Tự đánh giá cơ sở GD - Pdf 15

Danh sách và chữ ký của các thành viên
Hội đồng tự đánh giá
TT Họ và tên
Chức danh,
chức vụ
Nhiệm vụ
Chữ ký
1
Mai Thị Quy Hiệu Trởng Chủ tịch Hội đồng
2 Nguyễn Thị Hờng Phó hiệu trởng
Phó Chủ tịch HĐ
3 Trịnh Thị Yến Th ký hội đồng Th ký HĐ
4 Tạ Thị Hiền Tổ trởng
ủy viên HĐ
5 Vũ Thị Hải Tổ trởng
ủy viên HĐ
6 Nguyễn Thị Hà Tổ phó
ủy viên HĐ
7 Lê Mạnh Hùng
Tổ trởng - BT
Đoàn
ủy viên HĐ
8 Phạm Thị Khuyên Tổ phó
ủy viên HĐ
9 Trần Văn Thảo
Tổng phụ trách
Đội
ủy viên HĐ

1
MC LC

23. 1.1.Tiờu chớ 1.1 26
24. 1.2.Tiờu chớ 1.2 27
25. 1.3.Tiờu chớ 1.3 27
26. 1.4.Tiờu chớ 1.4 27
27. 1.5.Tiờu chớ 1.5 28
28. 1.6.Tiờu chớ 1.6 28
29. 1.7.Tiờu chớ 1.7 29
30. 1.8.Tiờu chớ 1.8 29
31. 2. Tiờu chun 2: Can bụ quan ly, giao viờn va nhõn viờn 30
32. 2.1.Tiờu chớ 2.1 30
33. 2.2.Tiờu chớ 2.2 31
34. 2.3.Tiờu chớ 2.3 32
35. 2.4.Tiờu chớ 2.4 32
36. 3. Tiờu chun 3: Chng trinh va cac hoat ụng giao duc 32
37. 3.1.Tiờu chớ 3.1 32
38. 3.2.Tiờu chớ 3.2 33

2
TT mc
Trang
39. 3.3.Tiờu chớ 3.3 33
40. 3.4.Tiờu chớ 3.4 34
41. 3.5.Tiờu chớ 3.5 34
42. 3.6.Tiờu chớ 3.6 34
43. 4. Tiờu chun 4: Kết quả giáo dục 35
44. 4.1.Tiờu chớ 4.1 35
45. 4.2.Tiờu chớ 4.2 36
46. 4.3.Tiờu chớ 4.3 36
47. 4.4.Tiờu chớ 4.4 37
48. 5. Tiêu chuẩn 5: Tài chính và cơ sở vật chất 37

GV Giáo viên
TH Tiểu học
HS Học sinh
NCKH Nghiên cứu khoa học
SKKN Sáng kiến kinh nghiệm
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
VH - TDTT Văn hoá - Thể dục, thể thao
ĐHSP Đại học sư phạm
CĐSP Cao đẳng Sư phạm
THSP Trung học Sư phạm
TC Trung cấp
SPTH Sư phạm Tiểu học
SPNN Sư phạm Ngoại ngữ
SPTD Sư phạm Thể dục
SPTVTB Sư phạm Thư viện thiết bị
KT Khối trưởng
TTCM Tổ trưởng chuyên môn
TPCM Tổ phó chuyên môn
TPT Tổng phụ trách
TV - TB Thư viện thiết bị
BGH Ban giám hiệu
HTCTTH Hoàn thành chương trình Tiểu học
ĐDDH Đồ dùng dạy học
PPDH Phương pháp dạy học
H ĐNGLL Hoạt động ngoài giờ lên lớp
CSVC Cơ sở vật chất
TB Trung bình

4
PHN I. C S D LIU CA NH TRNG

Ngay từ năm học 1945 - 1946 - Năm học đầu tiên của Nhà Nớc Việt
Nam Dân Chủ Cộng hoà, Minh Lộc đã tiếp nhận cơ sở vật chất của trờng
Tiểu Học Pháp - Việt Diêm Phố, cũng chỉ có 3 lớp với 45 HS của 4 xã
( Minh Lộc - Hng Lộc - Đa Lộc - Ng Lộc ), Lớp học đặt tại đình xã Yên
Giáo.
Năm học 1947 - 1948, trờng có 4 lớp với 90 học sinh (cha có lớp 4),
lúc này có thêm học sinh của xã Hải Lộc và là trờng chung của 5 xã: Minh
Lộc - Hng Lộc - Đa Lộc - Ng Lộc - Hải Lộc.
Đến năm 1950, Minh Lộc mới có trờng cấp I hoàn chỉnh với các lớp
1; lớp 2; lớp 3; lớp 4 và có 120 em học sinh.
Năm 1954 Vạn Lộc đợc chia xã và đến năm 1955 - 1956 trờng đợc
tách riêng về các xã. Minh Lộc còn lại trờng riêng cho con em trong xã với 5
lớp và 180 học sinh.
Năm học 1976 - 1977, trờng cấp I đợc sát nhập với trờng cấp II, mang
tên Trờng Phổ thông cơ sở Minh Lộc.
Năm học 1992 - 1993, do yêu câu của giáo dục cấp học, trờng lại đợc
tách riêng ra thành 2 trờng (cấp I và cấp II, nay là Tiểu học và THCS) với
mục đính thực hiện Luật phổ cập giáo dục Tiểu Học và nâng cao chất lợng
giáo dục toàn diện.
Năm học 1998 - 1999, trớc yêu cầu phát triển của giáo dục trong thời
kỳ mới. Thực hiện Nghị quyết TW 2 ( Khoá 8 ) của Bộ Chính trị nhằm nâng
cao chất lợng giáo dục, đặc biệt là quy mô trờng lớp. Trờng Tiểu Học Minh
Lộc đợc tách thành 2 trờng (Trờng Tiểu học Minh Lộc I và Trờng Tiểu học
Minh Lộc II). Trờng Tiểu học Minh Lộc1 đợc tiếp nhận toàn bộ cơ sở vật
chất của trờng Tiểu học Minh Lộc tại địa điểm hiện nay. Có cơ ngơi khá
khang trang, cao tầng kiên cố với 18 phòng học, 1 phòng đa năng và khu
hiệu bộ. Trờng nằm ở trung tâm của xã. Hin nay, Trờng có cơ ngơi khang
trang đẹp đẽ với 18 phòng học cao tầng; 5 phòng cấp 4 và 3 phòng chức
năng. Khuôn viên diện tích nhà trờng 7929 m
2

trờng luôn đợc duy trì và phát triển xuyên suốt trong cả năm học, đã xuất
hiện nhiều gơng tiêu biểu đó là giáo viên dạy giỏi cấp Huyện, cấp Tỉnh; học
sinh giỏi cấp Tỉnh, cấp Huyện. Trờng tiếp tục đợc công nhận trờng tiên tiến
cấp Tỉnh.
Năm học 2000 - 2001, trờng có tổng số 32 lớp với 1.032 học sinh, số
cán bộ, giáo viên trong trờng là 36 đ/c. Ban giám hiệu lúc này có sự thay đổi

7
do nhu cầu công tác, thầy Trơng Quốc Huy đợc điều về Văn Lộc và cô
Nguyễn Thi Duynh - một giáo viên giỏi nhiều năm của trờng đợc đề bạt làm
Phó Hiệu Trởng.
Với tinh thần Duy trì - Củng cố - Đổi mới và phát triển Trờng Tiểu
học Minh Lộc I xác định: Việc bồi dỡng đội ngũ giáo viên - Đây là đội ngũ
tiên quyết, tác động trực tiếp đến chất lợng của nhà trờng. Ban Giám Hiệu đã
tổ chức nhiều chuyên đề bồi dỡng giáo viên bằng nhiều hình thức phong
phú. Bên cạnh đó còn tạo điều kiện và khuyên khích các đồng chí giáo viên
đi học các lớp Đại Học, Cao Đẳng để nâng cao trình độ. Trong 1 năm, trờng
đã có tới 7 đ/c tham gia học các lớp Đại Học, Cao Đẳng và Trung Cấp.
Đội ngũ đoàn kết - vững mạnh, sự phối kết hợp chặt chẽ giữa Chuyên
môn - Công đoàn - Đoàn thanh niên, dới sự lãnh đạo của Chi bộ trờng, Đảng
bộ, Chính quyền xã, chất lợng giáo dục của nhà trờng đã tiến triển vững chắc
và mang tính toàn diện (Nhiều học sinh giỏi các môn văn hoá - thể chất -
Thẩm mỹ). Trờng tiếp tục đạt danh hiệu tiên tiến cấp Tỉnh.
Từ năm học 2001 - 2002 đến năm học 2002 - 2003, số lớp học và số
học sinh đã giảm dần do địa phơng đã làm tốt công tác dân số. Số lớp học
mỗi năm chỉ còn 30 lớp với gần 1.000 học sinh. Đội ngũ cán bộ, giáo viên
cũng đợc ổn định với tổng số 40 cán bộ, giáo viên trong nhà trờng. Ban
Giám Hiệu lúc này cũng có sự thay đổi, thầy Trần Văn Ban từ Đa Lộc
chuyển đến thay cho cô Kiều Thị Hiền đợc tổ chức chuyển về Trờng Tiểu
học Quang Lộc.

Nguyễn Thị Duynh (Phó hiệu trởng nhà trờng đợc đề bạt làm Hiệu trởng và
chuyển đến nhận công tác tại Trờng Tiểu học Hng Lộc 2) ; Hai Phó Hiệu
Trởng nhà trờng là Cô Nguyễn Thị Hờng một giáo viên dạy giỏi nhiều năm
của nhà trờng đợc đề bạt làm Phó hiệu trởng nhà trờng cùng Thầy Ngô Văn
Thiện. Ngay từ đầu năm học, BGH trờng đã có nhiều biện pháp đổi mới chỉ
đạo công tác dạy và học, xây dựng đội ngũ, nâng cai chất lợng vì vậy năm
học này nhà trờng đã có: 182 học sinh giỏi cấp trờng; 56 học sinh giỏi cấp
Huyện và 25 học sinh giỏi cấp Tỉnh. Đây là năm học mà nhà trờng đạt thành
tích đặc biệt xuất sắc trong bồi dỡng chất lợng học sinh giỏi vì vậy nhà trờng
đã đợc Thủ Tớng Chính Phủ tặng Bằng khen.
Năm học 2006 - 2007, trờng có 20 lớp với 570 em học sinh. Số cán
bộ, giáo viên là 35 đ/c. Cô Mai Thị Quy vẫn là Hiệu trởng nhà trờng; 2 Phó

9
Hiệu Trởng là cô Nguyễn Thị Hờng và Thầy Ngô Văn Thiện. Đây là năm
học đầu tiên toàn ngành giáo dục thực hiện cuộc vận động: Nói không với
tiêu cự trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục nên trong đánh giá
chất lợng nhà trờng đã thực hiện đánh giá rất chặt chẽ, phản ánh đúng chất l-
ợng thực chất theo yêu cầu ngày càng cao của công cuộc đổi mới giáo dục
phổ thông. Nhiều kỳ thi Học sinh giỏi các cấp cũng không đợc tổ chức, Kỳ
thi cấp Huyện, cấp Tỉnh chỉ còn dành riêng cho học sinh lớp cuối cấp tham
gia (Lớp 5), năm học này nhà trờng đã có: 139 học sinh giỏi cấp trờng; 7 học
sinh giỏi cấp Huyện và 2 học sinh giỏi cấp Tỉnh.
Năm học 2007 - 2008, trờng có 19 lớp với 550 em học sinh. Số cán
bộ, giáo viên là 34 đ/c. Cô Mai Thị Quy vẫn là Hiệu trởng nhà trờng; Do cơ
cấu hạng trờng nên Thầy Ngô Văn Thiện đợc tổ chức điều động nhận công
tác tại Trờng tiểu học Hải Lộc, nhà trờng chỉ còn 1 Phó Hiệu trởng là Cô
Nguyễn Thị Hờng. Cũng nh năm học trớc, năm học này toàn ngành giáo dục
tiếp tục thực hiện cuộc vận động: Nói không với tiêu cự trong thi cử và bệnh
thành tích trong giáo dục nên trong đánh giá chất lợng nhà trờng đã thực

công tác xây dựng gia đình văn hoá, thực hiện chính sách Pháp luật Nhà nớc
và nghĩa vụ công dân, cùng với chuyên môn thực hiện tốt cuộc vận động
Dân chủ - Kỉ cơng - Tình thơng - Trách nhiệm. Thực hiện quy chế dân chủ
trong cơ quan nên đã phát huy đợc vai trò trách nhiệm của mỗi cá nhân
trong mọi hoạt động của nhà trờng. Chi bộ Đảng nhà trờng từ chỗ chỉ có 5
Đảng viên, đến nay đã có tới 26 đồng chí. Sự lớn mạnh về số lợng song song
với chất lợng đã khẳng định vai trò lãnh đạo của Chi bộ trong mọi hoạt
động của nhà trờng.
Đặc biệt là 5 năm gần đây (2004 - 2009) nhà trờng đã có sự phát triển vợt
bậc: cụ thể.
- Số học sinh giỏi cấp Huyện, cấp Tỉnh tăng lên rõ rệt:
- Trong 5 năm đã có:
+ HSG Quốc Gia: 1 em.
+ HSG Cấp tỉnh: 58 em.
+ HSG Cấp huyện : 158 em
+ HSG Cấp trờng: 725 em
- Số giáo viên dạy giỏi các cấp cũng tăng lên.

11
- Trong 5 năm đã có: + GV Cấp tỉnh: 2 GV
+ GV Cấp huyện: 16 lợt
+ GV Cấp trờng: 89 lợt.
* Đơn vị đã đạt nhiều danh hiệu thi đua:
- Chi bộ: Liên tục đạt Chi bộ Trong sạch vững mạnh - Giấy khen của
Huyện ủy năm 2005, Giấy khen của Đảng ủy từ 2006 - 2009
- Nhà trờng : Trờng đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 1996 - 2000 : Tháng
8/1999 .( Quyết định số 3074/GD - ĐT ngày 01/8/1999 ).
+ Năm học 2004 - 2005 : Trờng tiên tiến xuất sắc Chủ tịch UBND tỉnh
Thanh Hoá tặng Bằng khen . ( QĐ số 4009/ QĐ - UB ND ngày 26/12/2005).
+ Năm hoc 2005 - 2006 : Trờng tiên tiến xuất sắc - Thủ Tớng Chính Phủ

+ Năm học 2008 - 2009: Vững mạnh xuất sắc - Bằng khen TW Đoàn -
TW Hội
Với sự nghiệp trồng ngời trờng tiểu học Minh Lộc 1 luôn luôn phấn
đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nhiều năm trờng liên tục đạt Danh hiệu
Tiên tiến cấp Tỉnh. Đặc biệt sau khi tách trờng, Trờng Tiểu học Minh Lộc 1
có bớc phát triển khá toàn diện cả số lợng và chất lợng.
Kế thừa truyền thống hiếu học của nhân dân xã Minh Lộc, ngày nay
dới sự lãnh đạo của Đảng bộ, Chính quyền địa phơng và sự chỉ đạo của
phòng GD&ĐT Huyện; Chi bộ Đảng Trờng Tiểu học Minh Lộc 1 ngày càng
đợc phát triển không ngừng, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu phát triển sự
nghiệp GD. Đó chính là niềm tự hào của Đảng bộ, Chính quyền, Nhân dân
địa phơng và đội ngũ CBGV, công nhân viên chức của trờng.
Tập thể s phạm nhà trờng đã có nhiều cố gắng trong Dạy và Học,
không ngừng nâng cao chất lợng giáo dục góp phần xây dựng nhà trờng
vững mạnh toàn diện. Nhà trờng có nhiều giáo viên giỏi, học sinh giỏi các
cấp, là một trong đơn vị dẫn đầu phong trào giáo dục trong Huyện và đợc
xếp thứ Nhất toàn bậc Tiểu học của huyện Hậu Lộc.
* C cu t chc hnh chớnh ca nh trng:

13
Chi Bộ
CễNG ON
ON THANH NIấN
BAN THANH TRA
ND
BAN N CễNG
HI CH THP
Liờn i
TNTPHCM
Tổ chuyên môn

- HS nữ 59 69 54 60
- HS ngời dân tộc thiểu số 0

14
Loại học sinh Tổng số
Chia ra
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5
- HS nữ ngời dân tộc thiểu số 0
Số HS lu ban năm học trớc
9 6 3 0
- HS nữ 0 0
- HS ngời dân tộc thiểu số 0
- HS nữ ngời dân tộc thiểu số 0
Số HS chuyển đến trong hè
13 5 1 5 2
Số HS chuyển đi trong hè
7 1 4 1 1 0
Số HS bỏ học trong hè
- HS nữ
- HS ngời dân tộc thiểu số
- HS nữ ngời dân tộc thiểu số
Nguyên nhân bỏ học
- Hoàn cảnh khó khăn
- Học lực yếu, kém
- Xa trờng, đi lại khó khăn
- Nguyên nhân khác
Số HS là đội viên 180 67 113
Số HS thuộc diện chính sách
- Con liệt sĩ
- Con thơng binh, bệnh binh 2 1 1

2007 - 2008
Năm học
2008 - 2009
Sĩ số bình quân HS/lớp 29,3 28,4 28,5 28,9 29,3
Tỷ lệ HS/GV 22,2 21,1 19,0 18,3 20,2
Tỷ lệ bỏ học, nghỉ học 0 0 0 0 0

15
Các chỉ số
Năm học
2004 - 2005
Năm học
2005 - 2006
Năm học
2006 - 2007
Năm học
2007 - 2008
Năm học
2008 - 2009
Tỷ lệ HS có kết quả học tập dới TB 0 0 2,0 4,8 3,2
Tỷ lệ HS có kết quả học tập TB 22,6 21,3 26,1 33,3
Tỷ lệ HS có kết quả học tp khá 48,9 50,5 48,2 42,3 31,9
Tỷ lệ HS có kết quả học tập Giỏi và
xuất sắc
28,5 28,2 23,7 19,6 19,8
Số lợng HS đạt giải trong các kì thi
HSG
26 81 9 19 82
Các thông tin khác (nếu có)
* Tng s hc sinh trong 5 nm gn õy :


16
+ Về tổng số CB, GV, CNVC: 32đ/c. Trong đó CBQL và giáo viên: 30 đ/c;
nhân viên hành chính: 2 đ/c.
+ Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: + Đại học: 11 đ/c
+ Cao đẳng: 4 đ/c
+ THSP: 17 đ/c
+ Chi Bộ Đảng : 26 Đảng viên
+ Công đoàn: 32 đoàn viên
+ Đoàn Thanh niên: 15 đồng chí
3. Thông tin về nhân sự :
Nhân sự
Tổng
số
Trong
đó nữ
Chia theo chế độ lao
động
Trong tổng số
Biên chế Hợp đồng
Dân tộc
TS
Nữ dân
tộc TS
Tổng
số
Nữ
Tổng
số
Nữ

Trong
đó nữ
Chia theo chế độ lao
động
Trong tổng số
Biên chế Hợp đồng
Dân tộc
TS
Nữ dân
tộc TS
Tổng
số
Nữ
Tổng
số
Nữ
- Hiệu trởng 1 1 1 1
- Phó Hiệu trởng 1 1 1 1
Nhân viên
- Văn phòng (Văn th, Kế toán,
Thủ quỹ, Ytế)
1 1 1 1
- Th viện 1 1 1 1
- TBDH
- Bảo vệ 1 1 1 1
- Nhân viên khác 0 0 0 0
Các thông tin khác nếu có
Tuổi TB của GV 34,6 35 34,6 35
* Số liệu của 5 năm gần đây:
Các chỉ số

ngi):
ST Trỡnh
/ hc
S
lng,
T
l
Phõn loi
theo gii
Phõn loi theo tui (ngi)

18
T vị người (%) tính (ng)
Nam Nữ < 30 30-40 41-50 51-60 > 60
1 Đại học 11 34.4 2 9 1 10 0 0
2 Cao đẳng 4 12.5 1 3 0 4 0 0
3 Trình độ
THSP
17 53.1 0 17 2 11 3 1
* Tuổi trung bình của giáo viên : 35,4 tuổi
4. Danh sách cán bộ lãnh đạo chủ chốt của nhà trường:
Đơn vị Họ và tên
Chức danh, học vị,
chức vụ
Điện thoại, email
1. Ban
giám
hiệu
Mai Thị Quy Đại học;
Hiệu trưởng

Tổ trưởng tổ 1(Khối
1,đặc thù)
0949135340
Vũ Thị Hải
THSP
Tổ trưởng tổ 2(Khối
2,3)
0976908256

Lê Mạnh Hùng
ĐHSP
Tổ trưởng tổ 3 (Khối
4,5)
0973433260

Trịnh Thị Yến THSP 01666263471

19
n v H v tờn
Chc danh, hc v,
chc v
in thoi, email
T phú t 1(Khi 1,c
thự)

Nguyn Th H
THSP
T phú t 2(Khi 2,3)
01695485122
Phm Th Khuyờn

22.9.1970
ĐHSP
SPTH TC
1989 1989
HT 04/8/1993
2
Nguyễn Thị Hờng
05.01.1977
ĐHSP
SPTH
1997 1997
P.HT 02/6/1999
3
Trơng Thị Hà
01.101976
CĐSP
SPTH
1996 1996
GV 18/6/2005
4
Trịnh Thị Hoàn
14.9.1973
THSP
SP TH
1992 1992
GV-
TPCM
02/6/1999
5
Tạ Thị Hiền

9
Nguyễn Thị Hoà
10.10.1963
THSP
SPTH
1986 1986
GV
10
Thăng Thị Tự
27.10.1960
THSP
SPTH
1979 1979
GV
11
Nguyễn Thị Huệ
15.10.1978
ĐHSP
SPTH
1998 1998
GV 17/8/2007
12
Hoàng Thị Huệ
10.11.1978
ĐHSP
SPTH
1998 1998
TTCM 01/6/2006
13
Vũ Thị Hải

23.5.1975
THSP
SPMT
1995 1995
GV 02/11/2000
18
Đỗ Thị Dung
14.3.1976
CĐSP
SPTH
1997 1997
GV 10/7/2001
19
Trịnh Thị Yến
10.10.1972
THSP
SPTH
1991 1991
GV-
TKH
29/5/2000
20
Nguyễn Nh Quỳnh
12.10.1978
ĐHSP
SPTH
1998 1998
GV-
TPCM
20/10/2003

25
Trần Văn Thảo
05.10.1974
CĐSP
Nhạc
SPNhc
2002 2002
GV 01/9/2004
26
Nguyễn Thị Thu
10.5.1977
CĐSP
Hoạ
SP Ha
2002 2002
GV 17/8/2007

20
TT Họ và tên Ngày sinh
Trình độ
Ngày
vào
Ngày vào
ngành
Chức
danh
Ngày
vào
Chuyên môn LL
chính

GV 01/6/2006
30
Đoàn Thị Thúy
20.01.1978
ĐHSP
SPTH
1998 1998
GV 11/7/2001
31
Nguyễn Thị Dơng
23.11.1980
TC kế
toán
KT
2004 2004
KT
32
Nguyễn Thị Giang
30.8.1984 THSP
TVTB
SP
TVTB
2004 2004
GVTV
TB
25/9/2008
II. C s vt cht, th vin, ti chớnh:
1. Cơ sở vật chất, th viện của trờng:
- Tng din tớch t s dng ca trng (tớnh bng m
2

* Thiết bị đồ dùng dạy học:
- Thiết bị dạy học: các lớp 1,2,3,4,5 đợc trang bị một bộ đồ dùng /lớp .Số bộ
ĐDDH tối thiểu : 23 bộ . Số bộ TB dạy học ở khối lớp 1: 08 ; lớp 2 : 05 ;
Lớp 3 : 05 ; lớp 4 : 05 ; lớp 5 : 05.
- Số TB riêng lẻ: 61
- Sách báo th viện : Tổng số sách trong th viện: 4755 cuốn. Trong đó:
+ Sách thiếu nhi , sách tham khảo : 2038 cuốn (BQ 3,2 cuốn/HS)
+ Sách giáo khoa dùng chung : 2034 cuốn (BQ 3,2 cuốn/HS)
+ Sách nghiệp vụ : 683 cuốn (BQ 21,3 cuốn/GV).

21
Th viện đạt chuẩn 01 năm học 2004 - 2005.Th viện đạt chuẩn 01 tiên
tiến năm học 2006 - 2007.
- Số thiết bị nghe nhìn
+ Tivi: 02 máy
+ Nhạc cụ: 03 đàn Oocgan.
+ Đầu Video: 2 cái
+ Máy chiếu OverHead: 1 cái
+ Máy chiếu đa năng: 2 cái
- Tng s mỏy tớnh ca trng: 22 mỏy
+ Dựng cho h thng vn phòng: 5 máy
+ S mỏy tớnh dựng cho hc sinh : 17 mỏy
* Tng kinh phớ t u t mua sm trang thit b dy hc, b sung CSVC
nh trng t cỏc ngun thu ca trng trong 5 nm gn õy:
TT Nm
Cỏc ngun thu (Tổng số tiền - nghỡn ng)
Tng
cng
Ngõn sỏch nh nca phng Ph huynh
Ngun

Tổng kinh phí huy động đợc
từ các ngun khỏc
72.567 71.165 85.743 84.415 87.984
Các thông tin khác ( nếu có )
* Thuận lợi

22
- CBGV đảm bảo tỷ lệ theo qui định và đủ trình độ đáp ứng đổi mới giáo
dục trong giai đoạn hiện nay.Tay nghề vững vàng có khả năng tiếp cận với
việc đổi mới phơng pháp dạy học.
- Có đủ phòng học tạo điều kiện cho việc tổ chức dạy 2 buổi/ngày. Cơ sở
vật chất đảm bảo cho học sinh đợc học trong điều kiện tốt.
- CBQL v Đội ngũ giáo viên có 100% đạt trình độ chuẩn.
- Trờng là đơn vị có bề dày thành tích, nhiều năm là trờng tiên tiến cấp
tỉnh. Công tác xã hội hoá giáo dục đợc lãnh đạo địa phơng, mọi tổ chức tầng
lớp nhân dân quan tâm giúp đỡ và thực sự coi giáo dục là sự nghiệp của toàn
Đảng, toàn dân.
- Là đơn vị đạt chuẩn quốc gia, học sinh có đủ điều kiện để học tập .
* Khó khăn:
- Điều kiện phơng tiện dạy học hiện đại còn cha đáp ứng nhu cầu dạy
và học hiện nay.
- Toàn xã có tới 25 % hộ nghèo nên một bộ phận phụ huynh học
sinh cha có điều kiện tốt cho con em học tập.
- Một số giáo viên còn lúng túng trong việc đổi mới phơng pháp dạy
học đặc biệt là việc ứng dụng CNTT vào đổi mới PP giảng dạy.
PHN TH HAI: T NH GI CA NH TRNG

23
I. T VN :
Trng TH Minh Lc 1 nm trong h thng giỏo dc quc dõn, có

theo thứ tự a, b, c, trong đó:
- a (Hai ký tự) : kí hiệu tiêu chuẩn.
- b (Hai ký tự) : kí hiệu tiêu chí.
- c (Hai ký tự) : kí hiệu số thứ tự minh chứng.
Ví dụ : 01.02.03 có nghĩa là: minh chứng thứ 3 của tiêu chí 2, của tiêu
chuẩn 1.
* ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN:
Tiêu chuẩn 1

. Tổ chức và quản lý nhà trường
1. Những điểm mạnh:
Cơ cấu tổ chức của Trường tuân thủ theo đúng Điều lệ trường TiÓu
häc của Bộ GD&ĐT. Căn cứ vào điều lệ, Trường đã xây dựng Quy chế tổ
chức và hoạt động giúp các đơn vị thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của
mình. Việc phổ biến, triển khai các văn bản về tổ chức và quản lý của
Trường đến CBVC và häc sinh được thực hiện qua nhiều hình thức: gửi văn
bản trực tiếp, đối thoại với HS hàng tháng, giao ban giữa Ban Giám hiệu với
GV chñ nhiÖm. Các nội dung công tác được triển khai và thực hiện có hiệu
quả. Trường đã xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển trung hạn và dài
hạn và được cụ thể hoá trong từng năm học. Nội dung cơ bản của Kế hoạch
chiến lược trung hạn và dài hạn đảm bảo tính khả thi và phù hợp với sự phát
triển KT - XH của địa phương.
Tổ chức Đảng và các Đoàn thể của Trường hoạt động có hiệu quả trên
nguyên tắc tập trung dân chủ và được đánh giá tốt trong xếp loại hàng năm.
Trong suốt nh÷ng năm xây dựng và phát triển, Đảng bộ trường luôn khẳng
định được vai trò lãnh đạo toàn diện trong tất cả hoạt động của Trường. Các

25

Trích đoạn Kế hoạch: Lu trữ cẩn thận câc loại hồ sơ về quản lý giâo dục học sinh. Giỏo viờn tham gia đầy đủ cỏc buổi sinh hoạt chuyờn mụn cũng như cỏc lớp tập huấn, chuyờn đề do trường, phũng hay tỉnh tổ chức.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status