PHÒNG GD&ĐT LỤC NGẠN
TRƯỜNG THCS NAM DƯƠNG
ĐỀ KIỂM TRA
Môn: Ngữ văn 6
Tiết: 28, tuần 7
Thời gian làm bài: 45p
M 01
I/ Phần trắc nghiệm:( 3đ ): Hs Đọc kĩ và khoanh tròn vào chữ cái có ý trả lời đúng nhất.
Câu 1: Ý nghĩa nổi bật nhất của hình tượng “ Cái b c tr m tr ngọ ă ứ ” là gì?
A- Giải thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam.
B- Ca ngợi sự hình thành nhà nước Văn Lang.
C- Tình yêu đất nước và lòng tự hào dân tộc.
D- Mỗi người, mỗi dân tộc Việt Nam phải yêu thương đoàn kết như anh em một nhà.
Câu 2: Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào của người Lạc Việt thời kì
Vua Hùng dựng nước?
A. Chống giặc ngoại xâm. B. Đấu tranh, chinh phục thiên nhiên.
C. Lao động sản xuất và sáng tạo văn hoá. D. Giữ gìn ngôi vua.
Câu 3: Truyền thuyết Thánh Gióng không nhằm giải thích hiện tượng nào sau đây:
A. Tre đằng ngà có màu vàng óng. B.Có nhiều hồ ao để lại.
C.Thánh Gióng bay về trời. D. Có một làng được gọi là Làng Gióng.
Câu 4: Nguyên nhân chính nào dẫn đến cuộc đánh nhau giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh?
A.Vua Hùng kén rể. B.Vua Hùng không công bằng trong việc đặt ra sính lễ
C. Sơn Tinh tài giỏi hơn Thủy Tinh. D. Thủy Tinh không lấy được Mị Nương làm vợ
Câu 5: Ai là người cho Nghĩa Quân Lam Sơn mượn gươm thần?
A. Long Vương. B. Long Nữ.
C. Long Quân. D. Không phải ba nhân vật trên
Câu 6: Việc trả lại gươm của Lê Lợi có ý nghĩa gì?
A. Muốn cuộc sống thanh bình cho đất nước.
B. Không muốn nợ nần
C. Không cần đến thanh gươm nữa.
D. Lê Lợi đã tìm được chủ nhân đích thực của thanh gươm thần.
A. Một trăm nắm cơm nếp ,một trăm tệp bánh chưng ,voi chín ngà ,gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.
B. Một trăm cơm nếp ,một trăm tệp bánh chưng ,voi chín ngà ,gà rừng chín cựa ,ngựa chín hồng mao.
C. Một trăm ván cơm nếp ,một trăm tệp bánh chưng ,voi chín ngà, gà chín cựa ,ngựa chín hồng mao.
D. Một trăm ván cơm nếp ,một trăm nệp bánh chưng ,voi chín ngà, gà chín cựa ,ngựa chín hồng mao.
Câu 3. Truyền thuyết "Con Rồng Cháu Tiên" thể hiện điều gì của dân tộc ta :
A. Nguồn nước uống chung B. Nguồn gốc chung
C. Sức mạnh chung D. Nguồn sữa uống chung
Câu 4. Truyện cổ tích kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật :
A. Nhân vật thần thông B. Nhân vật con nhà giàu
C. Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ D.Nhân vật là cây cối
Câu 5. Truyện truyền thuyết mang đặc điểm nào sau đây:
A. Kể về những người bất hạnh
B. Kể về cuộc đời 1 số kiểu nhân vật quen thuộc
C. Kể về nhân vật ,sự kiện có liên quan đến lịch sử quá khứ.
D. Kể về chiến thắng cuối cùng của cái thiện trước cái ác ,cái tốt trước cái xấu .
Câu 6 : Trong các chi tiết sau, chi tiết nào không phải là chi tiết tưởng tượng kì ảo?
A. Lạc Long Quân thuộc nòi rồng, sức khoẻ vô địch, có nhiều phép lạ.
B. Người con trưởng lấy hiệu là Hùng Vương,đóng đô ở đất Phong Châu, lấy tên nước là Văn Lang.
C. Đàn con không cần bú mớm, tự lớn nhanh như thổi, mặt mũi khôi ngô, khoẻ mạnh như thần.
D .Âu Cơ sinh một bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm con trai.
II/Tự luận :
Câu 1: Nguồn gốc ra đời của Thạch Sanh có gì đặc biệt ?
Câu 2: Nêu ý nghĩa của chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kì trong truyện Thạch Sanh.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Môn : Ngữ văn
M 02
I/ Trắc nghiệm ( 3 đ ): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
CÂU 1 2 3 4 5 6
ĐÁP ÁN B D B C C B
Câu 4. Lang Liêu nằm mộng thấy :
A. Bụt mách bảo B. Thần mách bảo
C. Tiên mách bảo D. Thánh mách bảo
Câu 5. Truyện "Sự Tích Hồ Gươm" ca ngợi :
A. Tính nhân dân ,tính toàn dân B. Ca ngợi Lê Lợi
C. Ca ngợi khí thế của nghĩa quân D. Ca ngợi tính trung thực
Câu 6. Hồ Gươm còn có tên gọi khác :
A. Hồ Tã vọng B. Hồ Bảy Mẫu
C. Hồ Ba Mẫu D. Hồ Tả Vọng
II/Tự luận :
Câu 1: Nguồn gốc ra đời của Thạch Sanh có gì đặc biệt ?
Câu 2: Nêu ý nghĩa tên gọi hồ Hoàn Kiếm?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Môn : Ngữ văn
M 03
I/ Trắc nghiệm ( 3 đ ): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
CÂU 1 2 3 4 5 6
ĐÁP ÁN B D B B A D
II/ Tự luận ( 7 đ )
Câu 1: ( 2đ ) Hs cần trả lời những ý cơ bản sau:
Sự ra đời của Thạch Sanh có ba nét khác thường:
+ Do Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thai .
+ Người mẹ mang thai một thời gian dài mới sinh ra Thạch Sanh.
+ Được thiên thần dạy cho các phép thần thông, võ nghệ.
Câu 2: Cần làm được những ý sau:
- Về tên hồ: Chuyện trả gươm diễn ra tại hồ và hồ mang tên dụ tích này ( Hoàn Kiếm = trả gươm).
- Thể hiện tư tưởng của nhân dân: khi hoà bình chúng ta không cần đến gươm giáo. Dân tộc ta chỉ cầm
gươm khi chống lại kẻ xâm lăng.
- Hồ dược thiêng hoá: Gươm và Rùa đã chìm đáy nước, người ta vẫn thấy vật gì sáng le lói dưới mặt hồ
xanh. Đây là hình ảnh răn đe những kẻ muốn xâm lược nước ta.
C. Một trăm ván cơm nếp ,một trăm tệp bánh chưng ,voi chín ngà, gà chín cựa ,ngựa chín hồng mao.
D. Một trăm ván cơm nếp ,một trăm nệp bánh chưng ,voi chín ngà, gà chín cựa ,ngựa chín hồng mao.
II/Tự luận :
Câu 1: Nêu ý nghĩa của chi tiết tiếng đàn và niêu cơm thần kì trong truyện Thạch Sanh.
Câu 2: Ý nghĩa câu nói đầu tiên của Gióng:[….] Ta sẽ phá tan lũ giặc này ?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Môn : Ngữ văn
M 04
I/ Trắc nghiệm ( 3 đ ): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
CÂU 1 2 3 4 5 6
ĐÁP ÁN D C A B C D
II/ Tự luận ( 7 đ )
Câu 1: Đây là những chi tiết giàu ý nghĩa:
- Tiếng đàn:
+ Đây là một vũ khí kì diệu góp phần bộc lộ vẻ đẹp của nhân vật và thể hiện thái độ của nhân dân.
+ Có 4 lớp nghĩa chính: tiếng đàn giải oan, tiếng đàn tình yêu, tiếng đàn vạch trần tội ác, tiếng đàn hoà
bình.
- Niêu cơm:
+ Đây là niêu cơm kì lạ đồng nghĩa với sự vô tận.
+ Đó là niêu cơm hoà bình, thấm đẫm tinh thần nhân đạo.
Câu 2: Cần đưa ra những ý sau;
- Khi tổ quốc lâm nguy, nhiệm vụ đánh giặc cứu nước là quan trọng nhất, thiêng liêng nhất. Câu nói đó
nhằm ca ngợi tinh thần chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta được kết tinh trong một hình tượng mang
đậm chất anh hùng.
- Ý thức đánh giặc cứu nước khiến cho người anh hùng có những khả năng kì lạ.
- Hình tượng Thánh Gióng tiêu biểu cho vẻ đẹp của nhân dân.
PHÒNG GD & ÐT LỤC NGẠN
ĐỀ KIỂM TRA
TRƯỜNG THCS NAM DƯƠNG Môn: NGỮ VĂN 6
Tiết 28 ; tuần 7
Môn: Ngữ văn
M 05
I/ Trắc nghiệm ( 3 đ ): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
CÂU 1 2 3 4 5 6
ĐÁP ÁN C D B B B D
II/ Tự luận ( 7 đ )
Câu1: Sự thiên vị đó thể hiện ở 2 điểm:
- Vua Hùng đóng đô trên cạn, Sơn Tinh là Thần Núi nên quãng đường nộp lễ ngắn hơn so với quãng đường
của Thuỷ Tinh.
- Lễ vật mà vua yêu cầu đều có trên cạn, Sơn Tinh vốn là Thần Núi nên chắc chắn tìm được nhanh hơn. Vì
thế phần thắng thuộc về Sơn Tinh là dễ hiểu. Sự thiên vị này cho thấy nhân dân đứng về Sơn Tinh, một
phúc thần có công trị thuỷ.
Câu 2: Cần đưa ra những ý sau:
- Khi tổ quốc lâm nguy, nhiệm vụ đánh giặc cứu nước là quan trọng nhất, thiêng liêng nhất. Câu nói đó
nhằm ca ngợi tinh thần chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta được kết tinh trong một hình tượng mang
đậm chất anh hùng.
- Ý thức đánh giặc cứu nước khiến cho người anh hùng có những khả năng kì lạ.
- Hình tượng Thánh Gióng tiêu biểu cho vẻ đẹp của nhân dân.
PHÒNG GD & ÐT LỤC NGẠN
ĐỀ KIỂM TRA
TRƯỜNG THCS NAM DƯƠNG Môn: Tiếng Việt 6
Tiết 46 ; tuần 12
Năm học 2009-2010
M 0 1
I/ Phần trắc nghiệm:(3đ): Hs Đọc kĩ và khoanh tròn vào chữ cái có ý trả lời đúng nhất.
Câu 1. Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở :
A. Ở giữa B. Ở phía sau C. Ở phía trước D. Ở hai bên
Câu 2. Hãy tìm danh từ viết sai quy tắc viết hoa trong câu :"Vua nhớ công ơn Tráng Sĩ , phong là Phù
Đổng Thiên Vương "
A. Công ơn B. Tráng Sĩ C. Phù Đổng Thiên Vương D. Nhớ
v n đó.ă
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Môn: tiếng Việt
M 01
I/ Trắc nghiệm ( 3 đ ): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
CÂU 1 2 3 4 5 6
ĐÁP ÁN C B C D D C
II/ Tự luận ( 7 đ )
Câu 1: Khoanh được những từ viết đúng chính tả:
1a, 2a, 3b, 4a, 5a, 6a, 7b, 8b, 9b, 10b.
Câu 2: Học sinh viết được đoạn văn từ 10-15 câu, trong đó kể được những đặc điểm về ngôi trường của
mình:
+ Đoạn văn phải có câu chủ đề, có mạch lạc và sự liên kết.
+ Trong đó phải sử dụng một số danh từ và chỉ ra các danh từ đó.
+ Chữ viết sạch, đẹp, trình bày rõ rang.
PHÒNG GD & ÐT LỤC NGẠN
ĐỀ KIỂM TRA
TRƯỜNG THCS NAM DƯƠNG Môn: Tiếng Việt 6
Tiết 46 ; tuần 12
Năm học 2009-2010
M 0 2
I/ Phần trắc nghiệm:(3đ): Hs Đọc kĩ và khoanh tròn vào chữ cái có ý trả lời đúng nhất.
Câu1: Hãy sắp xếp cột A với nội dung ở cột B để có một khái niệm đúng.
A B Đáp án(1+ )
1. Từ.
2. Nghĩa của từ.
.
3. Nghĩa gốc.
4. Nghĩa chuyển.
a. Là nghĩa được hình thành trên cơ sở
Th m quan ă
B.
H i th m ỏ ă
C.
Tham quan
D.
Vi ngế
Câu 5. “Bạn Lan là một "tay" bóng chuyền xuất sắc của lớp”, từ" tay" trong câu trên thuộc:
A. Nghĩa gốc. B. Nghĩa chuyển.
Câu 6. Gạch chân dưới từ không đúng trong những câu sau:
- Những yếu tố hoang đường tạo nên giá trị tản mạn trong truyện cổ tích.
- Đô vật là những người có thân hình lực lượng.
II / Phần tự luận :
Câu1: Vẽ sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt.
Câu 2: Hãy kể về ngôi trường của em trong khoảng 10 – 15 câu , chỉ ra những danh từ trong đoạn văn
đó
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Môn: tiếng Việt
M 02
I/ Trắc nghiệm ( 3 đ ): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
CÂU 1 2 3 4 5 6
ĐÁP ÁN
1b, 2d, 3c,
4a
D C C B
Tản mạn,
lực lượng
II/ Tự luận ( 7 đ )
Câu 1: Vẽ được sơ đồ cấu tạo từ:
Từ
C .C nh ang n cm
D . Cụ y r t n nh
Cõu 4 : Tìm và chữa lỗi dùng từ trong các câu dới đây:
- Lên lớp 6, em thấy việc học thật là nghiêm trọng .
- Mái tóc ông em đã sửa soạn bạc trắng .
- Ông nghe bì bõm câu chuyện của vợ chồng luật s.
Cõu 5 : B phn t mn quan trng nht trong ting Vit l :
A Ting Hỏn. B.Ting Phỏp. C. Ting Anh. D. Ting Nga
Cõu 6: T phc cú bao nhiờu ting?
A. Mt. B . Hai. C. Nhiu hn hai. D. Hai hoc nhiu hn hai.
II / Phn t lun :
Cõu1: Hóy khoanh trũn vo nh ng t vi t ỳng chớnh t :
1a. Nh m l n 1b .Nh m l n 6a . o 6b . ó o
2a .V n t t 2b .V n t c 7a .Lang man 7b .Lan man
3a .Ng c nghốo 3b .Ng t nghốo 8a .D ng xộ 8b .Gi ng xộ
4a .Tranh ginh 4b.Tranh dnh 9a .Sỏng l ng 9b .Xỏn l n
5a Bng quan 5b. Bng quang 10a .B ng ỏn 10b .B n ỏn
Cõu 2: Xỏc nh danh t chung v danh t riờng trong cõu vn sau:
" Ngy xa, min t Lc Vit, c nh bõy gi l Bc B nc ta, cú mt v thn thuc nũi rng, con
trai thn Long N, tờn l Lc Long Quõn.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Môn: tiếng Việt
M 03
I
/ Trắc nghiệm ( 3 đ ): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
CÂU 1 2 3 4 5 6
ĐÁP ÁN B A C A D
"Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
Cánh cò bay lả rợp rờn
Mây mờ che đỉnh Trường Sơn sớm chiều"
(Trích "Bài thơ Hắc Hải" - Nguyễn Đình Thi )
A. 2 B. 5 C. 3 D. 4
Câu 6. Trong đoạn trích trên có mấy danh từ riêng ?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 2
II / Phần tự luận :
Câu1: Hãy khoanh tròn vào nh ng t vi t úng chính t :ữ ừ ế đ ả
1a. Nh m l n 1b .Nh m l n ầ ẫ ầ ẩ 6a . đ o Đả ả 6b . ã đ o Đ ả
2a .V n t tắ ắ 2b .V n t cắ ắ 7a .Lang man 7b .Lan man
3a .Ng c nghèo ặ 3b .Ng t nghèoặ 8a .D ng xé ằ 8b .Gi ng xéằ
4a .Tranh giành 4b.Tranh dành 9a .Sáng l ng ạ 9b .Xán l nạ
5a Bàng quan 5b. Bàng quang 10a .B ng ánả 10b .B n án ả
Câu 2: Chọn các từ: độc đáo, độc đoán, độc nhất, độc thân, độc quyền để điền vào chỗ trống.
( 1 ) có nghĩa là “ chỉ có một mà thôi ”.
( 2 ) có nghĩa là “ nắm quyền một mình”
( 3 ) có nghĩa là “ quyết định mọi việc theo ý riêng, không dân chủ bàn bạc”.
( 4 ) có nghĩa là “ đặc biệt, riêng mình đạt tới”.
( 5 ) có nghĩa là “ sống một mình không lập gia đình”.
Câu 3: Vẽ sơ đồ cấu tạo từ tiếng Việt?
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Môn: tiếng Việt
M 04
I/ Trắc nghiệm ( 3 đ ): Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
CÂU 1 2 3 4 5 6
ĐÁP ÁN A D B D C D
II/ Tự luận ( 7 đ )
Câu 1: Khoanh được những từ viết đúng chính tả:
c. Là nghĩa xuất hiện ban đầu, làm cơ
sở để hình thành các nghĩa khác.
d. Là nội dung (sự việc, tính chất, hoạt
động, quan hệ ) mà từ biểu thị.
Câu 2. “Bạn Lan là một "tay" bóng chuyền xuất sắc của lớp”, từ" tay" trong câu trên thuộc:
A. Nghĩa gốc. B. Nghĩa chuyển.
Câu 3. Gạch chân dưới từ không đúng trong những câu sau:
- Những yếu tố hoang đường tạo nên giá trị tản mạn trong truyện cổ tích.
- Đô vật là những người có thân hình lực lượng.
Câu 4 : Trong các câu sau, câu nào từ “ăn” được dùng với nghĩa gốc?
A. Mặt hàng này đang ăn khách
B . Hai chi c tàu l n đang ế ớ n ă than.
C .Cả nhà đang ăn cơm
D . Cô y r t ấ ấ nă nhả
Câu 5 : Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là :
A Tiếng Hán. B.Tiếng Pháp. C. Tiếng Anh. D. Tiếng Nga
Câu 6 : Từ phức có bao nhiêu tiếng?
A. Một. B . Hai. C. Nhiều hơn hai. D. Hai hoặc nhiều hơn hai.
II / Phần tự luận :
Câu 1: Xác định danh từ chung và danh từ riêng trong câu văn sau:
" Ngày xưa, ở miền đất Lạc Việt, cứ như bây giờ là Bắc Bộ nước ta, có một vị thần thuộc nòi rồng, con
trai thần Long Nữ, tên là Lạc Long Quân.
Câu 2: Chọn các từ: độc đáo, độc đoán, độc nhất, độc thân, độc quyền để điền vào chỗ trống.
( 1 ) có nghĩa là “ chỉ có một mà thôi ”.
( 2 ) có nghĩa là “ nắm quyền một mình”
( 3 ) có nghĩa là “ quyết định mọi việc theo ý riêng, không dân chủ bàn bạc”.
( 4 ) có nghĩa là “ đặc biệt, riêng mình đạt tới”.
( 5 ) có nghĩa là “ sống một mình không lập gia đình”.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Môn: tiếng Việt
b. Là tên của các bộ phận xe đạp
c. Là tên các đồ vật
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu1: ( 6đ ): - Khái niệm nhân vật chính: nhân vật chính là người làm các việc chính và được nói tới
nhiều nhất.
- Từ các văn bản tự sự đã được học, kể laị những hành động chính của một nhân vật mà
em yêu thích có trong chương trình Ngữ văn 6. Có thể chọn các văn bản như: Thánh Gióng, Thạch
Sanh, Cây bút thần
Câu 2: ( 4đ ):
a: Tên các đơn vị đo lường: m, cm, dm, kg
b: Tên các bộ phận xe đạp: Ghi đông, cổ phuốc, gác ba ga, pe đan, xích, líp
c: Tên một số đồ vật: Ti vi, xa lông, mi cơ rô, in-ter-net, ra-đi-ô
PHÒNG GD & ÐT LỤC NGẠN
ĐỀ KIỂM TRA
TRƯỜNG THCS NAM DƯƠNG Môn: Văn
Thời gian : 15p
Năm học 2009-2010
M 0 2
Câu1: Truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm rất đậm yếu tố lịch sử. Đó là các yếu tố nào? Hãy viết một
đoạn văn từ 6-8 câu lí giải vì sao đức Long Quân lại cho nghĩa quân Lam Sơn mượn gươm thần?
Câu 2: Hãy điền các từ: học hỏi; học lỏm; học hành; học ôn, vào chỗ trống cho phù hợp:
a : học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.
b. : nghe và thấy người ta làm rồi mới làm theo, không được trực tiếp dạy bảo.
c : tìm tòi, hỏi han để học tập.
d : học lại những bài, hay những điều đã học.
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu1: ( 6đ ): - Các yếu tố lịch sử trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm :
+ Tên người thật: Lê Lợi, Lê Thận.
+ Tên địa danh thật : Lam Sơn, hồ Tả Vọng, Hồ gươm.
+ Thời kì lịch sử có thật: Khởi nghĩa chống giặc Minh đầu thế kỉ 15.
Câu 2: ( 4đ ) Nối một vế ở cột A với một vế ở cột B:
Cột A Cột B
1. Hành chính – công vụ Thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người
2. Biểu cảm Biểu hiện tình cảm
3. Tự sự Kể diễn biến sự việc
4. Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính chất, phương pháp
5. Miêu tả Tái hiện trạng thái sự vật , con người
6. Nghị luận Bình luận, nêu ý kiến
PHÒNG GD & ÐT LỤC NGẠN
ĐỀ KIỂM TRA
TRƯỜNG THCS NAM DƯƠNG Môn: Văn
Thời gian : 15p
Năm học 2009-2010
M 0 4
Câu1: Truyện Cây bút thần có nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo khiến ta bất ngờ và thú vị. Em hãy
chỉ ra các chi tiết đó và viết một đoạn văn ngắn kể lại một chi tiết đáng nhớ nhất trong truyện.
Câu 2: Giải thích nghĩa của các từ sau:
a. Cười nịnh:
b. Cười sằng sặc:
c. Cười tủm:
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM
Câu 1 : Những chi tiết tưởng tượng, kì ảo nhất:
- Mã Lương vô tình để giọt mực rơi vào mắt cò, thế là cò mở mắt, xoè cánh bay đi.
- Vua vẽ thỏi vàng nhưng lại thành mãng xà, miệng há hốc, đỏ lòm.
- Mã Lương chấm vài chấm, biển hiện lên bao nhiêu là cá.
Từ những chi tiết trên, học sinh lụa chọn một chi tiết hấp dẫn, thú vị nhất để kể.
Câu 2: Giải thích nghĩa:
a cười giả dối, chỉ cốt để lấy lòng.
b cười thành từng tràng không thể nín nhịn được.
c cười mỉm tỏ ý vui thích một cách kín đáo.