Ngày giảng:
Lớp 6A:././ 2010
Lớp 6B:././ 2010
Tiết 19
Bài 19: Thờng thức mĩ thuật
Tranh dân gian Việt Nam
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nắm đợc vài nét về tranh dân gian nói chung và hai dòng tranh Đông Hồ,
Hàng Trống nói riêng ( Nguồn gốc, các đề tài, đặc điểm nghệ thuật, cách thức làm
tranh và chất liệu, màu sắc ).
2. Kĩ năng
- Nhớ, nhận biết đợc đặc điểm tranh Đông Hồ và tranh Hàng Trống ( Cách làm, chất
liệu, đờng nét, màu sắc ).
3. Thái độ
- Yêu quý, trân trọng và có ý thức giữ gìn, phát huy giá trị nghệ thuật của cha ông.
II Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Tranh ĐDDH: Tranh dân gian Việt Nam. Bảng phụ.
- Bảng câu hỏi hớng dẫn hoạt động. Bảng nội dung kiến thức các hoạt động.
2. Học sinh
- Tìm hiểu trớc bài học, su tầm các tranh dân gian Đông Hồ và Hàng Trống.
- Phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức (1 )
Lớp 6A: / ,vắng:
6B: / ,vắng:
2. Kiểm tra (3 )
- Câu hỏi: Đặc điểm của trang trí hình vuông cơ bản ?
- Đáp án:
1. Sắp xếp họa tiết đối xứng qua các trục. ( 5 điểm )
- GV: Kết luận chung về tranh dân gian.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về tranh dân
gian Đông Hồ và Hàng Trống.
- GV: Giới thiệu tranh ĐDDH và yêu cầu
học sinh quan sát kết hợp tìm hiểu phần 1
và các tranh Đông Hồ trong SGK.
- HS: Thực hiện quan sát và tìm hiểu.
* Tổ chức hoạt động nhóm
- GV: Chia nhóm ( 4 nhóm, mỗi tổ một
nhóm ), giao nhiệm vụ, bảng phụ và hớng
dẫn hoạt động ( Các nhóm cùng một nhiệm
vụ ).
- NV: Trả lời các câu hỏi trong bảng sau.
- CH: Xuất xứ và tác giả của tranh Đông
Hồ ?
- CH: Các nội dung thể hiện ở tranh Đông
Hồ ?
- CH: Chất liệu và cách thức làm tranh
Đông Hồ ?
- CH: Bố cục, màu sắc, đờng nét trong
tranh Đông Hồ đợc thể hiện nh thế nào ? -
HS: Cá nhân trong mỗi nhóm viết trả lời
(24 )
9
thờ cúng.
- Các nội dung gần gũi với đời
sống. Tranh làm theo cách
khắc, vẽ, in.
- Đông Hồ, Hàng trống, Kim
Hoàng
kiến thức.
- GV: Nhận xét chung, yêu cầu cả lớp xác
định nhóm có kết quả đúng.
- GV: Khái quát chung về tranh Đông Hồ (
Giới thiệu và xác định, phân tích biểu hiện
của các nội dung trên tranh ĐDDH ).
- HS: Theo dõi, nắm bắt kiến thức.
- GV: Giới thiệu tranh ĐDDH và yêu cầu
học sinh quan sát kết hợp tìm hiểu phần 2
và các tranh Hàng Trống trong SGK.
- HS: Thực hiện quan sát và tìm hiểu.
* Tổ chức hoạt động nhóm
- GV: Chia nhóm ( 4 nhóm, mỗi tổ một
nhóm ), giao nhiệm vụ, bảng phụ và hớng
dẫn hoạt động.
- NV: Trả lời các câu hỏi trong bảng sau.
- CH: Xuất xứ và tác giả của tranh Hàng
Trống ?
- CH: Các nội dung thể hiện ở tranh Hàng
Trống ?
- CH: Chất liệu và cách làm tranh Hàng
Trống ?
- CH: Bố cục, màu sắc, đờng nét trong
tranh Hàng Trống đợc thể hiện nh thế
nào ?
- HS: Cá nhân trong mỗi nhóm viết trả lời
vào phiếu rồi dán vào vị trí ở bảng phụ,
nhóm trởng tổng hợp, thống nhất ý kiến
trong nhóm và ghi ra phần trả lời chung rồi
treo lên bảng.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về giá trị nghệ
thuật của tranh dân gian.
GV: - Treo tranh ĐDDH.
- Yêu cầu học sinh tìm hiểu phần III
và quan sát về cách thể hiện hình ảnh, màu
sắc, sắp xếp bố cục trong tranh dân gian
rồi rút ra giá trị nghệ thuật của tranh dân
gian.
HS: Thực hiện rồi phát biểu và xác định
trên một vài tranh.
GV: Nhận xét chung và kết luận về giá trị
nghệ thuật của tranh dân gian ( Bố cục, đ-
ờng nét, màu sắc, hình tợng ).
(7 )
III. Giá trị nghệ thuật của
tranh dân gian.
- Chú trọng đến bố cục, đờng
nét, màu sắc ( Bố cục có tính -
ớc lệ, ngoài hình còn có những
câu thơ hoặc chữ, đờng nét là
dáng, màu sắc là men)
- Hình tợng có tính khái quát
cao: vừa h vừa thực.
4. Củng cố (4 )
- GV: Yêu cầu học sinh cho biết nội dung, chất liệu và cách làm tranh Đồng Hồ, tranh
Hàng Trống.
- HS: Phát biểu.
- GV: Khái quát chung về nội dung , chất liệu, cách làm của hai dòng tranh. Nhận xét
chung về giờ học.
5. Hớng dẫn học ở nhà (1 )
- Có thói quen làm việc khoa học, tỉ mỉ, kiên trì.
II Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Mẫu vẽ ( Cái bình đựng nớc và cái hộp ).
- Tranh ĐDDH: Mẫu có hai đồ vật ( Vẽ hình ).
- Bài vẽ hình về mẫu có cái bình đựng nớc và cái hộp của học sinh năm trớc.
2. Học sinh
- Bút chì, tẩy, giấy vẽ.
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức (1)
Lớp 6A: / ,vắng:
6B: / ,vắng:
2. Kiểm tra (3 )
- Câu hỏi: Cho biết về đờng nét và màu sắc trong tranh Đông Hồ và Hàng Trống ?
- Đáp án: ( Mỗi ý 5 điểm )
+ Tranh Đông Hồ - Đờng nét đơn giản và chắc khỏe, dứt khoát, màu sắc mộc mạc,
giản dị.
+ Tranh hàng Trống- Đờng nét mảnh mai, trau chuốt và tinh tế, màu sắc có đậm nhạt
của nét bút ( nghệ thuật cản màu ).
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
* Hoạt động 1: Hớng dẫn quan sát, nhận
xét.
- GV: Giới thiệu mẫu và yêu cầu học sinh quan
sát hình 1 để tham khảo về bày mẫu vẽ.
- HS: Bày mẫu vẽ ( 1 em ).
- GV: Hớng dẫn học sinh quan sát và nhận xét
về mẫu vẽ.
- CH: Mẫu vẽ gồm những vật nào ? ( Gồm bình
đựng nớc và hộp )
trang giấy nh thế nào ?
- CH: Để bình và hộp có tỉ lệ sát với mẫu cần
làm gì ?
- CH: Làm gì để tìm tỉ lệ các bộ phận của bình
và hộp ?
(8 )
- Cái bình đựng nớc
+ Nắp, tay cầm, thân
+ Nắp hình bầu dục.
+ Miệng rộng hơn đáy.
+ Độ đậm nhạt chuyển tiếp
nhẹ nhàng, tạo khối tròn.
- Cái hộp
+ Đặt chếch, nhìn thấy 3
mặt hộp.
+ Độ đậm nhạt rõ ràng.
II. Cách vẽ
1. Nhìn mẫu, ớc lợng chiều
cao, chiều ngang của cả
bình và hộp, phác khung
hình cho vừa, cân đối trong
trang giấy.
2. Vẽ khung hình của từng
vật mẫu
3. Tìm tỉ lệ các bộ phận
- ớc lợng chiều cao của
bình và hộp.
- ớc lợng phần nắp, mặt hộp
( Nhìn thấy ), đáy bình so
với chiều cao của bình.
4. Củng cố ( 5 )
- GV: Chọn và đặt cạnh mẫu một số bài vẽ hình về mẫu có cái bình đựng nớc và cái
hộp của học sinh.
- HS: Nhận xét về u điểm, hạn chế trong thể hiện tỉ lệ và đặc điểm của mẫu vẽ ở bài
vẽ, về vẽ nét và sắp xếp bố cục trong trang giấy.
- GV: Nhận xét chung, chỉ ra hạn chế và hớng khắc phục. Nhận xét chung giờ học.
5. Hớng dẫn học ở nhà (1 )
- GV: Yêu cầu học sinh về nhà xem lại cách vẽ hình.
Tìm hiểu trớc và chuẩn bị bút chì, tẩy, bài vẽ tiết 20 cho bài sau: Mẫu có hai đồ
vật ( Vẽ đậm nhạt )
- HS: Theo dõi hớng dẫn và về nhà thực hiện.
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
Kiểm tra ngày.tháng 1 năm 2010.
Ngời kiểm tra
62
Ngày giảng:
Lớp 6A: / / 2010
Lớp 6B: / / 2010
Tiết 21
Bài 21: Vẽ theo mẫu
Mẫu có hai đồ vật
( Tiết 2 - Vẽ đậm nhạt )
I. Mục tiêu:
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
* Hoạt động 1: Hớng dẫn phác mảng hình
đậm nhạt.
- GV: Giới thiệu mẫu vẽ.
(6 )
III. Cách vẽ đậm nhạt
1. Phác mảng hình đậm
nhạt theo cấu trúc, hình
dáng của cái bình.
63
- HS: Bày mẫu vẽ nh tiết 20.
- GV: Điều chỉnh mẫu nh tiết 20, yêu cầu học
sinh tìm hiểu hớng dẫn trong mục 1, hình 3
(SGK).
- GV: Gợi ý lần lợt từng nội dung.
- CH: Vị trí các mảng đậm nhạt ? Vật nào đậm
và vật nào nhạt ? ( Vị trí theo góc độ quan sát,
bình đậm và hộp nhạt )
- CH: Khi phân mảng đậm nhạt ở bình cần chú
ý gì ? Phân mảng nh thế nào ? ( Phân mảng
theo cấu trúc, có mảng đậm nhạt )
- HS: Một số em phát biểu.
- GV: Bổ xung nhận xét và hớng dẫn mẫu về
phân mảng đậm nhạt của cái bình ở một vài
góc độ.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu vẽ đậm nhạt.
- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu mục 2, quan
sát hình 4 ( SGK).
- HS: Thực hiện, liên hệ với kiến thức đã học để
rút ra cách vẽ.
tiếp nhẹ nhàng để diễn tả
cái bình tròn ).
III. Thực hành
Vẽ cái bình đựng nớc và cái
hộp ( Vẽ đậm nhạt ).
4. Củng cố ( 5 )
64
- GV: Chọn và đặt cạnh mẫu một số bài vẽ đậm nhạt về mẫu có cái bình đựng nớc và
cái hộp của học sinh.
HS: Nhận xét về u điểm, hạn chế trong thể hiện đặc điểm về đậm nhạt (Tơng quan
đậm nhạt toàn mẫu và ở từng vật ) của mẫu ở bài vẽ.
- GV: Nhận xét chung, chỉ ra hạn chế và hớng khắc phục. Nhận xét chung giờ học.
5. Hớng dẫn học ở nhà (1 )
- GV: Yêu cầu học sinh về nhà xem lại cách vẽ đậm nhạt.
Tìm hiểu trớc và chuẩn bị bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, phiếu học tập cho bài
22: Đề tài ngày Tết và mùa xuân.
- HS: Theo dõi hớng dẫn và về nhà thực hiện.
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
.
Ngày giảng:
Lớp 6A: / / 2010
Lớp 6B: / / 2010
Tiết 22
Bài 22: Vẽ tranh
Đề tài ngày tết và mùa xuân
I. Mục tiêu
nhàng để diễn tả cái bình tròn )
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
* Hoạt động 1: Hớng dẫn tìm và chọn
nội dung đề tài.
- GV: Treo tranh ảnh ( về ngày Tết và mùa
xuân ), tranh ĐDDH và yêu cầu học sinh
quan sát kết hợp tìm hiểu thông tin ở mục
I, hình 1,2,3,4 ( SGK ).
- HS: Quan sát, tìm hiểu.
- GV: Gợi ý lần lợt từng nội dung.
- CH: Em có cảm nhận gì về không khí và
quang cảnh của ngày Tết và mùa xuân ?
( Tng bừng, rộn ràng)
- CH: Các tranh đợc thể hiện nh thế nào về
bố cục, hình ảnh, màu sắc ? ( Bố cục có
chính phụ, hình ảnh tiêu biểu, sinh động và
màu sắc tơi vui, ấm áp ).
- HS: Phát biểu theo từng nội dung.
- GV: Nhận xét, bổ xung từng nội dung.
* Tổ chức hoạt động nhóm
- GV: Chia nhóm (4 nhóm, mỗi tổ một
nhóm ), giao bảng phụ, phấn viết và nhiệm
vụ cho các nhóm.
- CH: Cho biết các nội dung và hình ảnh về
ngày Tết và mùa xuân nói chung và ở địa
phơng em ?.
- HS: Cá nhân trong mỗi nhóm viết một số
nội dung vào phiếu, tổ trởng tổng hợp và
thống nhất trong nhóm, viết vào bảng phụ
- HS: Thực hiện tìm hiểu.
- GV: Gợi ý kết hợp chọn một nội dung về
đề tài ngày Tết và mùa xuân học sinh yêu
cầu để minh họa theo từng bớc.
- CH: Để rõ nội dung của tranh cần làm
gì ?
- CH: Chú ý gì khi vẽ hình ?
- CH: Với nội dung về ngày Tết và mùa
xuân cần thể hiện màu sắc nh thế nào ?
- CH: Để bức tranh có trọng tâm dễ tạo sự
thu hút ngời xem cần chú ý gì ?
- HS: Phát biểu và theo dõi giáo viên minh
họa, liên hệ với nội dung dự định vẽ.
- GV: Kết luận chung về cách vẽ ( Phác
hình, vẽ hình, vẽ màu ).
* Hoạt động 3: Học sinh làm bài thực
hành.
- GV: Cho học sinh tham khảo một số bài
vẽ của học sinh năm trớc.
- HS: Quan sát, tham khảo về nội dung,
hình ảnh, bố cục, thể hiện màu sắc rồi tiến
hành làm bài.
- GV: Theo dõi, động viên học sinh làm
bài, góp ý về bố cục, hình vẽ, đờng nét, thể
hiện màu sắc cho phù hợp nội dung tranh.
(7 )
(21 )
II. Cách vẽ tranh
- Vẽ phác hình chính, hình phụ.
- Vẽ hình: Chú ý động tác của
Lớp 6B:././ 2010
Tiết 23
Bài 23: vẽ trang trí
Kẻ chữ in hoa nét đều
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
- Biết đợc đặc điểm ( cấu trúc, tỉ lệ, kiểu dáng ) của kiểu chữ nét đều.
2. Kĩ năng
- Sắp xếp đợc khoảng cách giữa các chữ ( tiếng ) và các con chữ ( chữ cái ), ngắt dòng
và tạo khoảng cách dòng hợp lý, cân đối.
- Kẻ đợc một dòng chữ nét đều .
3. Thái độ
- Tích cực, cẩn thận trong học tập, vận dụng và các hoạt động học tập, vui chơi giải
trí.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Bảng chữ cái nét đều.
- Minh họa cách sắp xếp dòng chữ nét đều.
- Một số bài kẻ chữ nét đều của học sinh năm trớc.
2. Học sinh
- Tìm hiểu trớc bài học.
- Chuẩn bị bút chì, tẩy, màu vẽ, thớc kẻ.
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức (1 )
Lớp 6A: / ,vắng:
68
6B: / ,vắng:
2. Kiểm tra (3 )
- Câu hỏi: Kể tên năm nội dung về đề tài ngày Tết và mùa xuân ?
- Đáp án: Lễ hội, vui chơi, giải trí, đi chợ hoa, chúc tụng, thăm hỏi, đi chợ Tết, nấu
sinh quan sát kết hợp tìm hiểu phần II, hình
2, 3, 4, 5 ( SGK ).
- HS: Thực hiện quan sát, tìm hiểu, nêu các b-
ớc.
- GV: Gợi ý lần lợt theo từng bớc.
- CH: Sắp xếp dòng chữ nh thế nào ?
(7 )
(8 )
I. Đặc điểm chữ nét đều
- Các nét đều bằng nhau.
- Chiều cao và chiều ngang
của chữ có thể thay đổi.
- Hình dáng nét khác nhau
( Cong, thẳng ).
- Chữ chỉ có nét thẳng ( A,
K, I ).
- Chữ chỉ có nét cong ( C, O,
S )
- Chữ có nét cong và thẳng
( R, B, D )
II. Cách sắp xếp dòng chữ
1. Sắp xếp dòng chữ cân
đối
- Có thể sắp xếp chữ thành
một hoặc hai dòng nhng phải
ngắt dòng cho rõ ý, cân đối,
69
- CH: Chia khoảng cách giữa các chữ ra sao?
- CH: Tỉ lệ giữa chiều cao và ngang của chữ
phụ thuộc và điều kiện gì ?
dòng chữ.
- Phân khoảng cách giữa các
chữ cho đúng, hợp lý, dễ đọc.
- Chiều cao và ngang của chữ
phụ thuộc vào diện tích trình
bày.
- Khoảng cách giữa các con
chữ không nên đều nhau
( Dựa vào hình dáng các con
chữ đứng cạnh nhau ).
- Không nên để khoảng cách
giữa các con chữ quá hẹp
hoặc quá rộng.
3. Kẻ chữ và tô màu
- Phác kĩ bằng chì hình dáng,
nét của từng chữ.
- Màu chữ tơng phản với màu
nền.
III. Thực hành
Kẻ dòng chữ nét đều: Đoàn
kết tốt, học tập tốt
( Khuôn khổ tự chọn ).
4. Củng cố (5 )
- GV: Chọn và dán lên bảng một số bài kẻ chữ nét đều của học sinh.
70
- HS: Nhận xét về cách ngắt dòng, khoảng cách giữa các chữ và giữa các con chữ, tỉ lệ
nét giữa các chữ, con chữ, nét chữ, màu sắc giữa chữ và nền.
- GV: Nhận xét chung, nêu hạn chế và hớng điều chỉnh, khắc phục. Nhận xét giờ học.
5. Hớng dẫn học ở nhà (1 )
- GV: Yêu cầu học sinh về nhà xem lại cách sắp xếp dòng chữ và hoàn thiện bài kẻ
- Tranh ĐDDH: Một số bức tranh dân gian Việt Nam.
- Một số hình ảnh và thông tin về tranh thờ của dân tộc Dao, Tày, Nùng.
2. Học sinh
- Tìm hiểu trớc bài học.
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức (1 )
71
Lớp 6A: / ,vắng:
6B: / ,vắng:
2. Kiểm tra bài cũ (3 )
- Câu hỏi : Cho biết vài nét về chữ nét đều, xác định trên bảng chữ mẫu ?
- Đáp án: ( Mỗi ý 2 điểm )
- Các nét đều bằng nhau.
- Hình dáng nét khác nhau ( Cong, thẳng ).
- Chữ chỉ có nét thẳng ( A, K, I ).
- Chữ chỉ có nét cong ( C, O, S )
- Chữ có nét cong và thẳng ( R, B, D )
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
* Hoạt động 1: Tìm hiểu về tranh Gà
Đại Cát .
- GV: Treo tranh (gà Đại Cát ) lên bảng và
yêu cầu học sinh quan sát kết hợp tìm hiểu
phần I, hình1 ( SGK ).
- HS: Thực hiện quan sát, tìm hiểu.
- GV: Gơi ý lần lợt từng nội dung.
- CH: Bức tranh đợc chia làm mấy phần ?
Gồm những phần nào ?
- CH: Hình ảnh chính trong bức tranh là gì
và đợc thể hiện ra sao ? Tại sao lại thể hiện
đức tính của ngời đàn ông.
- Màu sắc đơn giản, mộc mạc. Đ-
ờng nét to, chắc, khỏe nhng
không khô cứng.
II.Chợ Quê ( Tranh Hàng
trống )
72
- GV: Gơi ý lần lợt từng nội dung.
- CH: Bức tranh gồm những phần nào và đ-
ợc thể hiện ra sao ?
- CH: Tranh có nội dung gì ? Có những
hoạt động nào?
- CH: Hình ảnh các nhân vật trong tranh đ-
ợc thể hiện nh thế nào ?
- CH: Hình vẽ, đờng nét và màu sắc trong
tranh đợc thể hiện nh thế nào ?
- HS: Phát biểu và xác định trên tranh
( Mỗi nội dung 1 em, các em khác theo
dõi, bổ xung ).
- GV: Nhận xét, bổ xung và kết luận từng
nội dung.
- HS: Theo dõi, nắm kiến thức.
- GV: Kết luận chung về tranh Chợ
Quê.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu về tranh Đám
Cới Chuột.
- GV: Treo tranh ( Đám cới chuột ) lên
bảng và yêu cầu học sinh quan sát kết hợp
tìm hiểu phần III, hình 3 ( SGK ).
- HS: Thực hiện quan sát và tìm hiểu.
dâu. Phê phán tệ tham nhũng, ức
hiếp dân chúng.
- Con mèo chễm chệ , thản nhiên
và họ nhà chuột sợ sệt, khúm
núm.
- Sắp xếp theo hàng ngang, dàn
đều nhng chặt chẽ.
- Đờng nét, màu sắc đơn giản,
mộc mạc
73
- HS: Theo dõi, nắm kiến thức.
- GV: Kết luận chung về tranh Đám cới
chuột.
* Hoạt động 4: Tìm hiểu về tranh Phật
bà quan âm.
- GV: Treo tranh ( Phật bà quan âm ) lên
bảng và yêu cầu học sinh quan sát kết hợp
tìm hiểu phần IV, hình 4 ( SGK ).
- HS: Thực hiện quan sát và tìm hiểu.
- GV: Gơi ý lần lợt từng nội dung.
- CH: Bức tranh gồm những hình ảnh nào
và thể hiện nội dung gì ?
- CH: Hình ảnh phật bà đợc thể hiện ra
sao ?
- CH: Bố cục của tranh đợc sắp xếp nh thế
nào ?
- CH: Đờng nét và màu sắc trong tranh đợc
thể hiện ra sao ?
- HS: Phát biểu và xác định trên tranh
( Mỗi nội dung 1 em, các em khác theo
sâu.
* Nội dung giáo dục địa phơng
4. Củng cố (4 )
- GV: Yêu cầu học sinh sơ lợc về 4 tranh trong bài.
- HS: 1-2 em thực hiện trình bày.
- GV: Nhận xét phần trình bày và nhận xét về giờ học.
5. Hớng dẫn học ở nhà (1 )
- GV: Yêu cầu học sinh về nhà xem học thuộc bài và trả lời câu hỏi 2 - Phần câu hỏi
và bài tập. Tìm hiểu và chuẩn bị bút chì, tẩy màu vẽ, giấy vẽ cho bài 25 - Đề tài mẹ
của em.
74
- HS: Theo dõi hớng dẫn và về nhà thực hiện.
* Những lu ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
.
Kiểm tra ngày.tháng 2 năm 2010
.
Ngời kiểm tra
Ngày giảng:
6A: / 3 / 2010
6B: / 3 / 2010
Tiết 25
Kiểm tra 1 tiết:
Hình ảnh: Tơng đối phù hợp với nội dung song khô cứng, đơn điệu.
Màu sắc: Cha sạch sẽ và hài hoà, nhuần nhuyễn.
5 Cơ bản nh loại 6 điểm song tô màu cẩu thả, cha hoàn chỉnh.
4
Nội dung: Cha sát rõ đề tài.
Bố cục: Cha có chính phụ, cha cân đối .
Hình ảnh: Cha phù hợp nội dung, khô cứng, đơn điệu.
Màu sắc: Cha sạch sẽ và hài hoà, tô màu cẩu thả.
3
Cơ bản nh loại 4 điểm, bài vẽ thiếu hoàn chỉnh, cha thể hiện hoàn chỉnh
về hình vẽ, màu sắc.
2 Cha biết chọn nội dung và làm bài.
1 Bài vẽ quá cẩu thả.
2. Học sinh
- Giấy A4, bút chì, tẩy, màu vẽ, tìm hiểu trớc bài học.
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức ( 1 )
Lớp 6A: vắng:
6B: vắng:
2. Kiểm tra bài cũ
- Không kiểm tra.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
* Hoạt động 1: Phổ biến nội dung và yêu
cầu giờ học.
- GV: Đọc đề bài và nêu khái quát yêu cầu
về mức độ của bài kiểm tra và yêu cầu về ý
thức làm bài ( Không sao chép, vẽ hộ).
- HS: Theo dõi, nắm nội dung đề bài và các
yêu cầu.
.
Ngời kiểm tra
Ngày giảng:
Lớp 6A:././ 2010
Lớp 6B:././ 2010
Tiết 26
Bài 26: Vẽ trang trí
Kẻ chữ in hoa nét thanh nét đậm
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Biết đợc đặc điểm của kiểu chữ nét thanh nét đậm.
77
- Nắm đợc cách sắp xếp dòng chữ nét thanh nét đậm.
2. Kĩ năng
- Sắp xếp đợc khoảng cách giữa các chữ ( tiếng ) và các con chữ ( chữ cái ), ngắt dòng
và tạo khoảng cách dòng hợp lý, cân đối.
- Kẻ đợc một dòng chữ nét thanh nét đậm.
3. Thái độ
- Tích cực, cẩn thận trong học tập, vận dụng và các hoạt động học tập, vui chơi giải
trí.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Tranh ĐDDH: Kẻ chữ in hoa nét thanh nét đậm, bảng chữ cái nét đều.
- Bảng phụ. Bảng nội dung kiến thức hoạt động nhóm.
- Minh họa cách sắp xếp dòng chữ nét thanh nét đậm, chữ nét đều.
- Một số bài kẻ chữ nét thanh nét đậm của học sinh năm trớc.
2. Học sinh
- Tìm hiểu trớc bài học.
- Chuẩn bị bút chì, tẩy, màu vẽ, thớc kẻ, phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học
78
- CH 1: Điểm khác biệt giữa chữ nét thanh nét
đậm so với chữ nét đều ?
- CH 2: Tỉ lệ giữa chiều cao và chiều ngang
của chữ có thể nh thế nào ?
- HS: Cá nhân trong mỗi nhóm viết trả lời vào
phiếu rồi dán vào vị trí ở bảng phụ, nhóm tr-
ởng tổng hợp, thống nhất ý kiến trong nhóm và
ghi ra phần trả lời chung rồi treo lên bảng.
- GV: Đa ra bảng nội dung kiến thức để học
sinh tự so sánh.
- HS: Tự so sánh và điều chỉnh, bổ xung kiến
thức.
- GV: Nhận xét chung, yêu cầu cả lớp xác định
nhóm có kết quả đúng.
- GV: Khái quát chung về chữ in hoa nét thanh
nét đậm ( Giới thiệu và xác định, phân tích
biểu hiện về tỉ lệ, cấu trúc, hình dáng qua
tranh ĐDDH: Kẻ chữ in hoa nét thanh nét đậm
).
- HS: Theo dõi, nắm bắt kiến thức.
* Hoạt động 2: Hớng dẫn tìm hiểu cách sắp
xếp dòng chữ.
- GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu phần II và
quan sát hình 2a, b ( SGK ).
- HS: Thực hiện tìm hiểu và quan sát.
- GV: Treo lên bảng minh họa cách sắp xếp
dòng chữ nét đều và dòng chữ nét thanh nét
đậm rồi lần lợt gợi ý.
- CH: So sánh và nêu sự giống nhau về cách
( Các nét thanh phải bằng
nhau, các nét đậm phải
bằng nhau ).
III. Thực hành
79
điểm trong cách ngắt dòng, sắp xếp dòng chữ
trong khuôn khổ kẻ chữ , thể hiện tỉ lệ chữ, tỉ
lệ giữa các nét thanh và các nét đậm, khoảng
cách giữa các chữ và con chữ, màu của chữ so
với nền rồi tiến hành làm bài.
- GV: Theo dõi học sinh làm bài, góp ý cho
học sinh về bố cục dòng chữ, tìm khoảng cách,
tỉ lệ giữa các nét chữ, kẻ nét chữ, màu của chữ
so với nền.
Kẻ một dòng chữ nét thanh
nét đậm ( Tên trờng học của
em ) trên khổ giấy 30x 20
cm và trang trí theo ý thích.
4. Củng cố (4 )
- GV: Chọn và dán lên bảng một số bài kẻ chữ nét thanh nét đậm của học sinh.
- HS: Nhận xét về cách ngắt dòng, khoảng cách giữa các chữ và giữa các con chữ, tỉ lệ
giữa các nét thanh và các nét đậm ở các chữ, con chữ. Nét chữ, màu sắc giữa chữ và
nền.
- GV: Nhận xét chung, nêu hạn chế và hớng điều chỉnh, khắc phục. Nhận xét giờ học.
5. Hớng dẫn học ở nhà (1 )
- GV: Yêu cầu học sinh về nhà xem lại cách sắp xếp dòng chữ và hoàn thiện bài kẻ
chữ rồi kẻ thêm một dòng chữ nét thanh nét đậm khác.
Tìm hiểu và chuẩn bị bút chì, tẩy, giấy vẽ cho bài 27 Mẫu có hai đồ vật ( Tiết
1- Vẽ hình ), xem lại cách vẽ theo mẫu ở các bài đã học.
- HS: Theo dõi hớng dẫn và về nhà thực hiện.