeu cau huy goi M-Friend của
Quy khach da duoc thuc hien
Nhom M-FRIEND [So chu nhom]
cua quy khach da bi huy
Tài liệu đào tạo – Tháng 06/2011 - 15 -
ĐÀI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 1090
– Trung tâm TTDĐ KVI –
8. Tin nhắn trợ giúp:
Có thể soạn 1 trong 3 tin sau:
• M-FRIEND_ GIUPDO
• M-FRIEND_HELP
Thuê bao gửi nhận được tin nhắn:
• De tham gia chuong trinh M-FRIEND cua MobiFone, soan tin
theo mau: M-FRIEND DK de tao nhom, M-FRIEND THEM
SOMAY de them thanh vien, M-FRIEND TG SOMAY de tham
gia nhom co san.
• M-FRIEND XOA SOMAY de xoa thanh vien, M-FRIEND DS de
xem danh sach thanh vien, M-FRIEND HUY de huy nhom, M-
FRIEND SMS NOIDUNG de gui tin nhan den ca nhom. Tin
nhan gui den 999.
1.4.4 Các ưu đãi
Loại ưu đãi Mức ưu đãi
điều kiện.
Tài liệu đào tạo – Tháng 06/2011 - 16 -
ĐÀI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 1090
– Trung tâm TTDĐ KVI –
- Trường hợp chuyển chủ quyền: nếu chủ mới đủ điều kiện và muốn tiếp tục hưởng ưu
đãi của chương trình thì cần phải làm các thủ tục đăng ký theo quy định.
- Lưu ý: Cước thông tin di động khi thông báo cho khách hàng trong trường hợp tra cước
nóng là cước tạm tính chưa thực hiện giảm giá, khuyến mãi.
1.5 GÓI CƯỚC TRẢ SAU GIA ĐÌNH M-HOME
1.5.1 Đối tượng tham gia:
- Các thuê bao trả sau MobiGold trên toàn quốc có đủ các điều kiện sau:
Số lượng khách hàng tham gia nhóm tối thiều là 2 thuê bao.
Các khách hàng có tên trên cùng hộ khẩu gia đình. Hoặc trường hợp khách hàng
không có tên trong hộ khẩu nhưng có quan hệ hôn nhân hoặc huyết thống (cha
mẹ, con cái) với một trong các thành viên trong nhóm, khách hàng phải có giấy
đăng ký kết hôn hoặc giấy khai sinh
Lưu ý:
TB chỉ được sử dụng 1 trong các giấy tờ trên để đăng ký nhóm.
1.5.2 Ưu đãi:
Loại ưu đãi Mức ưu đãi (đã có VAT)
Cước gọi trong nhóm (giờ bận) – Giảm 20%
440đ/phút
(44đ/6s+7,33đ/s)
Tặng SMS gửi trong nhóm
30 tin nhắn/thuê bao/chu kỳ tới các
thành viên trong nhóm
Chiết khấu thương mại
(dựa trên mức doanh thu/
TB/ chu kỳ)
Từ 200.000đ đến 399.999đ 6%
- Các thuê bao trả sau tham gia gói M-Home nếu là thành viên của Chương trình Kết nối
dài lâu thì ngoài các ưu đãi của Chính sách khuyến khích tại Quyết định này vẫn được
hưởng ưu đãi của các Chương trình khuyến mại, Chương trình chăm sóc khách hàng
(nếu đủ điều kiện). Ngược lại, nếu các thuê bao này chưa là thành viên của chương trình
Kết nối dài lâu thì thuê bao chỉ được hưởng ưu đãi của chính sách khuyến khích,
chương trình chăm sóc khách hàng (nếu đủ điều kiện) mà không được hưởng ưu đãi của
chương trình khuyến mại.
- Chính sách này không áp dụng đối với thuê bao công vụ, nghiệp vụ, SIM thử.
- Lưu ý: Cước thông tin di động khi thông báo cho khách hàng trong trường hợp tra cước
nóng là cước tạm tính chưa thực hiện giảm giá, chiết khấu thương mại.
2. GÓI CƯỚC TRẢ TRƯỚC:
Đặc điểm chung của các gói cước thuê bao trả trước:
- Là dịch vụ thuê bao trả trước, không phải ký hợp đồng hoà mạng
- Không cước hòa mạng, không cước thuê bao hàng tháng
- Sử dụng đơn giản, chỉ cần mua thẻ và nạp tiền vào tài khoản.
- Thực hiện trả cước cho từng cuộc gọi.
- Chủ động kiểm soát số tiền sử dụng (Luôn biết được số tiền trong tài khoản bằng cách
bấm *101# hoặc gọi 901)
- Thời hạn khóa 2 chiều là 31 ngày. Hết thời hạn khóa 2 chiều, nếu khách hàng không nạp
tiền, số thuê bao sẽ bị thu hồi
Tài liệu đào tạo – Tháng 06/2011 - 18 -
ĐÀI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 1090
– Trung tâm TTDĐ KVI –
- Phương thức tính cước: 6s + 1 (cước cuộc gọi đã bao gồm VAT).
2.1 GÓI MOBICARD
2.1.1 Giới thiệu:
- Ra đời ngày 01/10/1999.
- Tên tiếng Việt : “Mô – bi – các”
2.1.2 Đối tượng sử dụng:
- Là gói cước trả trước thông dụng, đơn giản, dễ sử dụng, MobiCard có cước gọi thấp
- Bảng cước: xem phụ lục 1
Tài liệu đào tạo – Tháng 06/2011 - 19 -
ĐÀI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 1090
– Trung tâm TTDĐ KVI –
2.2 GÓI MOBI4U
2.2.1 Giới thiệu:
- Ra đời ngày 16/7/2002.
- Cách đọc tên theo tiếng Việt: “Mô-bi-pho-iu”
2.2.2 Đối tượng sử dụng:
2.2.3 Lợi ích:
2.2.4 Quy định sử dụng:
- Là gói cước trả trước không bị hạn chế thời gian sử dụng. Thời gian sử dụng phụ thuộc
vào số tiền còn trong tài khoản.
- Ngoài cước cuộc gọi, cước dịch vụ, tài khoản sẽ bị trừ cước thuê bao ngày.
- Thuê bao sẽ bị khóa 1 chiều khi hết tiền trong tài khoản
- Hết hạn chờ 01 ngày, thuê bao sẽ bị khóa 2 chiều nếu không nạp tiền vào tài khoản.
2.2.5 Cước:
- Cước thuê bao ngày: xem phụ lục 1
- Bảng cước: xem phụ lục 1
2.3 GÓI MOBIQ
2.3.1 Giới thiệu:
- Cung cấp dịch vụ từ ngày 25/08/2007
- Cách đọc tên theo tiếng Việt: "Mô-bi-kiu"
- Ý nghĩa: Tên gọi MobiQ bao gồm 2 thành phần:
Tiền tố Mobi là tiền tố mang đặc trưng riêng cho các gói cước của MobiFone.
Hậu tố Q theo cách phát âm tiếng Anh là "Kiu", xuất phát từ gốc tiếng Anh:
"Cute", có nghĩa là dễ thương, duyên dáng, xinh xắn.
2.3.2 Đối tượng khách hàng:
- Nhóm khách hàng có nhu cầu duy trì liên lạc trong thời gian dài.
- Nhu cầu sử dụng SMS cao
- Cách đọc tên theo tiếng Việt: "Kiu sờ tiu đừn".
- Cách viết tên theo tiếng Việt: Q-student.
2.4.2 Quy định sử dụng:
- Gói Q-Student có thời hạn sử dụng tương tự gói MobiQ.
- Được hưởng ưu đãi về cước gọi khi đăng ký nhóm và cước nhắn tin.
2.4.2.1 Quy định về đăng ký nhóm:
Thuê bao sử dụng gói cước Q-Student (được gọi là trưởng nhóm) có thể đăng ký nhóm tối
đa 05 thành viên (là các thuê bao mạng MobiFone) để được hưởng mức cước gọi ưu đãi khi
gọi đến các thành viên trong nhóm theo quy định tại bảng cước (xem phụ lục 2)
- Đăng ký nhóm:
Tài liệu đào tạo – Tháng 06/2011 - 21 -
ĐÀI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 1090
– Trung tâm TTDĐ KVI –
Ngay khi đăng ký và kích hoạt thành công gói cước Q-Student, hệ thống sẽ tự
động đăng ký nhóm cho khách hàng.
Nhóm mặc định chưa có thành viên. Để được hưởng cước gọi ưu đãi, khách
hàng cần thực hiện đăng ký thành viên cho nhóm.
- Đăng ký hoặc sửa thành viên trong nhóm:
Khách hàng có thể đăng ký hoặc sửa thành viên trong danh sách đã đăng ký bằng cách gọi
vào hệ thống IVR như sau:
Gọi đến số 9227 và làm theo hướng dẫn của hệ thống.
Khi số lượng thành viên trong nhóm chưa đạt tối đa (05 thành viên) thì khách
hàng có quyền thêm thành viên vào nhóm.
Khi số lượng thành viên trong nhóm đạt tối đa (05 thành viên) thì khách hàng có
quyền sửa thành viên hiện tại.
Trưởng nhóm có thể đăng ký số thuê bao thành viên là của mạng MobiFone
hoặc các mạng khác, nhưng chỉ được hưởng mước cước ưu đãi khi gọi tới các số
thuê bao thuộc mạng MobiFone.
Cước phí đăng ký và thêm thành viên trong nhóm: miễn phí.
Sửa thành viên trong nhóm: 1.000 đồng/lần sửa đổi (đã bao gồm VAT)
- Các thông tin bắt buộc phải có bao gồm: họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh
nhân dân, địa chỉ khách hàng, ngày bắt đầu và ngày kết thúc của gói cước. Đối với
thuê bao sử dụng gói cước Q-Student phải có thêm số thẻ sinh viên, tên trường, mã
trường.
2.4.2.4 Chuyển đổi gói cước:
- Khách hàng có thể đăng ký hòa mạng mới gói cước Q-Student hoặc chuyển đổi sang gói
cước Q-Student từ các gói cước khác của MobiFone. Việc đăng ký hoặc chuyển đổi phải
thực hiện tại các Cửa hàng của MobiFone (không áp dụng chuyển đổi tại các đại lý
MobiFone có kết nối với hệ thống TC&QLKH TT kể từ ngày 06/10/2010).
- Thuê bao sử dụng gói cước Q-Student có thể chuyển sang sử dụng các gói cước khác
của MobiFone. Trong trường hợp này khách hàng sẽ không được tiếp tục hưởng các ưu
đãi của gói cước.
- Chuyển sang thuê bao trả sau: thực hiện chuyển đổi tại điểm giao dịch của MobiFone
theo quy định hiện hành.
- Chuyển sang các loại thuê bao trả trước khác: việc chuyển đổi theo quy định chuyển đổi
dịch vụ.
- Trong trường hợp khách hàng vừa thỏa mãn điều kiện đăng ký gói cước Q-Student, vừa
thỏa mãn điều kiện đăng ký gói cước Q-Teen, khách hàng chỉ có quyền lựa chọn đăng
ký 1 trong 2 gói cước.
- Hết thời hạn hiệu lực của gói cước nếu khách hàng không có yêu cầu khác, thuê bao sẽ
được tự động chuyển sang gói cước MobiQ.
2.4.3 Lợi ích - ưu đãi:
- Mức cước thoại thấp.
- Mức cước nhắn tin rẻ nhất trong các gói trả trước (chỉ 99đ/SMS nội mạng - rẻ hơn
66%).
- Thời gian sử dụng luôn là 60 ngày tính từ ngày thuê bao nạp thẻ, phát sinh cuộc gọi
đi/SMS có cước, sử dụng data.
- Giảm 40% cước gọi nhóm khi đăng ký nhóm tối đa 05 thành viên MobiFone.
Tài liệu đào tạo – Tháng 06/2011 - 23 -
ĐÀI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 1090
2.5.2 Đối tượng sử dụng:
- Thanh, thiếu niên sống tại Việt Nam trong độ tuổi từ 15 – 18
2.5.3 Lợi ích – ưu đãi:
- Cước SMS rẻ hơn 30% so với các gói cước khác
Tài liệu đào tạo – Tháng 06/2011 - 24 -
ĐÀI HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG 1090
– Trung tâm TTDĐ KVI –
- Giảm 50% cước gọi nội mạng MobiFone trong giờ ưu đãi (06:00 - 08:00 và 12:00 –
13:00).
- Các ưu đãi khác:
Được đăng ký gói SMS nội mạng 3.000đ = 100 SMS
Miễn phí sử dụng data (dịch vụ MobiInternet): 15MB/30 ngày trong suốt thời
gian hiệu lực của gói cước Q-Teen
- Điều kiện được hưởng các ưu đãi:
TB phải đảm bảo đang hoạt động 2 chiều tại thời điểm hệ thống cộng tiền và các
ưu đãi.
KH sẽ được hưởng các ưu đãi của gói cước từ tháng sau kể từ tháng kích hoạt
Nếu trong tháng khách hàng không sử dụng hết các ưu đãi nêu trên thì sẽ không
được chuyển sang tháng sau.
Trường hợp thuê bao QTeen có nhu cầu sử dụng gói cước Mobile Internet khác
phải thực hiện hủy gói dịch vụ miễn phí và không tiếp tục được hưởng ưu đãi về
dung lượng truy cập miễn phí.
2.5.4 Quy định sử dụng:
- Gói Q-Teen có thời hạn sử dụng tương tự gói MobiQ.
- Được hưởng ưu đãi về cước gọi khi đăng ký nhóm và cước nhắn tin.
2.5.4.1 Quy định đăng ký gói Q-Teen:
- Khách hàng bước sang 15 tuổi có thể đăng ký gói cước.
- Giấy tờ cần thiết để đăng ký gói cước: Chứng minh thư bản gốc.
- Mỗi KH chỉ được phép đăng ký 01 số thuê bao để được hưởng ưu đãi từ gói cước Q-
Teen.