GIÁO TRÌNH:SẢN XUẤT SẠCH HƠN doc - Pdf 15

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC HUẾ
Khoa Môi trường

GIÁO TRÌNH

SẢN XUẤT SẠCH HƠN
(Cleaner Production)
Hình 1.1. Sơ ñồ tổng quát một quá trình sản xuất công nghiệp
- Trong vòng hơn 40 năm qua, các cách thức ứng phó với sự ô nhiễm công nghiệp gây
nên suy thoái môi trường thay ñổi theo thời gian:
(1). Phớt lờ ô nhiễm (Ignorance of pollution)
Không quan tâm ñến ô nhiễm do hậu quả do ô nhiễm gây ra chưa thực sự nghiêm trọng,
mức ñộ phát triển của các ngành công nghiệp còn nhỏ lẻ.
(2). Pha loãng và phát tán (Dilute and disperse)
Pha loãng: dùng nước nguồn ñể pha loãng nước thải trước khi ñổ vào nguồn nhận.
Phát tán: nâng chiều cao ống khói ñể phát tán khí thải.
VD: một nhà máy sản xuất bia 1 ngày thải ra 50 m
3
nước thải. COD của nước thải là
1000mg/l. Để ñáp ứng tiêu chuẩn cho phép ở Việt Nam ñối với COD của nước thải công
nghiệp loại B (nhỏ hoặc bằng 100 mg/l), nhà máy pha loãng 1 m
3
nước thải với 9 m
3
nước.
Tuy nhiên, ñối với pha loãng và phát tán thì tổng lượng chất thải ñưa vào môi trường là
không ñổi. Thủy quyển và khí quyển không phải là một bãi rác cho mọi chất thải: các kim loại
nặng, PCB (polychlorinated biphenyls: bền và ñộc hại có trong biến thế, tụ ñiện ) ñã tuần
hoàn và tích lũy trong trầm tích, sinh khối.
(3). Xử lý cuối ñường ống (EOP = end-of-pipe treatment)
Lắp ñặt các hệ thống xử lý nước thải, khí thải ở cuối dòng thải ñể phân hủy hay làm
giảm nồng ñộ các chất ô nhiễm nhằm ñáp ứng yêu cầu bắt buộc trước khi thải vào môi trường.
Phương pháp này phổ biến vào những năm 1970 ở các nước công nghiệp ñể kiểm soát ô
nhiễm công nghiệp.
Tuy nhiên, xử lý cuối ñường ống thường nảy sinh các vấn ñề như:


2

- Đôi khi sản phẩm phụ sinh ra khi xử lý lại là các tác nhân ô nhiễm thứ cấp;
- Chi phí ñầu tư và sản xuất sẽ tăng thêm do chi phí xử lý.
(4). Sản xuất sạch hơn (Cleaner production)
Ngăn chặn phát sinh chất thải ngay tại nguồn nguồn bằng cách sử dụng năng lượng và
nguyên vật liệu 1 cách có hiệu quả nhất, nghĩa là có thêm một tỷ lệ nguyên vật liệu nữa ñược
chuyển vào thành phẩm thay vì phải loại bỏ. Tiếp cận này bắt ñầu xuất hiện từ những năm
1980 với những cách gọi khác nhau như "phòng ngừa ô nhiễm" (pollution prevention), "giảm
thiểu chất thải" (waste minimization). Ngày nay, thuật ngữ "sản xuất sạch hơn" (cleaner
production) (SXSH) ñược sử dụng phổ biến trên thế giới ñể chỉ cách tiếp cận này, mặc dù các
thuật ngữ tương ñương vẫn còn ưa thích vài nơi.
Trước ñây, lối suy nghĩ của chúng ta trong việc giải quyết ô nhiễm môi trường vẫn tập
trung sử dụng các phương pháp truyền thống xử lý chất thải mà không chú ý ñến nguồn gốc
phát sinh của chúng. Do vậy, chi phí quản lý chất thải ngày càng tăng nhưng ô nhiễm ngày
càng nặng. Các ngành công nghiệp phải chịu hậu quả nặng nề về mặt kinh tế và mất uy tín
trên thị trường. Để thoát khỏi sự bế tắc này, cộng ñồng công nghiệp càng ngày càng trở nên
nghiêm túc hơn trong việc xem xét cách tiếp cận SXSH. Hình 1.2. Sự phát triển logic của tiến trình ứng phó với ô nhiễm
Như vậy, từ phớt lờ ô nhiễm, rồi pha loãng và phát tán chất thải, ñến kiểm soát cuối
ñường ống và cuối cùng là SXSH là 1 quá trình phát triển khách quan, tích cực có lợi cho môi
trường và kinh tế cho các doanh nghiệp nói riêng và toàn xã hội nói chung. Ba cách ứng phó
ñầu là những tiếp cận quản lý chất thải bị ñộng trong khi cách ứng phó sau cùng là tiếp cận
quản lý chất thải chủ ñộng. Như vậy, SXSH là tiếp cận “nhìn xa, tiên liệu và phòng ngừa”.
3

1.2. ĐỊNH NGHĨA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Theo Chương trình Môi trường LHQ (UNEP, 1994):
“Sản xuất sạch hơn là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi trường
tổng hợp ñối với các quá trình sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụ nhằm làm giảm tác
ñộng xấu ñến con người và môi trường.
- Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu, nước và
năng lượng, loại trừ các nguyên liệu ñộc hại và làm giảm khối lượng, ñộc tính của các chất
thải vào nước và khí quyển.
- Đối với các sản phẩm, chiến lược SXSH nhắm vào mục ñích làm giảm tất cả các tác
ñộng ñến môi trường trong toàn bộ vòng ñời của sản phẩm, từ khâu khai thác nguyên liệu ñến
khâu thải bỏ cuối cùng.
- Đối với các dịch vụ, SXSH là sự lồng ghép các mối quan tâm về môi trường vào trong
việc thiết kế và cung cấp các dịch vụ.
- SXSH ñòi hỏi áp dụng các bí quyết, cải tiến công nghệ và thay ñổi thái ñộ.”
(Lưu ý: Trong ñịnh nghĩa năm SXSH 1992 của UNEP chưa ñề cập ñến các dịch vụ)
Như vậy, SXSH không ngăn cản sự phát triển, SXSH chỉ yêu cầu rằng sự phát triển phải
bền vững về mặt môi trường sinh thái. Không nên cho rằng SXSH chỉ là 1 chiến lược về môi
trường bởi nó cũng liên quan ñến lợi ích kinh tế. Trong khi xử lý cuối ñường ống luôn tăng
chi phí sản xuất thì SXSH có thể mang lại lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp thông qua việc
giảm thiểu sự tiêu thụ năng lượng và nguyên liệu hoặc phòng ngừa và giảm thiểu rác thải. Do
vậy có thể khẳng ñịnh rằng SXSH là 1 chiến lược “một mũi tên trúng hai ñích” (win-win
outcome).
1.3. CÁC KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ LIÊN QUAN
1.3.1. Công nghệ sạch (Clean technology)
Bất kỳ biện pháp kỹ thuật nào ñược các ngành công nghiệp áp dụng ñể giảm thiểu hay
loại bỏ quá trình phát sinh chất thải hay ô nhiễm tại nguồn và tiết kiệm ñược nguyên liệu và


1.3.3. Hiệu quả sinh thái (Eco-efficiency)
Hiệu quả sinh thái (HQST) là sự tạo ra hàng hoá và dịch vụ có giá cả rẻ hơn trong khi
giảm ñược tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng và các tác ñộng môi trường trong suốt vòng ñời
của sản phẩm và dịch vụ (WBCSD, 1992). Nói cách khác, hiệu quả sinh thái chính là hiệu quả
sử dụng các tài nguyên sinh thái ñể tạo ra sản phẩm, dịch vụ ñáp ứng nhu cầu của con người.
Hai khái niệm SXSH và HQST ñược xem như là ñồng nghĩa.
1.3.4. Phòng ngừa ô nhiễm (Pollution prevention)
Hai thuật ngữ SXSH và phòng ngừa ô nhiễm (PNÔN) thường ñược sử dụng thay thế
nhau. Chúng chỉ khác nhau về mặt ñịa lý. Thuật ngữ PNÔN ñược sử dụng ở Bắc Mỹ trong khi
SXSH ñược sử dụng ở các khu vực còn lại trên thế giới.
1.3.5. Giảm thiểu chất thải (Waste minimisation)
Khái niệm về giảm thiểu chất thải (GTCT) ñược ñưa ra vào năm 1988 bởi Cục Bảo vệ
Môi trường Hoa Kỳ (US. EPA). Hai thuật ngữ GTCT và PNÔN thường ñược sử dụng thay
thế nhau. Tuy nhiên, GTCT tập trung vào việc tái chế chất thải và các phương tiện khác ñể
giảm thiểu lượng chất thải bằng việc áp dung nguyên tăc 3P (Polluter Pay Principle) và 3R
(Reduction, Reuse, Recycle).
1.3.6. Năng suất xanh (Green productivity)
Năng suất xanh (NSX) là thuật ngữ ñược sử dụng vào năm 1994 bởi Cơ quan năng suất
Châu Á (APO) ñể nói ñến thách thức trong việc ñạt ñược sản xuất bền vững. Giống như
SXSH, năng suất xanh là 1 chiến lược vừa nâng cao năng suất vừa thân thiện với môi trường
cho sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
1.3.7. Kiểm soát ô nhiễm (Pollution control)
Kiểm soát ô nhiễm (KSÔN) là cách thể hiện khác của xử lý cuối ñường ống. Sự khác
nhau cơ bản KSÔN và SXSH, do ñó, là ở thời gian “can thiệp”. KSÔN là 1 cách tiếp cận từ
phía sau (chữa bệnh), trong khi SXSH là cách tiếp cận từ phía trước, mang tích chất dự ñoán
và phòng ngừa.
Tiếp cận KSÔN Tiếp cận SXSH
Kiểm soát chất ô nhiễm bằng các bộ lọc, các
hệ thống xử lý nước thải,

Việc quảng bá và nâng cao nhận thức về SXSH ñã ñạt ñược nhiều tiến bộ ñáng kể ở
nhiều nơi trên thế giới. Tuy nhiên các nỗ lực về SXSH thường chỉ tập trung vào các quá trình
sản xuất ñơn lẻ, các sản phẩm cụ thể hoặc các vật liệu ñộc hại mang tính cách cá nhân hơn là
một bức tranh toàn cảnh về các tác ñộng môi trường do một hệ thống sản xuất công nghiệp
gây ra. Do vậy, song song với sự phát triển của SXSH, các nhà khoa học, các kỹ sư và các nhà
quản lý công nghiệp ñã nhận ra rằng cần phải xây dựng một hệ thống sản xuất công nghiệp
mang tính chất tuần hoàn dẫn ñến việc tất cả các ñầu ra của quá trình sản xuất này trở thành
các ñầu vào của các quá trình sản xuất khác ñể giảm thiểu tối ña lượng chất thải.
Chính các mối quan hệ phức tạp giữa các sinh vật và vật chất trong các hệ sinh thái tự
nhiên ñã cung cấp cho con người một bài học giá trị về việc làm thế nào ñể thiết kế tốt hơn
các hệ thống công nghiệp. Tương tựa như các hệ sinh thái trong tự nhiên mà ở ñó chất thải
của một sinh vật này trở thành nguồn thức ăn của một sinh vật khác, con người cần phải phát
triển các hệ thống sản xuất mà trong ñó không còn chất thải. Chính ý tưởng này ñã dẫn ñến
khái niệm về sinh thái công nghiệp (STCN). Điều này có nghĩa là tất cả các ñầu ra của một
quá trình sản xuất sẽ là các ñầu vào của các quá trình sản xuất khác theo một vòng tuần hoàn.
a. Ví dụ ñiển hình - Khu công nghiệp sinh thái Kalundborg (Đan Mạch)

Hình 1.2. Sơ ñồ rút gọn của khu công nghiệp sinh thái Kalundborg
- Hồ Tisso: cung cấp nước cho nhà máy ñiện, các nông trại và nhà máy lọc dầu.
- Nhà máy nhiệt ñiện bằng than cung cấp phụ gia (tro bay) cho nhà máy xi măng, cung
cấp hơi nước cho nhà máy sản xuất enzyme công nghiệp và nhà máy lọc dầu, cung cấp thạch
cao cho nhà máy sản xuất tấm vữa (từ hệ thống xử lý SO
2
trong khí thải nhà máy), cung cấp
nhiệt thừa cho thị trấn dùng ñể ñun nước nóng.
- Nhà máy lọc dầu cung cấp lưu huỳnh cho nhà máy sản xuất H
2
SO
4.
.

O
H
2
O
Sinh
khối
Khí
ñốt
Nhiệt
thừa
Tro
bay
Sữa
thạch
cao
Hơi nước
Hồ Tisso
Nhà máy
lọc dầu
Nhà máy
nhiệt ñiện
Nhà máy
tấm vữa
NM SX
H
2
SO
4
NM SX
Enzym


6

b. Mối quan hệ giữa SXSH và STCN
- Tương tự như SXSH, mục tiêu của STCN là nâng cao hiệu quả sinh thái và giảm thải
nguy cơ rủi ro ñối với môi trường và sức khỏe con người, nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Tuy nhiên STCN có 1 tầm nhìn rộng hơn vượt qua khỏi ranh giới của 1 công ty.
• Ở mức ñộ trong cùng 1 công ty, STCN liên kết các qúa trình sản xuất với nhau và
với các quá trình tự nhiên ñể xác ñịnh các cơ hội sử dụng chất thải của 1 quá trình này cho 1
quá trình khác.
• Ở mức ñộ khu công nghiệp, STCN cố gắng cực ñại hoá năng suất và hiệu quả chung
của cả khu công nghệp hơn là tính ñến hiệu quả của từng công ty ñơn lẻ. Ví dụ như các cơ hội
của việc thu gom rác thải, việc mua kết hợp các vật liệu sản xuất, xử lý và loại bỏ rác thải, v.v
c. Các lợi ích của STCN
• Giá thành sản xuất giảm nhờ hiệu quả sử dụng năng lượng và nguyên vật liệu. Nhờ
vậy sản phẩm sẽ mang tính cạnh tranh hơn,
• Giảm thiểu ô nhiễm và các yêu cầu về sử dụng tài nguyên thiên nhiên,
• Việc tận dụng rác thải giúp các doanh nghiệp tránh ñược bị phạt về gây ô nhiễm môi
trường,
• Sự phân chia về các chi phí liên quan ñến cơ sở hạ tầng, các nghiên cứu và phát triển
(R & D), việc duy trì các hệ thống thông tin việc mua kết hợp các vật liệu sản xuất.
d. Các mặt hạn chế của STCN
• Các kế hoạch kinh doanh của công ty không ñược bảo mật,
• Khả năng bị lệ thuộc vào các cơ sở sản xuất khác. VD: Nếu 1 công ty chuyển ñi nơi
khác thì các công ty phụ thuộc sẽ gặp rắc rối,
• Các vấn ñề về luật pháp và trách nhiệm. VD: 1 sản phẩm có sự cố thì khó hậu quả sẽ
do công ty nào chịu trách nhiệm.
1.4. CÁC NHÓM GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN
1.4.1. Quản lý nội vi tốt (Good housekeeping)
Quản lý nội vi là một loại giải pháp ñơn giản nhất của sản xuất sạch hơn. Quản lý nội vi

tốc ñộ cần ñược giám sát, duy trì và hiệu chỉnh càng gần với ñiều kiện tối ưu càng tốt, làm
cho quá trình sản xuất ñạt ñược hiệu quả cao nhất, có năng suất tốt nhất. Ví dụ:
− Tối ưu hóa tốc ñộ băng chuyền và hiệu chỉnh nhiệt ñộ thích hợp của máy màng co,
− Tối ưu hóa quá trình ñốt nồi hơi
Cũng như quản lý nội vi, việc kiểm soát quá trình tốt hơn dòi hỏi các quan tâm của ban
lãnh ñạo cũng như việc giám sát ngày một hoàn chỉnh hơn.
1.4.4. Bổ sung thiết bị (Equipment modification):
Lắp ñặt thêm các thiết bị ñể ñạt ñược hiệu quả cao hơn về nhiều mặt. Ví dụ:
− Lắp ñặt máy ly tâm ñể tận dụng bia cặn,
− Lắp ñặt các thiết bị cảm biến (sensor) ñể tiết kiệm ñiện, nước. VD: thiết bị cảm biến
thời gian (time sensor), thiết bị cảm biến chuyển ñộng (motion sensor), v.v
1.4.5. Thu hồi và tái sử dụng tại chỗ (On-site recovery and reuse)
Tận dụng chất thải ñể tiếp tục sử dụng cho quá trình sản xuất hay sử dụng cho một mục
ñích khác. Ví dụ:
− Sử dụng siêu lọc ñể thu hồi thuốc nhuộm trong nước thải,
− Thu hồi nước ngưng ñể dùng lại cho nồi hơi
1.4.6. Sản xuất các sản phẩm phụ hữu ích (Production of useful by-products)
Tận dụng chất thải ñể tiếp tục sử dụng cho một mục ñích khác. Ví dụ:
− Sản xuất cồn từ rỉ ñường phế thải của nhà máy ñường,
− Sử dụng lignin trong nước thải sản xuất giấy làm phụ gia pha chế thuốc trừ sâu,
1.4.7. Thiết kế sản phẩm mới (New product design)
Thay ñổi thiết kế sản phẩm có thể cải thiện quá trình sản xuất và làm giảm nhu cầu sử
dụng các nguyên liệu ñộc hại. Ví dụ:
− Sản xuất pin không chứa kim loại ñộc như Cd, Pb, Hg ,
− Thay nắp ñậy kim loại có phủ sơn bằng nắp ñậy nhựa cho một số sản phẩm nhất dịnh
sẽ tránh ñược các vấn ñề về môi trường cũng như các chi phí ñể sơn hoàn thiện nắp ñậy ñó.
1.4.8. Thay ñổi công nghệ (Technology change)
Chuyển ñổi sang một công nghệ mới và hiệu quả hơn có thể làm giảm tiêu thụ tài
nguyên và giảm thiểu lượng chất thải và nước thải. Thiết bị mới thường ñắt tiền, nhưng có thể
thu hồi vốn rất nhanh. Ví dụ:

Giảm ô nhiễm,
Ě
Tạo nên 1 hình ảnh tốt hơn về doanh nghiệp, nâng cao tính linh hoạt và khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp
Ě
Chấp hành tốt hơn các qui ñịnh về môi trường, giúp các ngành công nghiệp xuất khẩu
ñáp ứng ñược các tiêu chuẩn quốc tế về môi trường,
Ě
Tiếp cận tài chính dễ dàng hơn,
Ě
Nâng cao hiểu biết về quá trình sản xuất, các chi phí, các vấn ñề về môi trường trong
nội bộ doanh nghiệp và nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm của công nhân thông qua
sự tham gia tgrực tiếp của họ vào quá trình thực hiện SXSH.
SXSH và phát triển bền vững
SXSH có thể giảm thiểu hay loại bỏ nhu cầu cân bằng giữa phát triển kinh tế và môi
trường. Hiện nay, SXSH ñặc biệt quan trọng ñối với các nước ñang trên con ñường chuyển
dịch cơ cấu kinh tế. SXSH tạo ra cơ hôi “bước nhảy vọt” vượt qua các công nghệ cũ ñược sử
dụng lâu nay mà vẫn còn tiêu tốn nhiều tiền cho việc kiểm soát ô nhiễm do các công nghệ này
gây ra. Như vậy có thể nói rằng SXSH là một trong những công cụ hỗ trợ ñắc lực nhất cho sự
PTBV.
Bảng 1.2. Một số ví dụ SXSH giúp giải quyết các vấn ñề môi trường
Vấn ñề môi trường Giải pháp SXSH
(Thảo luận trên lớp)

Suy giảm tầng ozon
Thay thế tất cả các chất làm suy giảm tầng ozon bằng các chất an
toàn
Nóng lên toàn cầu
Thay thế nhiên liệu hóa thạch bằng năng lượng mặt trời
Bảo tồn năng lượng

Tài liệu ñọc thêm chương 1
1.1. INFOTERRA Việt Nam. Sản xuất sạch. Tổng luận, số 10-2001 (164) (Bản
photocopy)
1.2. Các bài ñọc thêm về công nghệ sạch (Xem các bài ñọc thêm của chương 1) 10

Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN ĐÁNH GIÁ SXSH

2.1. TỔNG QUAN
Để áp dụng ñược SXSH cần phải có phân tích một cách chi tiết về trình tự vận hành của
quá trình sản xuất cũng như thiết bị sản xuất hay còn gọi là ñánh giá về SXSH (Cleaner
Production Assessment: CPA). Đánh giá SXSH là một công cụ hệ thống có thể giúp nhận ra
việc sử dụng nguyên liệu không hiệu quả, việc quản lý chất thải kém, và các rủi ro về bệnh
nghề nghiệp bằng cách tập trung chú ý vào các khía cạnh môi trường và các tác ñộng của các
quá trình sản xuất công nghiệp.
Hiện nay, có một số thuật ngữ tương ñương hiện ñang ñược sử dụng ñể thể hiện phương
pháp luận SXSH như: Kiểm toán giảm thiểu chất thải (Waste Minimization Audit), Đánh giá
giảm thiểu chất thải (Waste Minimization Assessment), Hướng dẫn phòng ngừa ô nhiễm
(Pollution Prevention Guide),
Đã có nhiều cẩm nang, hướng dẫn ñánh giá SXSH với các mức ñộ chi tiết khác nhau
ñược ñề xuất và áp dụng bởi các tổ chức quốc tế, quốc gia và cơ sở nghiên cứu. Tuy nhiên, tất
cả ñều có chung ý nghĩa: ñó là "con ñường" ñể ñến SXSH; ý tưởng và khái niệm cơ bản là
hầu như giống nhau. Dưới ñây là một số ví dụ về các cẩm nang, hướng dẫn ñược sử dụng phổ
biến:
(1). Đánh giá cơ hội giảm thiểu chất thải, US EPA 1988. (Waste Minimization
Opportunity Assessment, US EPA 1988)
(2). Hướng dẫn phòng ngừa ô nhiễm, US. EPA 1992. (Facility Pollution Prevention


Hình 2.1. Sơ ñồ quy trình DESIRE ñánh giá SXSH.
Giai ñoạn 1: Khởi ñộng
 Nhiệm vụ 1: Thành lập nhóm SXSH
 Nhiệm vụ 2: Liệt kê các công ñoạn của quá trình sản xuất
 Nhiệm vụ 3: Xác ñịnh và chọn ra các công ñoạn gây lãng phí


Hình 2.2. Sơ ñồ kiểm toán giảm thiểu chất thải của UNEP/UNIDO (1991)

2.2. QUY TRÌNH DESIRE
Năm 1993, Ủy ban Năng suất quốc gia Ấn Độ thực hiện dự án "Trình diễn giảm chất thải
tại các ngành công nghiệp nhỏ" (DESIRE = Desmontration in Small Industries of Reducing
Waste). Quy trình ki
ểm toán chất thải ñã ñược phát triển trong khuôn khổ Dự án và ñã ñược áp
dụng rộng rãi. Phương pháp luận DESIRE gồm 6 giai ñoạn - 18 nhiệm vụ như sơ ñồ ở hình 2.1.

ớc 10: Tính toán chất thải rắn
LẬP CÂN BẰNG VẬT CHẤT

ớc 11: Tổng hợp thông tin ñầu v
ào và
ñầu ra

ớc 12: Lập cân bằng vật chất sơ bộ

ớc 13: Đánh giá cân bằng vật chất

ớc 14: Hiệu chỉnh cân bằng vật chất
XÁC ĐỊNH CÁC PHƯƠNG ÁN GIẢM CHẤT THẢI

ớc 15: Kiểm tra các giải pháp giảm chất thải

ớc 16: Định mục tiêu và ñặc trưng hóa các chất thải có vấn
ñề

ớc 17: Tách riêng các nguồn thải

ớc 18: Xây dựng các giải pháp giảm chất thải lựa chọn lâu
dài

GIAI ĐOẠN 3
ĐÁNH GIÁ CÁC PHƯƠNG ÁN GIẢM CHẤT THẢI

ớc 19: Đánh giá về mặt môi trường và kinh tế các
phương án giảm chất thải


Nhiệm vụ 3: Xác ñịnh và chọn ra các công ñoạn gây lãng phí
− Ở nhiệm vụ này, nhóm công tác không cần ñi vào chi tiết mà phải ñánh giá diện rộng tất
cả các công ñoạn của quá trình sản xuất về lượng chất thải, mức ñộ tác ñộng ñến môi trường, các
cơ hội SXSH dự kiến, các lợi ích dự ñoán, Những ñánh giá như vậy là hữu ích ñể ñặt trọng tâm
vào một hay một số công ñoạn sản xuất (trọng tâm kiểm toán) sẽ phân tích chi tiết hơn.
− Ở bước này, việc tính toán các ñịnh mức (benchmark) là rất cần thiết như:
Tiêu thụ nguyên liệu: tấn nguyên liệu/tấn sản phẩm
Tiêu thụ năng lượng: kWh/tấn sản phẩm
Tiêu thụ nước: m
3
nước/tấn sản phẩm
Lượng nước thải: m
3
nước thải/tấn sản phẩm
Lượng phát thải khí: kg/tấn sản phẩm,
− Các ñịnh mức thu ñược khi so sánh sơ bộ với các công ty khác và với công nghệ tốt
nhất hiện có (BAT = Best Available Technology) sẽ cho phép ước tính tiềm năng SXSH của
ñơn vị kiểm toán.
− Các tiêu chí xác ñịnh trọng tâm kiểm toán:
 Gây ô nhiễm nặng (ñịnh mức nước thải/phát thải cao),
 Tổn thất nguyên liệu cao, tổn thất hóa chất,
 Định mức tiêu thụ nguyên liệu/năng lượng cao, 14

 Có sử dụng các hóa chất ñộc hại,
 Được lựa chọn bởi ña số các thành viên trong nhóm SXSH.
2.2.2. Giai ñoạn 2 - Phân tích các công ñoạn
Nhiệm vụ 4: Chuẩn bị sơ ñồ dòng của quá trình sản xuất
Nguyên li
ệu:

kg
m
3

Công ñoạn 1
Công ñoạn 2
Công ñoạn n
Nước m
3

Năng lượng kW
Các phụ gia:
kg
kg
kg


ớc thải m
3

Các thành phần:
kg
kg
Phát thải kg
Nhiệt thải kW


Hinh 2.4. Sơ ñồ dòng quá trình thuộc da
Cr
2
(SO
4

CO
3
, H
2
O, chất
diệt khuẩn
Vôi, Na
2
S, H
2
O
Lactic acid, NH
4
Cl,
H
2
O
Muối, H
2
SO
4
, H
2
O

Dịch chiết tannin,
syntan, chất màu,
(HCOO)2Ca, TiO2,
dầu, keo, H2O
Chất làm bóng bề

syntan, chất màu, chất
béo
Mẩu da xén chứa Cr

Hơi dung môi
Nước thải
Chất thải rắn
Khí thải 16

Nhiệm vụ 5: Lập cân bằng vật chất và năng lượng
Cân bằng vật chất và năng lượng là cần thiết ñể ñịnh lượng sơ ñồ dòng và nhận ra các
tổn thất cũng như chất thải trong quá trình sản xuất. Ngoài ra, cân bằng vật chất còn sử dụng
ñể giám sát việc thực hiện các giải pháp SXSH sau này.
− Cân bằng vật chất (CBVC) có thể là: cân bằng cho toàn bộ hệ thống hay cân bằng cho
từng công ñoạn thậm chí từng thiết bị; cân bằng cho tất cả vật chất hay cân bằng cho từng
thành phần nguyên liệu (ví dụ như cân bằng nước trong công nghiệp giấy, cân bằng dầu trong
công nghiệp dầu cọ, cân bằng crom trong công nghiệp thuộc da). Tuy nhiên, CBVC sẽ dễ
dàng hơn, có ý nghĩa hơn và chính xác hơn khi nó ñược thực hiện cho từng khu vực, các hoạt
ñộng hay các quá trình sản xuất riêng biệt. Dựa trên những cơ sở này, CBVC của toàn bộ nhà
máy sẽ ñược xây dựng nên.
− Để thiết lập cân bằng vật chất và năng lượng, các nguồn số liệu sau là cần thiết:
 Báo cáo sản xuất
 Các báo cáo mua vào và bán ra
 Báo cáo tác ñộng môi trường
 Các ño ñạc trực tiếp tại chỗ.
− Những ñiều cần lưu ý khi lập cân bằng vật chất và năng lượng:
 Các số liệu ñòi hỏi phải có ñộ tin cậy, ñộ chính xác và tính ñại diện.

N
2
: 1566 g
O
2
: 262 g
H
2
O : 169 g + ñộ ẩm nguyên liệu
Phát thải:
750 g

clinker
1000 g xi măng
không khí
không khí
1050 g không khí
thạch cao
250 g chất ñộn
xỉ lò 17

Ví dụ 2.2. Cân bằng vật chất trên 100 lít bia của một nhà máy bia tiêu thụ ít ñiện và
nước


Mất mát sợi giá sợi trung gian
Mất mát nhiệt giá năng lượng (tính từ giá trị calo)
Lượng nước giá nước
Lượng COD chi phí xử lý và thải bỏ (nếu có)
− Vi
ệc xác ñịnh chi phí cho dòng thải hay tổn thất giúp tạo ra khả năng xếp hạng các
vấn ñề theo tầm mức kinh tế và chỉ ra cần ñầu tư bao nhiêu ñể giải quyết hay giảm nhẹ vấn
ñề.
Nồi hơi
4 T/h
Nước
161.280 kcal

Gas
2.7 Gcal
Bức xạ ra bên ngoài

17,144 kcal
khói
309,222 kcal

Hơi
2.526.720

kcal

Định kỳ xả ñáy 8.064 kcal

Nhà máy bia tiêu
thụ ít năng lượng

 Tại sao chất thải ñược tạo ra nhiều ?
2.2.3. Giai ñoạn 3 - Đề xuất các cơ hội SXSH
 Nhiệm vụ 8: Xây dựng các cơ hội SXSH
− Các cơ hội SXSH ñược ñưa ra trên cơ sở:
 Sự ñộng não, kiến thức và tính sáng tạo của các thành viên trong nhóm,
 Tranh thủ ý kiến từ bên ngoài nhóm (người làm việc ở các dây chuyền tương tự, các
nhà cung cấp thiết bị, các kỹ sư tư vấn, ),
 Khảo sát công nghệ và thu thập thông tin về ñịnh mức từ các cơ sở ở nước ngoài.
− Phân loại các cơ hội SXSH cho mỗi quá trình/dòng thải vào các nhóm:
(1). Thay thế nguyên liệu
(2). Quản lý nội vi tốt hơn
(3). Kiểm soát quá trình tốt hơn
(4). Cải tiến thiết bị
(5). Thay ñổi công nghệ
(6). Thu hồi và tuần hoàn tại chỗ
(7). Sản xuất sản phẩm phụ hữu ích
(8). Cải tiến sản phẩm
Nhiệm vụ 9: Lựa chọn các cơ hội có thể thực hiện ñược

dựng biểu ñồ này cần dùng phương pháp xem xét 4M1E, bao gồm con ngýời (Man), phương pháp (Method),
nguyên liệu (Material), máy móc (Machine) và môi trường (Environment). 19

− Các cơ hội sẽ ñược phân chia thành:
 Cơ hội khả thi thấy rõ, có thể thực hiện ngay,
 Cơ hội không khả thi thấy rõ, loại bỏ ngay,
 Các cơ hội còn lại - sẽ ñược nghiên cứu tính khả thi chi tiết hơn.
2.2.4. Giai ñoạn 4 - Lựa chọn giải pháp SXSH
 Nhiệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật
− Đánh giá tác ñộng của cơ hội SXSH dự kiến ñến quá trình sản xuất, sản phẩm, tốc ñộ
sản xuất, ñộ an toàn, Ngoài ra, cũng cần phải liệt kê những thay ñổi kỹ thuật ñể thực hiện.
− Danh mục các yếu tố kỹ thuật ñể ñánh giá:
 Chất lượng sản phẩm
 Công suất
 Yêu cầu về diện tích
 Thời gian ngừng sản xuất ñể lắp ñặt
 Tính tương thích với các thiết bị ñang dùng
 Các yêu cầu về vận hành và bảo dưỡng
 Nhu cầu huấn luyện kỹ thuật
 Khía cạnh an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
 Nhiệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về kinh tế
− Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tính khả thi về kinh tế là thông số quan trọng
nhất ñể ñánh giá các cơ hội SXSH. Cần ưu tiên trước hết các cơ hội có chi phí thấp.
− Các công việc cần làm:
 Thu thập số liệu về:
Các chi phí ñầu tư (thiết bị, xây dựng/ lắp ñặt, huấn luyện/ñào tạo, )
Chi phí vận hành

Năm 0:
Đầu tư ban ñầu

Ví dụ 3 về dòng tiền bằng bảng (CF: Cash Flow)
Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm Năm n
Dòng ra
I C
1
C
2
C
n

Dòng vào
0 B
1
B
2
B
n

Dòng tiền ròng
hàng năm
CF
o
= - I CF
1
= B
1
– C


PV (Present Value): Giá trị dòng tiền ở thời ñiểm gốc, tức là lúc bắt ñầu dự án
FV
t
(Future Value): Giá trị dòng tiền ở năm thứ t
r: Tỷ lệ chiết khấu (thường tính theo lãi suất ngân hàng)
t: S
ố năm từ khi bắt ñầu dự án

Thời gian
21

(1) Với các giải pháp có chi phí thấp hay trung bình
* Có thể sử dụng tiêu chí ñơn giản là “thời gian hoàn vốn” (payback period) ñể ñánh
giá. Thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết ñể các dòng tiền tương lai dự tính có thể hoàn
lại ñược dòng tiền ñầu tư ban ñầu.
* Sử dụng chủ yếu ñể ñánh giá các ñầu tư về thiết bị khi thời gian hoàn vốn ngắn (1-3
năm) và không cần thiết phải dùng ñến các phương pháp ñánh giá chi tiết hơn.
* Thời gian hoàn vốn càng ngắn thì cơ hội SXSH xem xét càng khả thi.
Thời gian hoàn vốn giản ñơn:
* Nếu các dòng tiền tương lai ước tính cố ñịnh bằng nhau, thì thời gian hoàn vốn giản
ñơn sẽ là: * Nếu các dòng tiền tương lai của các năm ước tính không bằng nhau thì sử dụng
phương pháp cộng dồn.
* Gọi là thời gian hoàn vốn ñơn giản vì không tính ñến chiết khấu của các dòng tiền

c
ủa nó người ta ñưa tất cả các giá trị lợi ích cũng như chi phí về một thời ñiểm ñể so sánh.
Thời ñiểm ñể so sánh thường tính là năm dự án bắt ñầu hoạt ñộng. Các giá trị về lợi ích và chi
Thời gian hoàn vốn (năm
) =
Vốn ñầu tư ban ñầu
Dòng tiền ròng hàng năm 22

phí khi ñưa về thời ñiểm so sánh phải ñược chiết khấu thông qua lãi suất chiết khấu (r) thường
bằng với lãi suất ngân hàng.
- Hiệu số của hiện giá lợi ích và chi phí ñược gọi là giá trị hiện tại ròng của dự án
(NPV). Giá trị hiện tại ròng NPV cho chúng ta biết quy mô của khoản thu nhập ròng mà ñầu
tư cho SXSH có thể mang lại sau khi ñã hoàn ñủ vốn ñầu tư ban ñầu tính theo thời giá hiện
tại. Do vậy NPV phải lớn hơn 0 thì giải pháp ñầu tư SXSH xem xét mới là khả thi về kinh tế.
- Khi có sự lựa chọn giữa các giải pháp SXSH khác nhau, giải pháp nào có NPV cao
nhất sẽ ñược chọn ñể thực hiện.
NPV =








+
+−

t: thời gian tính từ năm gốc
n: Vòng ñời dự án
r: tỷ suất chiết khấu (hay lãi suất ngân hàng)
Ví dụ về thẩm ñịnh tài chính dự án ñầu tư SXSH- tính giá trị hiện tại ròng NPV
Năm thứ 0 1 2 3 4 5
Đầu tư ban ñầu (C
0
) 1.700 $
Chi phí vận hành (C
t
) 100 $ 100 $ 100 $ 100 $ 100 $
Khoản lợi thu về (B
t
) 600 $ 600 $ 600 $ 600 $ 600 $
Tiết kiệm ròng (B
t
-C
t
) 500 $ 500 $ 500 $ 500 $ 500 $
Tiết kiệm ròng ñã
chiết khấu (r = 8 %)
463 $ 429 $ 379 $ 368 $ 340 $
Tổng tiết kiệm ròng ñã
chiết khấu (5 năm)
1.996 $
Giá trị hiện tại ròng
NPV
296 $
Chỉ số sinh lợi
(NPV/I)

C
r
B
11
)1()1(
= 0
→ IRR phải lớn hơn lãi suất ngân hàng r thì giải pháp SXSH mới ñược thực hiện và
IRR càng cao thì giải pháp SXSH càng dễ chấp nhận.
c. Tỷ số lợi ích-chi phí (BCR = Benefits Cost Ratio)
T
ỷ số này cho biết mối tương quan giữa giá trị hiện tại của thu nhập (doanh thu) và giá
trị hiện tại của chi phí (giá thành). 23

BCR = =


=
=
+
+
+
n
t
t
o
n
t


tr
ườ
ng h

p, nh

t là v

i các c
ơ
h

i SXSH liên quan
ñế
n qu

n lý n

i vi và
c

i ti
ế
n hi

u qu

, các l



n ph

m hay quá trình thì vi

c
ñ
ánh giá các
khía c

nh môi tr
ườ
ng c

n
ñượ
c quan tâm. C

n chú ý các khía c

nh môi tr
ườ
ng:
 Ả
nh h
ưở
ng lên s

l
ượ

n
ă
ng l
ượ
ng.

Nh

ng tiêu chí c

i thi

n môi tr
ườ
ng th

c s

là:

Gi

m t

ng l
ượ
ng ch

t ô nhi


i

Gi

m tiêu th

n
ă
ng l
ượ
ng.
 Nhiệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp sẽ thực hiện

K
ế
t h

p các k
ế
t qu


ñ
ánh giá kh

thi v

k

thu

l

a ch

n s
ơ
b

các c
ơ
h

i SXSH là ph
ươ
ng pháp “L

y
t

ng có tr

ng s

” (
Xem tài liệu ñọc thêm
).
2.2.5. Giai ñoạn 5 - thực thi giải pháp SXSH
M

t s

t s

khác
ñ
òi h

i ph

i có m

t k
ế

ho

ch h

th

ng
ñể
th

c hi

n.
 Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện


Để


t k
ế
ho

ch hành
ñộ
ng ph

i g

m:

Các ho

t
ñộ
ng gì s


ñượ
c ti
ế
n hành?

Các ho

t
ñộ
ng ph


u trách nhi

m qu

n lý các ho

t
ñộ
ng?

Giám sát các c

i ti
ế
n b

ng cách nào?
T

ng hi

n giá thu nh

p
T

ng hi

n giá chi phí

lao ñộng thường hay có xu hướng quay trở lại với các hoạt ñộng và gây lãng phí nếu không
thường xuyên tạo ra ñộng cơ duy trì các hoạt ñộng ñã cải tiến. Một số biện pháp có thể bảo
ñảm cho người lao ñộng tiếp tục tham gia và các thành tựu ñã ñạt ñược như tiền thưởng, bằng
khen,
 Nhiệm vụ 18: Tiếp tục xác ñịnh và chọn ra các công ñoạn gây lãng phí
− Trong khi ñang cải thiện hoạt ñộng môi truờng của quá trình lãng phí ñã lựa chọn,
phải lựa chọn quá trình mới ñể làm trọng tâm cho quá trình kiểm tóan SXSH tiếp theo. Trọng
tâm kiểm toán mới lựa chọn sẽ lại là ñối tượng của các nhiệm vụ bắt ñầu từ giai ñoạn 2.
Tài liệu ñọc thêm chương 2:
2.1. Car Duisberg Gesellschaft (Bangkok office), EE Program (AIT). Project Casework
on Integrated Pollution Prevention and Control. Bangkok. 1995 (Phân tích tình hình tài chính
của việc phòng ngừa ô nhiễm ở nhà máy sản xuất polypropylen)
2.2. Phương pháp tính tổng trọng số.

Trích đoạn Bối cảnh ra ñờ i các tiêu chuẩn ISO1 Các yêu cầu cần tuân thủ của Hệ thống Quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001/ Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001/ SẢN XUẤT SẠCH HƠN, LCA VÀ ISO1 HIỆN TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG CỦA SẢN XUẤT SẠCH HƠN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status