CHUYÊN ĐỀ: Ô NHIỄM ĐẤT TRÊN THẾ
GIỚI VÀ VIỆT NAM
NHÓM 1
1. NGUYỄN VĂN ĐẠI (NT)
2. NGUYỄN THỊ NGA(NP)
3. LÊ VĂN HẢI
4. NGUYỄN PHÚ HƯNG
5. PHÙNG TUẤN VŨ
6. ĐẶNG QUANG HIẾU
7. PHẠM THỊ MẾN
I ĐẶT VẤN ĐỀ
•
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá
•
Với Tình hình hiện nay tốc độ gia tăng dân số, tốc
độ phát triển công nghiệp và hoạt động đô thị hóa
ngày càng tăng.
•
Để hiểu rõ nguyên nhân và thực trạng ô nhiễm đất
trên Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, nhóm
chúng tôi tiến hành tìm hiểu chủ đề: “Ô nhiễm đất
trên thế giới và Việt Nam”Nội Dung
Nội Dung
2.1. Khái niệm ô nhiễm môi trường đất
2.2 Thực trạng ô nhiễm
II NỘI DUNG
II NỘI DUNG
2.2.2.1 Ô nhiễm đất do sử dụng phân hóa học
2.2.2.2 Ô nhiễm do sử dụng thuốc Bảo Vệ Thực Vật
Ô
Ô nhiễm
do
do
2.2 Thực trạng ô nhiễm
2.2 Thực trạng ô nhiễm
•
2.2.2 Ở Việt Nam
2.2.2.3 Ô nhiễm do ảnh hưởng của sản xuất công nghiệp
II NỘI DUNG
II NỘI DUNG
2.2.2 Ở Việt Nam
2.2.2.1 Ô nhiễm đất do sử dụng phân hóa học
•
Lượng phân bón vô cơ đã sử dụng ở Việt Nam theo
Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn từ năm 2000 đến 2007 của phân đạm (N),
phân lân (P2O5), phân Kali (K2O) và phân hỗn hợp NPK
như sau:
dư thừa trong nông sản ánh hưởng trực tiếp đến
sức khỏe con người.
2.2.2.2 Ô nhiễm đất do sử dụng thuốc Bảo Vệ
Thực Vật
II NỘI DUNG
II NỘI DUNG
•
Do khí hậu biến đổi bất thường nên tình hình
sâu bệnh diễn biến phức tạp hơn nên lượng và
chủng loại Thuốc bảo vệ thực vật sử dụng cũng
tăng lên.
•
Trước năm 1985, khối lượng Thuốc bảo vệ thực
vật dùng hàng năm khoảng 6.500 - 9.000 tấn thì
từ năm 1991 đến nay lượng thuốc sử dụng biến
động từ 25-38 ngàn tấn.
•
=> Chính vì gia tăng số lượng thuốc bảo vệ thực
vật đã đe dọa nghiêm trọng tới sức khỏe cộng
đồng và gây ô nhiễm môi trường đất.
II NỘI DUNG
II NỘI DUNG
•
Hình ảnh thuốc bảo
vệ thực vật tràn lan
ở ruộng lúa và trên
mương, ngoài ra là
việc sử dụng thuốc
II NỘI DUNG2.3
2.3
Các nguồn gây ô nhiễm
Các nguồn gây ô nhiễm
Nguồn gây
Ô nhiễm
Rác thải
Sinh hoạt
Do vi
Sinh
vật
Rác thải
Công nghiệp
Do nông
Nghiệp
II NỘI DUNG
II NỘI DUNG
2.3.1 Ô nhiễm đất do rác thải sinh hoạt.
•
Rác thải sinh hoạt là các chất thải lien quan đến hoạt
động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ sinh
hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng…
2.3.1.1 Ô nhiễm đất do nước thải
•
Trên thực tế, có nhiều nhà máy, xí nghiệp, nước thải từ
các hộ gia đình thải trục tiếp nước thải vào môi trường
II NỘI DUNG
II NỘI DUNG
2.3.1.3 Ô NHIỄM ĐẤT DO KHÍ THẢI
Nguồn gây ô nhiễm
Khí thải sinh hoạt
Quá trình đun nấu
Hàng ngày
Đốt rác thải
Sinh hoạt
Đốt các sản phẩm
Nông nghiệp sau thu
Hoạch
II NỘI DUNG
II NỘI DUNG
2.3.2 Ô nhiễm đất do rác thải công nghiệp.
•
Chất thải công nghiêp là chất thải phát sinh từ quá trình sản xuất.
Các chất này gồm 3 dạng chính là rắn, lỏng, khí
•
Các chất thải công nghiệp rất phong phú và đa dạng, chúng có
thể là nguồn gây ô nhiễm đất một cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
Nguồn gây ô nhiễm trực tiếp là khi chúng được thải trực tiếp vào
môi trường đất, nguồn gây ô nhiễm gián tiếp là chúng được thải
vào môi trường nước, môi trường không khí do quá trình vận
chuyển, lắng đọng chúng di chuyển đến đất và gây ô nhiễm
II NỘI DUNG
II NỘI DUNG
Sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng trong nền
kinh tế của nước ta.
•
bên cạnh những thành tựu đạt được là vấn đề ô
nhiễm môi trường đất đang ngày càng đe dọa đến sự
phát triển bền vững của ngành nông nghiệp và môi
trường nông thôn.
•
Nguồn gây ô nhiễm gồm:
•
Do phân hóa học
•
Do thuốc bảo vệ thực vật
•
Do chăn nuôi
II NỘI DUNG
II NỘI DUNG
Ô nhiễm bởi phân hóa học
Ô nhiễm bởi phân hóa học
Ô nhiễm bởi phân hóa học
Ô nhiễm bởi phân hóa học
Tạo nên
Chất lượng
Phân kém
Bón không
Cân đối
Phân bón
Không
đều