TấN TI:
MC LC
Nhn xột ca giỏo viờn hng dn 3
Li m u 4
Phn I: Dn Nhp 5
t vn .
Mc ớch v yờu cu.
Giụựi haùn ủe taứi.
Phn II. C s lý thuyt 6
Gii thiu cỏc IC s dng trong mch.
Phn III: Thit k v thi cụng. 15
Chng I: Thit k mch
S khi.
Nguyờn lý hot ng ca cỏc khi.
S nguyờn lý.
Chương II: Thi công mạch.
Dụng cụ sử dụng.
nhau dựa vào công dụng và độ phức tạp. Do tài liệu tham khảo bằng Tiếng
Việt còn hạn chế, trình độ có hạn và kinh nghiệm trong thực tế còn non kém,
nên đề tài chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Vì vậy rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp, giúp đỡ chân thành của các thầy cô cũng như của các bạn sinh
viên
. PHAÀN I
Dẫn Nhập
I. Đặt vấn đề.
Cùng với sự phát triển của khoa học và công nghệ, các thiết bị điện
tử đã, đang và sẽ tiếp tục được ứng dụng ngày càng rộng rãi và mang lại hiệu
quả trong hầu hết các lĩnh vực khoa học kỹ thuật cũng như trong đời sống xã
hội.
Việc gia công, xử lý các tín hiệu điện tử hiện đại đều dựa trên c
ơ sở
nguyên lý số. Vì các thiết bị làm việc dựa trên cơ sở nguyên lý số có ưu điểm
hơn hẳn so với các thiết bị làm việc dưạ trên cơ sở ngun lý tương tự, đặc
biệt là trong kỹ thuật tính tốn.
Sự phát triển mạnh mẽ của cơng nghệ điện tử đã cho ra đời nhiều vi
mạch số cỡ lớn với giá thành rẻ và khả năng lập trình cao đã mang lại những
thay đổi lớn trong ngành điện tử. Mạch số ở những m
ức độ khác nhau đã đang
hoặc ký tự. IC 74LS47 là loại IC tác động ở mức thấp có ngõ ra cực thu để
hở và khả năng nhận dòng đủ cao để thúc trực tiếp các đèn led 7 đoạn loạ
i
anod chung.
b) Hình dáng và sơ đồ chân. Hinh 5:Hình dáng và sơ đồ chân của IC 74LS47.
Chân 1, 2, 6, 7: Chân dử liệu BCD vào.
Chân 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15: Các chân ra tác động mức thấp.
Chân 8: Chân nối mass.
Chân 16: Chân nối nguồn.
Chân 4: Gồm ngõ vào xoá BI được để không hay nối lên cao cho
hoạt động giải mã bình thường. Khi nối BI ở mức thấp, các ngõ ra đều tắt bất
chấp trạng thái của các ngõ vào.
Chân 5: Ngõ vào xoá dợn sóng RBI được để không hay nối lên cao
khi không được dùng để xoá số 0( số 0 ở trước số có nghĩa hay số 0 thừa bên
trái dấu chấm thập phân).
Chân 3: Ngõ vào thử đèn LT ở cao các ngõ ra đều tắt và ngõ ra xoá
dợn sóng RBO thấp. Khi ngõ vào BI/RBO để không hay nối lên cao và ngõ
vào LT giữ ở mức thấp các ngõ ra đều sáng.
c) Sơ đồ logic và bảng trạng thái.
I.2. IC LM555.
a) Đại cương.
Vi mạch định thì LM555 là mạch tích hợp Analog- digital. Do có
ngõ vào là tín hiệu tương tự và ngõ ra là tín hiệu số. Vi mạch định thì LM555
được ứng dụng rất rộng rãi trong thực tế, đặc biệt trong lĩnh vực điều khiển, vì
nếu kết hợp với các linh kiện R, C thì nó có thể thực hiện nhiều chức năng
như: định thì, tạo xung chuẩn, tạo tín hiệu kích, hay điều khiển các linh kiện
bán dẫn công suấ
t như Transistor, SCR, Triac…
b) Hình dáng và sơ đồ chân. Hình 9: Hình dáng và sơ đồ chân của IC LM555.
Chân 1: Nối mass.
Chân 2: Trigger Input ( ngõ vào xung nảy).
Chân 3: Output ( ngõ ra).
Chân 4: Reset (đặt lại).
Chân 5: Control Voltage (điện áp điều khiển).
Chân 6: Threshold (thềm- ngưỡng).
Chân 7: Discharge ( xả điện).
Chân 8: Nối Vcc.
c) Cấu trúc và nguyên lý.
Hình 10: Sơ đồ cấu trúc của IC 555.
Bên trong vi mạch 555 có hơn 20 transistor và nhiều điện trở thực
___
lên mức cao
và ngõ Q xuống mức thấp. Khi ngõ Reset mức cao xuống thấp thì mạch Flip-
Flop không đổi trạng thái.
Mạch Output là mạch khuếch đại ngõ ra để tăng độ khuếch đại dòng
cấp cho tải. Đây là mạch khuếch đại đảo, có ngõ vào là chân của
Q
___
Flip-
Flop, nên khi
Q
___
ở mức cao thì ngõ ra chân 3 của IC sẽ có điện áp thấp (
≈
0V), và ngược lại, khi
Q
___
ở mức thấp thì ngõ ra chân 3 của IC sẽ có điện áp
cao (
≈
Vcc).
Transistor T
1
có chân E nối vào điện áp chuẩn khoảng 1,4V, là loại
transistor NPN. Khi cực B nối ra ngoài bởi chân 4 có điện áp cao hơn 1,4V,
thì T
1
ngưng dẫn, nên T
1
không ảnh hưởng tới mạch. Khi chân 4 có điện trở trị
ra ở chân 3 có mức điện áp cao. Theo nguyên lý trên, cực C của T
2
ra chân 7
có thể làm ngõ ra phụ thuộc có mức điện áp giống như mức điện áp của ngõ
ra chân 4.
d) Giao tiếp với tải.
IC 555 có thể giao tiếp với nhiều loại tải khác nhau và tuỳ trường
hợp mỗi loại tải có thể mắc theo hai cách.
Tải được cấp điện khi ngõ ra có điện áp thấp. Lúc đó, IC 555 sẽ
nhận dòng điện tải theo chiều từ ngu
ồn qua tải rồi vào IC. Dòng điện tải
trường hợp này gọi là I
nhận
.
Tải được cấp điện khi ngõ ra có điện ấp cao. Lúc đó, IC 555 sẽ cấp
dòng điện cho tải theo chiều từ nguồn qua IC rồi ra tải. Dòng điện trong
trường hợp này gọi là I
nguồn
PHAÀN III
Thiết Kế VàThi Công
Chương I THIẾT KẾ MẠCH
I. SƠ ĐỒ KHỒI.
Mạch đồng hồ thể thao được xây dựng trên mơ hình như sau:
Khối tạo xung
Khối đếm Khối giải mã Khối hiển thị
phút
Mạch đếm
giờ
Mạch
giải mã
BCD
Mạch
giải mã
BCD
Mạch
giải mã
BCD
Led 7
đoạn
loại
aond
chung
Led 7
đoạn
loại
anod
chung
Led 7
đoạn
loại
anod
chung
81
VCCGND
7
1
2
6
4
5
3
13
12
11
10
9
15
14
16
8
D0
D1
D2
D3
BI/RBO
RBI
LT
A
B
C
D
E
F
G
Ω
≤ R ≤ 1 k
Ω
).
III. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
U3
led7doan
7
6
4
2
1
9
10
3 8
5
A
B
C
D
E
F
G
CA CA
DP
S3
S2
+V
V7
10V
1
A1
7
A0
3
LT
5
RBI
14
g
15
f
9
e
10
d
11
c
12
b
13
a
4
RBO
U12
a b c d e f g .
V+
DISP6
a b c d e f g .
V+
U11
74LS90
6
MS1
7
MS2
2
MR1
3
MR2
14
CP0
1
CP1
11
Q3
8
Q2
9
Q1
12
Q0
U10
74LS90
6
MS1
7
MS2
2
MR1
15
f
9
e
10
d
11
c
12
b
13
a
4
RBO
U2
a b c d e f g .
V+
DISP1
a b c d e f g .
V+
DISP2
74LS247
6
A3
2
A2
1
A1
7
A0
14
CP0
1
CP1
11
Q3
8
Q2
9
Q1
12
Q0
U4
+V
V2
10V
+V
V3
10V
74LS90
6
MS1
7
MS2
2
MR1
3
MR2
14
CP0
10
d
11
c
12
b
13
a
4
RBO
U7
a b c d e f g .
V+
DISP4
a b c d e f g .
V+
DISP3
74LS247
6
A3
2
A2
1
A1
7
A0
3
LT
5
RBI
11
Q3
8
Q2
9
Q1
12
Q0
U5
CP1
CP2
Q1
Q2
V6
+V
V5
10V
+V
V4
10V
III.1. Sơ đồ mạch ñeám.
150
VCC
150
B1
B0
B3
B2
150
VCC VCC
150
150
74LS247
7
1
2
6
4
5
3
13
12
11
10
9
15
14
16
8
Q3
Q2
11
10
9
15
14
16 8
Q3
Q2
Q1
Q0
BI/RBO RBI
LT
A
B
C
D
E
F
G
VCC GND
150
VCC
150
150
74LS247
7
1
2
6
4 5
3
13
12
11
10
9
15
14
16
8
Q3
Q2
Q1
Q0
BI/RBO
RBI
LT
A
B
C
D
E
F
G
VCC
GND
150
150
150
VCC
F
G
CA
CA
VCC
150
7
6
4
2
1
9
10
3
8
A
B
C
D
E
F
G
CA
CA
150
150
150
VCC
150
7
2
6
4
5
3
13
12
11
10
9
15
14
16
8
Q3
Q2
Q1
Q0
BI/RBO
RBI
LT
A
B
C
D
E
F
G
VCC
GND
B
C
D
E
F
G
CA
CA
150
F1
F0
F3
F2
150
150
VCC
74LS247
7
1
2
6
4 5
3
13
12
11
10
9
15
14
G
CA
CA
150
VCC
Xung kích được đưa vào chân số 14 của IC 74ls90. Ngõ ra xung (Q0, Q1,
Q2, Q3) được đưa đến ngõ vào của IC giải mã 74LS47
Khi đếm từ 9 về 0 chân số 11 được bật lên mức 1 tạo xung cho IC thứ
2 họa động. Tương tự như vậy IC2 tọa xung cho IC3 và IC3 tạo xung cho
IC4 hoạt động…
Khi IC2 đếm từ 0 đến 6 thì bò reset và cấp xung cho IC3 đếm .
IC3 đếm từ 0 đến 9. chân 11 của IC3 bật lên 1 cấp xung cho IC4 đếm.
Khi IC4 nhận xung kích từ chân số11 của IC3 thì nó bắt đầu đếm từ 0
đến 6.
Khi IC4 đếm đến 6, chân 8 bật lên mức 1 tạo xung cho IC5. IC5 đếm
từ 0 đến 3. Chân 11 IC5 tạo xung kích cho IC6. IC6 đếm từ 0 đến 2.Cứ như
thế các IC (74LS90) lần lượt kích xung cho nhau tạo thành vòng đếm lặp lại
tuần hoàn.
Chương II
THI CƠNG MẠCH
I. Dụng cụ sử dụng.
• Đồng hồ VOM.
• Chì hàn.
• Các linh kiện.
• Mạch in.
• Các linh kiện
II. Qúa trình thi cơng.
• Phân tích sơ đồ ngun lý.
• Tiến hành gia cơng mạch.
TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1. Kỹ thuật xung_Nguyễn Tấn Phước_NXB Thanh Hố.
2. Linh kiện quang điện tử_Dương Minh Trí_NXB KHKT.
3. Kỹ thuật số_Nguynễn Hữu Phương_NXB Thống Kê.
4. Vi mạch và tạo sóng_Tống Văn On_NXB Giáo Dục