Giáo án vật lý 11 (nâng cao) - Bài 11: Pin và Acquy - Pdf 16

Thiết kế bài giảng – Vật lý 11 ( Nâng cao) Gv: Nguyễn Phước Lợi
Tiết CT: 15
Ngày soạn: 09/9/2007
Ngày dạy:
BÀI 11. PIN VÀ ACQUY
***
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nêu được cấu tạo và sự tạo thành suất điện động của Pin Vôn-ta.
- Nêu được cấu tạo của acquy chì và nguyên nhân vì sao acquy là một Pin điện hóa nhưng lại có thể
được sử dụng được nhiều lần.
- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ chứa điện trở R.
- Nêu được vai trò của nguồn điện và suất điện động của nguồn điện là gì?
2. Kĩ năng:
Giải thích được sự xuất hiện hiệu điện thế điện hóa trong trường hợp thanh kẽm bị nhúng vào dung dịch
axit sunfuric.
3. Thái độ:
II.CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Một Pin tròn đã được bóc võ ngoài để học sinh quan sát cấu tạo bên trong của nó.
- Các hình 11.1, 11.2, 11.3 sgk được phóng to.
2. Học sinh:
Xem trước bài học ở nhà.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: ( 1’) Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:( 3’)
Câu 1: Dòng điện là gì? Cường độ dòng điện là gì? Chiều của dòng điện được xát định như thế nào?
Câu 2: Dòng điện có tác dụng gì?
Câu 3: Nguồn điện là gì? Suất điện động của nguồn điện là gì?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu dòng điện và các tác dụng của dòng điện:

Và một cực bằng đồng (Cu)nhúng trong
dung dịch axit sunfuric (H
2
SO
4
) loãng.
b. Suất điện động của Pin Vôn-ta:

□ Giới thiệu sơ lượt tiểu sử
của Vôn-ta.
 Cấu tạo của Pin Vôn-ta
như thế nào?
□Yêu cầu học sinh về đọc
sgk và giải thích sự tạo
thành suất điện động của
Pin Vôn-ta.
○Lắng nghe
○Trả lời như phần nội
dung.
○ Về nhà đọc sgk và giải
thích.
Tổ: Lý - Tin - KTCN Trường THPT Hồng Ngự 3
Thiết kế bài giảng – Vật lý 11 ( Nâng cao) Gv: Nguyễn Phước Lợi
Hoạt động 3:Tìm hiểu về acquy:
Tl Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
5’
5’
3. Acquy: (đơn giản là acquy chì hay còn
gọi là acquy axit)
- Cấu tạo: gồm bản cực dương bằng chì

nhất mà acquy có thể cung cấp khi phát
điện.
Mỗi acquy có một dung lượng xác định.
□Yêu cầu học sinh cho biết
cấu tạo của acquy.
□Nhận xét.
□ Giới thiệu hình vẽ về cấu
tạo của acquy.
□ Giới thiệu khi đổ axit
sunfuric thì hai bản cực
được tích điện khác nhau
như hình vẽ.
 Tại sao khi phát điện thì
hai cực của acquy đều bị
phủ một lớp chì sunfat?
□ Gợi ý H
2
SO
4
tác dụng
được với PbO
2
không?
 Góc SO
4
tác dụng được
với chì không?
□ Khi hai bản cực bị phủ
lớp chì sunfat thì suất điện
động giữa hai bản cực

○ Lắng nghe và ghi chép
như phần nội dung.
○ Ta phải nạp điện để cho
lớp chì sunfat ở hai bản
cực mất dần và cuối cùng
hai cực trở thành PbO
2

Pb.
○ Acquy là nguồn điện có
thể nạp lại để sử dụng
nhiều lần.
○ Lắng nghe và ghi chép
như phần nội dung.
4. Củng cố:( 5’ ) Gọi học sinh nhắc lại.
- Hiệu điện thế điện hóa là gì? Pin điện hóa được tạo ra khi nào?
- Nêu cấu tạo của Pin Vôn-ta?
- Nêu cấu tạo của acquy? Tại sao acquy có thể sử dụng được nhiều lần?Dung lượng của
acquy là gì?
5. Dặn dò:( 1’ )
- Dặn học sinh học bài trả lời câu hỏi sách giáo khoa và giải các bài tập 1, 2 SGK trang 56.
- Dặn học sinh xem trước bài 12 tiết sau học tiếp.
Tiết CT: 16-17
Tổ: Lý - Tin - KTCN Trường THPT Hồng Ngự 3

← PbSO
4


Dung dịch H

- Vận dụng được công thức tính hiệu suất của nguồn điện và của máy thu điện.
- Phân biệt được hai loại dụng cụ tiêu thụ điện.
- Vận dụng được các công thức về điện năng tiêu thụ và công suất tiêu thụ, công suất có ích của máy thu
điện để giải các bài tập.
3. Thái độ:
II.CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
Đọc sgk vật lý lớp 9 để biết ở THCS học sinh đã học những gì về công, công suất của dòng điện và
định luật Jun – Len-xơ đồng thời chuẩn bị câu hỏi ôn tập.
2. Học sinh:
Ôn tập phần này ở lớp 9 để trả lời câu hỏi do giáo viên đặt ra.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: ( 1’) Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ:( 3’)
Câu 1: Dòng điện là gì? Cường độ dòng điện là gì? Chiều của dòng điện được xát định như thế nào?
Câu 2: Dòng điện có tác dụng gì?
Câu 3: Nguồn điện là gì? Suất điện động của nguồn điện là gì?
3. Giảng bài mới:
Hoạt động 1:Tìm hiểu về công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch:
Tl Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
5’ 1. Công và công suất của dòng điện chạy
qua một đoạn mạch:
a. Công của dòng điện:
Công và của dòng điện chạy qua một đoạn
mạch là công của lực điện làm di chuyển
các điện tích tự do trong một đoạn mạch và
bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu
đoạn mạch với cường độ dòng điện và thời
gian dòng điện chạy qua đoạn mạch đó.
A = qU = UIt

- V
N
)
○ Là hiệu điện thế.
○ A = qU
○ U = It
○ A = qU = UIt
○ Học sinh phát biểu như
nội dung.
○ Là đại lượng đặt trưng cho
Tổ: Lý - Tin - KTCN Trường THPT Hồng Ngự 3
Thiết kế bài giảng – Vật lý 11 ( Nâng cao) Gv: Nguyễn Phước Lợi
Công suất của dòng điện là đại lượng đặt
trưng cho tốc độ thực hiện công của dòng
điện. Công suất của dòng điện chạy qua
một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế
giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng
điện chạy qua đoạn mạch đó.
P =
UI
t
A
=
P : công suất của dòng điện
c. Định luật Jun – Len-xơ:
Nhiệt luợng tỏa ra trên một vật dẫn tỉ lệ
thuận với điện trở của vật, với bình phương
cường độ dòng điện và thời gian dòng điện
chạy qua vật.
Q = RI

P =
t
A
○A = qU = UIt
○ P =
UI
○Công của dòng điện chỉ
làm tăng nội năng của vật
tứcc là làm cho vật nóng lên
hay công của lực điện chỉ
tỏa nhiệt.
○ A = UIt
○ Công A chính là nhiệt
năng tỏa ra trên vật.
○ Q = UIt
○ U = I.R
○ Q = RI
2
t.
○Lắng nghe ghi chép như
nội dung.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về công và công suất của nguồn điện.
Tl Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

20’ 2. Công và công suất của nguồn điện:
a. Công của nguồn điện:
Công của nguồn điện cũng là công của
dòng điện chạy trong toàn mạch đó cũng là
điện năng sản ra trong toàn mạch.

○A = qE = EIt
○ E: Suất điện động của
nguồn điện
○Công suất của nguồn
điện bằng công của
nguồn điện thực hiện
trong một đơn vị thời
gian
I
t
EP ==
A

Hoạt động 3:Tìm hiểu về công suất của các dụng cụ tiêu thụ điện.
Tổ: Lý - Tin - KTCN Trường THPT Hồng Ngự 3
Thiết kế bài giảng – Vật lý 11 ( Nâng cao) Gv: Nguyễn Phước Lợi
Tl Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
5’
5’
3. Công suất của các dụng cụ tiêu thụ
điện:
Có hai loại dụng cụ tiêu thụ điện là dụng
cụ tỏa nhiệt và máy thu.
a. Công suất của dụng cụ tỏa nhiệt:
- Công của dụng cụ tỏa nhiệt:
A = UIt = RI
2
t =
t
R

của máy thu điện:
Công tổng cộng A mà dòng điện thực
hiện ở máy thu điện bằng:
A = A

+ Q

= E
P
It + r
P
I
2
t = UIt
Công suất của máy thu điện là:

2
IrI
t
A
P
+== EP

P

= E
P

I: Công suất có ích của máy
thu.

tỏa ra trong máy thu là gì?
Công tổng cộng được tính
thế nào?
Công suất của máy thu
được tính thế nào?
□Giới thiệu P

= E
P

I gọi là
công suất có ích.
○Kể tên một số dụng cụ mà
hs biết.
○ Tiếp thu, ghi nhớ.
○ Đọc sgk và trả lời như nội
dung.
○Công suất cũng được tính
bằng công chia cho thời gian.

R
U
RIUI
t
A
2
2
==== P
○ Tiếp thu, ghi nhớ.


2
t
= Uit

2
IrI
t
A
P
+== EP

○ Lắng nghe và ghi chép như
phần nội dung.
4. Củng cố:( 5’ ) Gọi học sinh nhắc lại.
- Công và công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch? Biểu thức?
- Nêu nội dung của định luật Jun – Len-xơ?
- Công và công suất của nguồn điện? Biểu thức?
- Công suất của các dụng cụ tiêu thụ điện.
5. Dặn dò:( 1’ )
- Dặn học sinh học bài trả lời câu hỏi sách giáo khoa và giải các bài tập 1, 2,3, 4, 5 SGK
trang 62, 63.
- Dặn học sinh xem trước bài 13 tiết sau học tiếp.
Tổ: Lý - Tin - KTCN Trường THPT Hồng Ngự 3
Thiết kế bài giảng – Vật lý 11 ( Nâng cao) Gv: Nguyễn Phước Lợi
Tiết CT: 18
Ngày soạn:11/9/2007
Ngày dạy:
BÀI 13. ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
***
I. MỤC TIÊU:

I E, r
A B
R

Ta có:
ItqA EE ==

Theo định luật Jun – Len-xơ:
Q = RI
2
t + rIt
Mà theo định luật bảo toàn năng lượng:
Q = A
 E It = RI
2
t + rI
2
t
E = IR + Ir
Gọi tích của cường độ dòng điện và điện
trở của đoạn mạch là độ giảm thế.
Vậy suất điện động của nguồn điện có
 Gọi hs nhắc lại mạch kín
là gì vẽ hình một mạch kín
đơn giản?
□ Ta xét biểu thức định luật
Ôm cho trường hợp trên đây
là định luật Ôm cho toàn
mạch.
 Công của nguồn điện thực

 E = I(R + r)

rR
I
+
=
E

Đây là biểu thức của định luật Ôm.
Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ
thuận với suất điện động của nguồn điện và
tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của
mạch.
Nếu gọi: U = IR
 U = E - Ir
Từ đó cho thấy nếu điện trở trong của
nguồn rất nhỏ (r
0

) hoặc mạch hở (I= 0)
thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn
điện bằng suất điện động của nguồn.
dòng điện và điện trở của
đoạn mạch là độ giảm thế.
Suất điện động của nguồn
điệncó giá trị thế nào?
□ Yêu cầu học sinh biến đổi
để dược biểu thức định luật
Ôm.
 Phát biểu định luật cho

r
I
E
=

□ Giới thiệu trường hợp nêu
ở trên ta gọi là hiện tượng
đoản mạch.
Biểu thức định luật Ôm
lúc này thế nào?
○ Lắng nghe
○ Viết biểu thức như
phần nội dung.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về định luật Ôm cho trường hợp mạch ngoài có máy thu điện.
Tl Nội dung Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
5’
5’
3. Trường hợp mạch ngoài có máy thu
điện:
Nếu mạch ngoài có máy thu:
I E r E
P
r
P
Gọi suất phản điện của máy thu là: E
P


□ Nếu mạch ngoài có máy
thu thì định luật Ôm được
tính viết thế nào?
□ Gọi suất phản điện của
máy thu là E
P
khi đó biểu
thức định luật Ôm được tính
thế nào?
□ Biến đổi để đưa về biểu
thức I = ?
 Nếu ta gọi A
có ích
là công
có ích thì hiệu suất của
nguồn điện được tính thế
nào?
 A là gì?
○ Ta cần biết được suất
phản điện của máy thu.

○ Khi đó ta có:
E – E
P
= I(R + r + r
P
)

P
P


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status