TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
TRUNG TÂM TIN HỌC
Thực hành Adobe Photoshop được viết theo kiểu “cầm tay
chỉ việc”. Người học cần có “sách một bên và máy một bên”,
rồi cứ theo diễn giải mà làm, và sẽ “ngộ” ra.
Nội dung tập sách gói gọn trong phạm vi kiến thức và kỹ
năng cơ bản để xử lý ảnh bằng Photoshop. Các lệnh, công
cụ và giao diện là của Adobe Photoshop cs3, nhưng vẫn
thích hợp với các phiên bản trước.
Chất liệu bài thực hành được sưu tập và biên soạn lại từ
nhiều nguồn thông tin; đặc biệt là trên trang web
vietphotoshop.com và các tài liệu giảng dạy Photoshop của
Ks. Dương Trung Hiếu. Người viết chân thành cảm ơn các
tác giả trên và hân hạnh giới thiệu với người học 2 đòa chỉ
tuyệt vời này.
Tuy rất cố gắng trong việc trình bày và dùng ngôn từ, nhưng
có thể ở đoạn này chỗ khác (hoặc thậm chí toàn quyển
sách!), người đọc không hiểu, hoặc hiểu mà không làm được,
hoặc làm được mà chẳng “ngộ” ra điều gì ! Tất cả đều là
hạn chế của người viết; Và mong muốn nhận được phản hồi
cho biết các khuyết điểm này.
Người viết chân thành cảm ơn các bạn đọc đã sử dụng tập
sách, với hy vọng, nó thật sự bổ ích.
Mọi thông tin trao đổi, xin liên lạc:
Lê Thành Lộc
ĐT 0 9 1 9 9 1 9 1 4 9
Email. [email protected]
MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
Phối hợp các công cụ để tạo vùng chọn 18
Lệnh Free Transform 20
Xén hình & Kẻ khung 20
3
Ø
LỚP LANG 22
Vẽ bóng 24
Viết chữ 28
Hiệu ứng lớp 30
Tổ chức quản lý lớp 31
Xây dựng kòch bản 32
Lưu tập tin 33
4
Ø
VĂN BẢN 34
Tô màu chuyển 34
Tạo và chỉnh sửa văn bản 37
5
Ø
CÂN MÀU 42 6
Ø
MẶT NẠ 54
Tạo vùng chọn bằng mặt nạ tạm 54
Cân chỉnh màu bầu trời 56
Tạo khung 59
Dùng mặt nạ lớp để ghép hình chìm 60
7
Ø
SỬA ẢNH 61
Chuẩn bò 61
Xóa các đốm trắng và vết dơ 64
Làm nét ảnh 65
Nắn sửa khuôn mặt 65
Làm mòn da 66
Đổi màu 67
TỔNG QUAN
Công việc đầu tiên khi bắt đầu sử dụng một phần mềm là tìm cách khởi động, làm
quen với giao diện và “chào từ giã”.
KHỞI ĐỘNG PHOTOSHOP
Có nhiều cách khởi động Photoshop (viết tắt là Ps).
Ví du
ï, trong Windows XP,
1. Nhắp nút Start
2. Chỉ vào mũi tên All Programs
3. Chỉ vào nhóm Microsoft Office
4. Nhắp vào biểu tượng Microsoft Office Excel 2007
Thông dụng nhất là nhắp đúp vào biểu tượng Ps, hiển thò nơi nào đó trên màn hình (thường thấy ở Desktop).
# Người dùng có thể thay đổi các thông số cài đặt, tạo môi trường làm việc thích hợp với cá nhân, và lưu
thành tập tin xác lập (Settings file). Khi khởi động Photoshop, nhấn phím Ctrl+Alt+Shift và giữ cho tới khi
xuất hiện hộp thoại thông báo (Delete the Adobe Photoshop settings file?), nhắp nút Yes để trở về trạng
thái mặc nhiên ban đầu.
MÀN HÌNH LÀM VIỆC CỦA PS
Hộp dụng cụ
Bảng điều khiển
Layers
Chương 1 Tổng Quan 5
Màn hình Ps thường có các thành phần sau:
1. THANH TIÊU ĐỀ (Title bar)
Mỗi cửa sổ đều có thanh Tiêu đề, ghi tên chương trình hoặc tên tập tin đang mở.
Bên phải thanh Tiêu đề có các nút điều khiển để thu cực nhỏ (Minimize)/phóng thật to (Maximize)/hoàn
nguyên (Restore)/đóng (Close) cửa sổ.
2. THANH MENU (Menu bar)
Gồm 9 nhóm lệnh (Commands) thực hiện các chức năng liên quan đến Tập tin (File), Chỉnh sửa (Edit),
Tính chất ảnh (Image), Lớp (Layer), Vùng chọn (Select), Bộ lọc (Filter), Không gian nhìn (View), Các cửa
sổ (Window) và Hướng dẫn (Help).
Ví dụ, bấm nhóm File và lệnh Save As… để lưu và đổi tên tập tin.
(Việc ban hành lệnh bằng Menu sẽ được viết dưới dạng [Menu] File ¾ Save As…).
3. THANH TÙY CHỌN (Option bar)
Mỗi công cụ có nhiều thông số tương ứng. Sau khi chọn công cụ, người dùng có thể thay đổi thông số
thích hợp trên thanh tùy chọn này.
Ví dụ để tẩy xóa hình, người dùng bấm nút Eraser Tool trong hộp công cụ, chọn kích cỡ tẩy tại nút Brush
trên thanh tùy chọn, rồi mới tiến hành tẩy xóa.
# Khi đưa chuột vào nút chọn, sẽ xuất hiện lời chỉ dẫn nhanh (Tool tip)
Trên thanh tùy chọn thường có các dạng nút điều khiển sau:
Hộp thả xuống (Pull-down box), bấm vào mũi tên và thay đổi các thông số trong hộp thoại xuất hiện bên
dưới.
en the Brush Preset
p
icker
6 Chương 1 Tổng Quan
4. HỘP DỤNG CỤ (Tool box)
Gồm các công cụ thao tác. Ví dụ Eraser để tẩy xóa.
Các công cụ được chia thành 4 nhóm, phân cách bằng vạch ngang:
n Chọn, chia cắt và di chuyển vùng ảnh
o Chỉnh sửa ảnh
p Chữ và đường nét (dạng vectơ)
q Các chức năng khác
# Khi đưa chuột vào nút chọn, sẽ xuất hiện tên và phím tắt
Khi bấm vào dấu tam giác ở góc dưới, sẽ hiển thò danh sách các công cụ bò
che khuất
Khi bấm chọn công cụ, thanh Tùy chọn sẽ
thay đổi cho phù hợp
5. BẢNG ĐIỀU KHIỂN (Palette)
Bảng điều khiển dùng để kiểm soát một nhóm
thành phần, tính chất hoặc trạng thái của hình
ảnh.
Ví dụ bảng Navigator dùng để quản lý tình trạng
thu nhỏ phóng to hình ảnh hoặc di dời vò trí quan
sát.
Các bảng điều khiển được xếp vào khay (Dock)
nằm bên phải màn hình và chia thành 2 nhóm:
các bảng được hiển thò đầy đủ và các bảng chỉ
hiển thò biểu tượng.
Bấm nút Expand/Collapse phía trên để mở rộng
1
4
Nút thu cực nhỏ (Minimize) &
đóng (Close) cửa sổ
Nút Menu, bấm vào mũi tên
sẽ xuất hiện danh sách các
lệnh liên quan
Dời khung chữ nhật để thay
đổi phạm vi quan sát
Thanh công cụ: Gõ số hoặc
kéo con trượt để thay đổi tỉ lệ
thu nhỏ phóng to
Chương 1 Tổng Quan 7 6. CỬA SỔ HÌNH ẢNH
Bấm nút mũi tên, chọn
thông tin cần hiển thò
Tên tập tin,
Tỉ lệ thu phóng,
Lớp hiện hành,
Chế độ màu/độ sâu màu
Nhập tỉ lệ muốn
thu nhỏ hoặc
phóng to
Kích thước tập
tin khi gộp các
lớp thành một
và kích thước
hiện thời
Không nên bấm nút
Maximize phóng
thật to cửa sổ.
Chỉ nên kéo biên
cho cửa sổ lớn hơn
hình ảnh 1 khoảng
thôi
8 Chương 1 Tổng Quan
có lớp đặc biệt mang tên Background.
r Bấm nút OK
# Có thể bấm nút mũi tên Preset để chọn dạng tập tin đã được khai báo sẵn.
Nếu muốn lưu các thông số vừa khai báo, đặt tên tại hộp Name (vd, Name card) và bấm nút Save Preset
2. MỞ TẬP TIN
Có thể mở tập tin bằng các lệnh [Menu] File ¾
Open… Hiển thò hộp thoại Open, mở tập tin như các chương trình khác
Browse… Khởi động trình duyệt ảnh Adobe Bridge để chọn tập tin cần mở
Open As… Nếu tập tin đã lưu không có phần mở rộng hoặc phần mở rộng không đúng, lệnh Open
sẽ không mở được. Khi đó phải chỉ đònh đúng dạng thức tập tin cần mở bằng lệnh Open As.
Ví dụ bản chất tập tin E001.psd là ảnh JPEG (nhưng lại có phần mở rộng là .PSD - Tập tin
Photoshop). Muốn mở, phải dùng lệnh Open As (trong hộp thoại Open As, tại hộp danh sách Open As,
phải chọn dạng JPEG (*.JPEG, *.JPG, *.JPE)
Open As Smart Object… Smart Object (lớp linh hoạt) là lớp đặc biệt, chứa các hình ảnh được bảo
vệ, cho phép sửa đổi mà không phá hủy cấu trúc nguyên thủy.
Lệnh sẽ mở tập tin hình ảnh và gộp các lớp thành 1 lớp linh hoạt.
Open Recent Mở các tập tin vừa xử lý mới đây
# Không nên xử lý tập tin gốc. Vì thế, sau khi mở ảnh, phải tạo 1 bản sao và thao tác trên bản sao này.
Có 2 cách tạo phiên bản cho hình ảnh:
Đổi tên tập tin bằng lệnh
[Menu] File ¾ Save As…
Hoặc ban hành lệnh
[Menu] Image ¾ Duplicate…
Nhập tên mới vào hộp
thoại Duplicate Image (nếu
cần)
Gộp thành một lớp
Chương 1 Tổng Quan 9
3. LƯU TẬP TIN
n Chọn thư mục lưu trữ
o Chọn dạng thức tập tin
p Nhập tên mới
q Một số tùy chọn:
Lưu thành bản sao Lưu chú thích
Lưu kênh alpha Lưu màu đốm
Lưu lớp
Check In… Lưu tập tin trong môi trường cộng tác chia sẻ (nhiều người cùng điều chỉnh thông qua mạng)
4. ĐÓNG TẬP TIN ĐÃ XỬ LÝ
Sau khi chỉnh sửa hoàn tất, trước khi bấm nút Close đóng tập tin, cần:
n Cắt xén làm gọn ảnh bằng:
Lệnh [Menu] Image ¾ Trim… Xén bỏ vùng trong suốt hoặc có màu đồng nhất xung quanh
Công cụ Crop Xén và chỉnh thẳng theo kích thước và độ phân giải mong muốn
o Gộp các lớp bằng lệnh [Menu] Layer ¾ Merge … hoặc [Menu] Layer ¾ Flatten Image để giảm
nhẹ dung lượng tập tin nếu việc này không gây khó khăn cho việc chỉnh sửa ảnh sau này
p Lưu theo dạng thức .PSD để có thể tiếp tục xử lý về sau
q Lưu theo dạng thức nén .JPG, .GIF, .PNG hoặc .TIF để in ấn hoặc trình diễn trên web.
BÀI THỰC HÀNH ĐẦU TIÊN
Thông qua bài thực hành Ghép tia sáng, người học sẽ :
1. Biết cách tổ chức môi trường làm việc
2. Biết cách mở, lưu và xem thông tin tập tin ảnh
3. Thực hiện các thao tác cơ bản thông dụng như thu nhỏ phóng to, di chuyển, phục hồi
Chất liệu bài tập gồm 2 tập tin NguoiMau.jpg làm nền và Tia sáng.jpg được ghép vào.
CHUẨN BỊ
1. Ban hành lệnh [Menu] Window ¾ Workspace ¾ Default Workspace để sắp xếp các bảng điều khiển theo
dạng chuẩn
2. Tắt phím CapsLock
Bình thường, biểu tượng con chuột (Mouse) của cọ (Brush) là
vòng tròn, lớn nhỏ theo kích cỡ cọ. Nếu bật phím CapsLock
(chữ hoa), biểu tượng có hình chữ thập, rất khó nhận biết.
3. Mở tập tin Nguoimau.jpg
Ban hành lệnh [Menu] Image ¾ Duplicate… tạo bản sao. Đóng
tập tin gốc lại. Trong bảng Layers, chỉ có 1 lớp Background bò
khóa. Đây là lớp đặc biệt, không cho di chuyển hoặc xóa nền.
4. Bố trí lại cửa sổ tập tin NguoiMau copy
1
chiều dài.
Đơn vò thông dụng để đo độ phân giải là ppi (Pixels per Inch, số điểm ảnh trên 1in. = 25,4mm).
Độ phân giải càng lớn, ảnh càng rõ nét, nhưng tập tin sẽ có dung lượng lớn.
Với màn hình, độ phân giải được đo bằng dpi (Dots per Inch, số chấm sáng trên 1in.).
Thông thường, màn hình máy tính có độ phân giải là 72dpi.
Vì thế, hình ảnh hiển thò trên màn hình, chỉ cần độ phân giải 72ppi là đủ.
Khi hiển thò ảnh trên màn hình theo tỉ lệ 100% thì 1 điểm ảnh sẽ bằng 1 chấm sáng. Như thế, tùy theo
độ phân giải, kích thước ảnh trên màn hình có thể khác với kích thước thật. Ví dụ ảnh 1x1in. 144ppi sẽ
hiện trên màn hình với kích thước 2x2in. (ở tỉ lệ 100%)
Độ phân giải của máy in có
thể tính theo tần số in lpi
(Lines per Inch, số dòng
quét trên 1in.).
Trong thương mại (in sách
báo, …), tần số in thường là
133lpi. Vì thế, để in tốt, ảnh
nên có độ phân giải từ 200
đến 300ppi.
Như vậy, để xác đònh khổ
giấy tối đa in ảnh, phải căn
cứ vào độ phân giải ảnh :
Ban hành lệnh
[Menu] Image¾Image Size…
Hộp thoại Image Size
cho biết kích thước và
độ phân giải hiện thời
của ảnh (5,653x7,778in.
72ppi).
Đây không phải là kích thước in của ảnh. Nếu in khổ 5x7, ảnh sẽ nhòe, do phóng pixel lớn (vỡ hạt)
Bỏ chọn Resample Image
GHÉP TIA SÁNG
1. Mở tập tin TiaSáng.jpg, tạo bản sao và đóng tập tin gốc lại.
2. Di chuyển tia sáng sang hình người mẫu
Công cụ Move để di chuyển ảnh hoặc một phần ảnh sang vò trí khác. Auto-Select : Chọn tự động
Bình thường, muốn di chuyển ảnh, phải chọn lớp/nhóm
(Layer/Group) tương ứng. Nếu chọn mục ; Auto-Select,
khi chỉ vào hình nào đó, Ps tự động chuyển đến
lớp/nhóm tương ứng.
Show Transform Controls : Hiển thò khung bao
Nếu chọn, quanh hình sẽ có khung
bao giống như khi ban hành lệnh
biến dạng tự do [Menu] Edit ¾
9Free Transform…
Dùng công cụ Move (; Auto-Select=Layer, ; Show Transform
Controls) kéo tia sáng sang vò trí chiếc nhẫn trên tay người mẫu.
Kéo móc vuông ở khung bao cho tia sáng nhỏ lại, rồi nhấn phím
Enter hoặc bấm nút Commit transform trên thanh Tùy chọn
Bỏ dấu chọn mục Show Transform Controls để bỏ khung bao
Đóng tập tin TiaSang lại (không lưu).
3. Trong bảng Layers, có thêm lớp Layer 1 chứa hình tia sáng.
Nền đen tia sáng che khuất bàn tay cô gái.
Bấm chọn lớp Layer 1.
Bấm hộp danh sách Set the blending mode for the layer trong
bảng Layers, chọn chế độ Screen, màu đen biến mất. (Chế độ
hòa màu Screen ưu tiên hiển thò màu sáng).
Máy ảnh
Đời máy
Bảng điều khiển History ghi nhận khoảng 20 trạng thái sau cùng của ảnh ứng với 20 bước công việc.
Để hiển thò bảng History, bấm biểu tượng tại khay bảng điều khiển
Khi bấm vào 1 trạng thái (State), ảnh sẽ phục hồi đúng tình trạng lúc đó.
Ví dụ ảnh hiện thời (Image Size) và ảnh ở trạng thái kéo thu nhỏ tia sáng (Free Transform)
Nếu muốn quay lại từ đầu, bấm trạng thái NguoiMau copy. Đây là cách phục hồi, bỏ qua các thao tác làm sai.
Có thể tăng số trạng thái lưu trữ bằng lệnh [Menu] Edit ¾ Preferences ¾ Performance…
Và gõ số trạng thái vào hộp History States (Dó nhiên, số lớn thì chiếm bộ nhớ nhiều !)
CHẤM DỨT LÀM VIỆC VỚI PHOTOSHOP
Ban hành lệnh [Menu] File ¾ Exit hoặc nhắp nút Close đóng cửa sổ Ps.
VÙNG CHỌN
Vùng chọn là phạm vi cho phép điều chỉnh ảnh.
Thông qua bài thực hành Ghép hình từ rau quả, người học sẽ :
1. Biết cách tạo tập tin mới
2. Sử dụng được công cụ cơ bản để tạo vùng chọn
Style Kiểu chọn vùng :
Normal : Vẽ khoanh vùng bình thường
Fixed Ratio : Cố đònh tỉ lệ bề rộng/chiều cao. Khi đó phải nhập tỉ lệ vào ô Width và Height
Ví dụ muốn vẽ hình vuông, gõ tỉ lệ là 1 và 1
Fixed Size : Cố đònh kích thước. Nhập giá trò (và đơn vò) vào ô Width (bề rộng) & Height (chiều cao)
1. Tạo khuôn mặt từ trái dưa
Dùng công cụ Elliptical Marquee (New selection, Feather=0px, Anti-alias, Style=Normal) kéo vẽ hình elip
quanh trái dưa. Trình tự kéo vẽ như sau :
Cũ + Mới Cũ - Mới
Chung giữa
Cũ & Mới
Feather=0px Feather=5px
Bài 2 Vùng chọn 15
Kéo chuột tạo hình elip phù hợp rồi bỏ chuột ra (rồi mới bỏ phím Alt).
Ban hành lệnh [Menu] Select Modify Feather… làm mòn biên khoảng 1px đến 3px.
Dùng công cụ Move ( Auto-Select=Layer, Show Transform Controls) kéo trái kiwi sang của sổ mới. Di
chuyển bố trí vào phần dưới quả dưa.
Đổi tên lớp, ví dụ Miệng.
Trở lại cửa sổ RauQua, nhấn phím Ctrl+D bỏ vùng chọn.
3. Tạo mắt từ lát cà rốt và quả cà
Tương tự, cắt lát cà rốt (biên mòn) làm mắt và quả cà (biên sắc) làm con ngươi.
Chọn 2 lớp này, ban hành lệnh [Menu] Layer Merge Layers
nhập thành 1 lớp và đặt tên vd, Mat.
Từ góc trên bên trái
quả dưa, kéo chuột
xuống góc dưới bên
phải, vẽ hình elip.
Không bỏ chuột.
Tay vẫn giữ chuột, tay
kia nhấn giữ phím
Space bar di chuyển
hình elip sao cho cạnh
phải chạm với cạnh
quả dưa.
Không bỏ chuột.
Bỏ phím Space bar,
kéo chuột thu nhỏ hình
elip cho bề rộng elip
bằng bề rộng quả dưa.
Không bỏ chuột.
Tay vẫn giữ chuột, tay
kia nhấn giữ phím
Space bar di chuyển
Dùng công cụ Lasso (Add to selection, Feather=0px, Anti-alias) vẽ nhiều đường cong kín trong hình tạo
biên dạng cái nơ (H1).
Trường hợp vẽ lố ra ngoài, bấm nút Subtract from selection trên thanh tùy
chọn, vẽ từ ngoài hình nhiều đường cong kín, để loại bỏ phần dư (H2).
Bấm trở lại nút Add to selection, vẽ tiếp các đường cong kín trong hình để
hoàn thiện biên dạng nơ (H4).
Nếu trong hình còn những vùng chưa chọn, vẽ tiếp các đường cong kín
bao phủ (H3).
Dùng công cụ Move kéo hình nơ sang của sổ tập tin
mới. Đổi tên lớp Layer 1.
Trở lại cửa sổ RauQua, nhấn phím Ctrl+D bỏ vùng chọn.
2. Ghép tai từ múi bưởi
Công cụ Magnetic Lasso phát hiện đường biên của
hình dựa vào sự khác biệt màu sắc giữa bên trong và
bên ngoài biên.
Sau khi bấm vào điểm đầu tiên, chỉ cần kéo rê chuột,
Ps sẽ tự động thêm nút tạo thành đa tuyến.
Có thễ gõ phím Backspace xóa nút không vừa ý, hoặc tự bấm chọn.
Thanh tùy chọn có thêm các nút mới sau :
Layer 1, vd Tai.
Sao chép lớp Tai thành lớp mới Tai
copy.
Chọn lớp Tai copy, ban hành lệnh
[Menu] Edit Transform Flip
Horrizontal để lật ngược tai phải.
Dùng công cụ Move, dời tai phải đến vò trí thích hợp.
Trở lại cửa sổ RauQua, nhấn phím Ctrl+D bỏ vùng chọn.
TẠO NHANH VÙNG CHỌN
Có 2 công cụ để tạo nhanh vùng chọn :
Quick Selection : Tô tạo vùng chọn
Magic Wand : Tạo vùng chọn dựa vào màu sắc
1. Thêm bông hoa cho nơ
Công cụ Quick Selection, bắt chước động tác tô màu khi tạo vùng chọn. Trên thanh tùy chọn, ngoài 3 nút New selection, Add to selection và Subtract from selection tương tự như ở
các công cụ tạo vùng chọn khác (biểu tượng thay đổi), còn có các nút mới với ý nghóa như sau :
Brush : Bấm nút mũi tên đònh lại kích cỡ (Diameter) và độ mềm mại cọ (Hardness).
Sample All Layers : Chọn theo điểm ảnh của tất cả các lớp.
Auto-Enhance : Tự động làm trơn vùng chọn (trường hợp biên gãy khúc).
Phóng to vò trí trái bí.
Dùng công cụ Quick Selection (New selection, Brush Diameter=10px,
Hardness=100%, Sample All Layers, Auto-Enhance) kéo tô quả bí.
Dùng công cụ Move kéo trái bí sang tập tin mới. Đổi tên lớp Layer 1.
Trở lại cửa sổ RauQua, nhấn phím Ctrl+D bỏ vùng chọn.
18 Bài 2 Vùng chọn
2. Ghép mũi
Công cụ Magic Wand tự động tạo vùng chọn dựa trên màu sắc tại vò trí bấm chuột. Ví dụ bấm vào điểm
Sao chép lớp Long may thành lớp mới Long may copy.
Chọn lớp Long may copy, ban hành lệnh [Menu] Edit
Transform Flip Horrizontal để lật ngược lông mày phải.
Dùng công cụ Move, dời lông mày phải đến vò trí thích hợp.
Trở lại cửa sổ RauQua, nhấn phím Ctrl+D bỏ vùng chọn.
2. Ghép mũ
Phóng to vò trí cái nấm.
Dùng công cụ Rectangular Marquee (New selection, Feather=0px, Style=Normal) kéo vẽ hình chữ nhật
quanh cái nấm (trong phạm vi vùng màu xám). (H1)
Dùng công cụ Magic Wand (Subtract from selection-Trừ đi, Tolerance=16, Anti-Alias, Contiguous,
Sample All Layers) bấm nhiều lần vào vò trí màu xám phía ngoài cho tới khi chọn hết cái nấm. (H2,3)
Dùng thêm công cụ Lasso (Add to selection hoặc Subtract from selection, Feather=0px, Anti-alias) bổ
sung phần thiếu hoặc loại bớt phần thừa cho tới khi hoàn chỉnh biên dạng cái nấm. (H4,5) Dùng công cụ Move kéo cái nấm sang tập tin mới. Đổi tên lớp Layer 1. 1
Sắc độ của màu được chia thành 256 mức (Level), từ 0-tối đen đến 255-sáng trắng.
5
4
3
2
1
Bài 2 Vùng chọn 19
Dùng công cụ Move kéo hạt đậu sang
tập tin mới. Đổi tên lớp Layer 1. Ban hành lệnh [Me nu] Edit Free Transform
Xung quanh hạt đậu xuất hiện khung bao.
Đưa chuột vào gần móc, chuột có dạng mũi tên cong. Kéo chuột để xoay hình.
Sau khi hoàn tất, gõ phím Enter hoặc bấm nút Commit transform trên thanh Tùy chọn. 20 Bài 2 Vùng chọn
LỆNH FREE TRANSFORM
Lệnh Free Transform dùng để sửa đổi dạng hình.
Sau khi ban hành lệnh, xung quanh hình sẽ xuất hiện khung bao và cóc móc kéo (Handle). Có thể thực
hiện các công đoạn điều chỉnh sau :
Thu hẹp hoặc dãn rộng hình (Scale) : Đưa chuột vào móc, chuột có dạng mũi tên 2 đầu, và kéo. (H1)
Xoay hình (Rotate) : Đưa chuột vào gần móc, chuột có dạng mũi tên cong, và xoay.
Đưa chuột vào giữa khung, nhắp phải chuột, chọn thêm các chức năng sau :
Skew (Xô lệch) : Kéo móc, biến dạng theo hình bình hành hoặc hình thang. (H2)
Maintain aspect ratio : Giữ nguyên tỉ lệ nguyên thủy giữa bề rộng và chiều cao. (Nếu giản rộng thì
chiều cao cũng tăng thêm, …).
Rotate : Góc quay.
H & V : Góc xô lệch ngang (Horizontal) hoặc dọc (Vertical).
Cancel transform (Esc) :Bỏ, không thi hành lệnh. (Tương đương gõ phím Esc).
Commit transform (Return) :Thi hành lệnh. (Tương đương gõ phím Enter).
Các lệnh trong nhóm [Menu] Edit Transform tương tự chức năng của lệnh Free
Transform.
Lệnh [Menu] Select Transform Selection có cách sử dụng tương tự, nhưng
dùng để biến đổi vùng chọn.
XÉN HÌNH VÀ KẺ KHUNG
1. Xén hình
Dùng công cụ Rectangular Marquee (New selection, Feather=0px, Style=Fixed Size,
Width=3cm, Height=4cm) bấm tạo vùng chọn hình chữ nhật có kích thước 3x4cm.
Đưa chuột vào trong vùng chọn, kéo di chuyển vùng chọn sao cho canh đều với
khuôn mặt.
Ban hành lệnh [Menu] Image Crop để cắt xén hình theo đúng vùng chọn.
2. Kẻ khung
Chọn lớp trên cùng (ví dụ lớp Cham).
Bấm nút Create a new layer trong bảng Layers để tạo
lớp mới. Đặt lại tên, ví dụ Khung.
Thu nhỏ vùng chọn bằng lệnh [Menu] Select
Modify Contract…
Trong hộp thoại Contract Selection, nhập 28 (đây chính là kích thước bản gỗ khung hình.
1
2
3
4
Bài 2 Vùng chọn 21
LỚP LANG
Lớp (Layer) tương tự tấm kính có vẽ một phần hình ảnh. Khi sắp chồng lên nhau sẽ
hiện ra toàn bộ bức tranh.
Thật thuận tiện nếu ảnh được tổ chức thành nhiều lớp. Khi cần thiết, chỉ cần sửa đổi
hoặc xóa bỏ trong lớp tương ứng chứ không phải trên cả tấm hình.
Nhưng cái gì cũng có giá của nó. Khi vẽ trên nhiều tấm kính, bức tranh trở nên cồng kềnh. Tương tự, tập tin
nhiều lớp có dung lượng rất lớn ! Và đối với người sử dụng, mỗi khi vẽ, tô màu, điều chỉnh, … phải mất công
Màu càng ít chuyển đổi, chọn giá trò dung sai càng nhỏ.
Anti-alias : Khử răng cưa
Hình bitmap gồm những pixel hình vuông. Vì
thế, nếu phóng to, biên có dạng răng cưa.
Để tạo cảm giác đường biên trơn nhẵn, Ps
sẽ thêm vài pixel có màu chuyển tiếp đến
màu nền (ví dụ hình đỏ nền trắng, pixel
thêm vào có màu hồng nhạt.)
Contiguous : Liền lạc. Nếu không chọn, hình bò xóa ở nhiều vùng cách quãng nhau.
Sample All Layers ; Nếu chọn, tẩy xóa ở tất cả các lớp.
Opacity : Cường độ (100% xóa sạch, 50% xóa khoảng 50% )
Khử răng cưa
Không
Khử răng cưa
Bài 3 Lớp lang 23
Dùng công cụ Magic Eraser (Tolerance=32, Anti-alias,
Contiguous, Sample All Layers, Opacity=100%) bấm vào chỗ
trắng trong hình và giữa cánh tay để xóa màu trắng tạo nền trong
suốt.
3. Di chuyển cô gái sang hình nền
Dùng công cụ Move ( Auto-Select=Layer, Show Transform
Controls) kéo cô gái sang hình xe kéo. Di chuyển bố trí cô gái ở vò
trí khoảng 1/3.
1
Đóng tập tin ThieuNu lại (không lưu).
4. Đổi tên lớp
Bảng Layers có
Để khử bóng ma, chọn lớp Co gai và ban hành lệnh [Menu] Layer Matting Defringe…
Trong hộp thoại Defringe, gõ giá trò khoảng từ 1 đến 3 pixels.
Lệnh Defringe dùng để khử những pixel bóng ma nằm trong phạm vi khai báo
Lệnh [Menu] Layer Matting Remove Black Matte/White Matte tự động khử bóng ma màu đen/trắng. 1
Nên bố trí sao cho điểm nổi bật của ảnh (mắt, chân trời, …) nằm khoảng 1/3 hình theo chiều ngang và dọc. 1/3
xuất phát từ con số vàng Fibonacci Φ=1,618033…
24 Bài 3 Lớp lang
VẼ BÓNG
Bóng cô gái phải phù hợp với bóng xe kéo có sẵn. Như vậy, ngoài việc mang dáng vẻ của cô gái, bóng phải
ngắn, đồng màu và song song với bóng xe kéo. Bên cạnh đó, bóng không được sắc nét (hơi nhòe), chìm vào
cỏ, ở gần lớn và đậm, ở xa nhỏ và nhạt.
1. Tạo vùng chọn có hình cô gái
Ban hành lệnh
[Menu] Select Load Selection…
2. Lấy mẫu màu
Công cụ Eyedropper dùng để lấy
mẫu màu từ hình có sẵn Sample Size : Phạm vi lấy mẫu
Point Sample - Ngay tại vò trí
chấm
Foreground Color : Màu của công cụ
Set foreground color
Background Color : Màu của công cụ
Set background color (màu nền)
Color : Màu chọn từ hộp thoại Choose a color (chọn 1 màu)
Pattern : Mẫu tô đã tạo và lưu trữ trong thư viện.