Giáo trình Cơ sở chăn nuôi - Chương 4 - Pdf 16


72

Chương 4
HỆ THỐNG TỔ CHỨC TRONG CÔNG TÁC
GIỐNG VẬT NUÔI 4.1. HỆ THỐNG NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
Hệ thống nhân giống vật nuôi được tổ chức theo mô hình sơ đồ hình tháp, sơ đồ
này bao gồm : Đỉnh tháp với số lượng vật nuôi ít nhất nhưng là đàn giống cao sản,
giữa tháp với số lượng vật nuôi lớn hơn gọi là đàn nhân giống cồn đáy tháp vớ
i số
lượng vật nuôi đông nhất gọi là đàn thương phẩm. Với cách tổ chức như vậy sơ đồ
hình tháp sẽ gồm 3 phần. Tuy nhiên một vài trường hợp hệ thống nhân giống lại gồm
có 4 phần mà phần ở giữa của hình tháp là đàn nhân giống. Trong sản xuất chăn nuôi
hiện nay tồn tại 2 hệ thống có tên là hạt nhân khép kín mà hạt nhân mở.
Trong hệ thống hạ
t nhân khép kín, đàn hạt nhân có nhiệm vụ tạo ra những đực
giống, cái giống tốt dùng để tự thay thế và cung cấp cho đàn nhân giống.

Hình : Hệ thống hạt nhân khép kín (A) và hệ thống hạt nhân mở (B).
Đôi khi người ta có thể nhập bổ sung những đực và cái giống lừ các đàn hạt nhân
khác. Đàn nhân giống có nhiệm vụ chủ yếu tạo ra những đực giống cung cấp cho đàn
thương phẩm. Đàn thương phẩm có nhiệm vụ tạo đực giống, cái giống để sản xuất ra
những vật nuôi thương phẩm (th
ịt. trứng, sữa. . . ). Người ta nhập các đực và cái giống
từ đàn nhân giống ở trên để thay thế cho đàn này.
Như vậy, trong hệ thống hạt nhân khép kín chỉ có một chiều chuyển dịch đến từ
đỉnh tháp xuống đáy tháp. Mức độ cải tiến di truyền của hệ thống này tuỳ thuộc vào
mức độ di truyền ở đàn hạt nhân. Nếu như người ta nhập m

. Nếu sử dụng công thức lai giữa 3 dòng giống khác nhau thì chỉ cần một đàn
ông bà. Đàn này thường dùng để tạo ra đàn mẹ, còn đàn bố thường là đòng giống
thuần trong đàn cụ kỵ.
- Đàn bố mẹ (P. viết tắt của PHrents) : Lai giữa 2 đàn bố mẹ tạo ra đời con là con
lai giữa 3 hoặc 4 dòng giống khác nhau.
- Đàn thương phẩm : Các con lai giữa 3 hoặc 4 dòng giống khác nhau được nuôi
để
sản xuất sản phẩm cuối cùng (thịt, trứng, sữa . . . ).
Hệ thống sản xuất này kết hợp giữa chọn lọc ở các dòng giống thuần với lai
giống ở các đời lai tiếp theo. Sau đây là một số ví dụ cụ thể về hệ thống sản xuất con
lai. Sử dụng công thức lai giữa 3 dòng giống khác nhau trong nhân giống gia cầm công
nghiệp.
Dòg hoặc giống A
Nhân giống thu
ần chọn
lọc.
- Hướng trứng thịt
Dòng hoặc giống B
Nhân giống thuần chọn
lọc.
- Hướng trứng thịt
Dòn hoặc giống C
Nhân giống thuần chọn
lọc.
- Hướng thịt

74

Do chỉ sử dụng một loại giới tính đối với các dòng, giống hoặc con lai nên việc
xác định được trống mái khi gà 1 ngày tuổi rất quan trọng. hệ thống lai này chỉ sử

75
dụng biện pháp phần biệt trống mái thông qua trên quy định màu sắc lông liên kết giới
tính, trong đó đến S
+
(lặn) quy định màu lông nâu, đen S (trội) quy định màu lông
trắng. “dòng mái” A được chọn đồng hợp về đen S, do đó cả con trống (Z
s
Z
s
) và con
mái (Z
S
W) đều có lông màu trắng. “dòng trống” B được chọn đồng hợp về đen S
+
do
đó cả con trống (Z
s+
Z
s+
) và con mái (Z
s+
W) đều có lông màu nâu. Còn tất cả gà trống
AB (Z
s
Z
s+
đều có lông màu trắng. Chỉ cần chọn các gà có lông màu nâu sẽ được các gà

Các cơ sở giống cần có sổ theo dõi công tác giống, có 3 loại sổ sau:
* Các loại sổ sách theo dõi chung gồm theo dõi về số đầu con, sinh sản, phối
giống, thức ăn, bệnh tật . . .

77
* Các sổ theo dõi từng cá thể vật giống, được gọi là lý lịch giống, chẳng hạn theo
quy định của cục khuyến nông và khuyến lâm nước ta lý lịch lợn nái được ghi theo các
nội dung sau:
- Phần chung gồm tên cơ sở sản xuất, số hiệu lợn nái, dòng giống, số lượng vú,
ngày sinh, nơi sinh, ngày nhập về cơ sở, ngày đẻ lứa đầu.
Phần huyết thống gồm số liệu về
giống.
- Phần năng suất cá thể theo dõi sinh trưởng giai đoạn hậu bị đáng trọng trung
bình ngày, độ dày mỡ lưng) khối lượng và dài thân lúc 8 tháng tuổi.
Phần khả năng sinh sản ghi chép chỉ tiêu theo dõi của các lứa đẻ gồm ngày phối
giống, số hiệu con đực phối giống, số con đẻ ra, số con đẻ ra còn sống ở 21 ngày tuổi
và cai sữa. Khối lượng cả ổ và khối lượ
ng bình quân lợn con (sơ sinh, 21 ngày, 1 tháng
và cai sữa). Phần ghi kết quả giám định xếp cấp trong quá trình nuôi mỗi năm một lần.
* Các phiếu, thẻ theo dõi hàng ngày của từng cá thể : Được ghi chép hàng ngày,
treo ngay ở cạnh chuồng nuôi. Theo quy định của cục khuyến nông nước ta thẻ theo
dõi lợn đực và cái hậu bị tại các trạm kiểm tra năng suất gồm các nội dung sau:
- Phần chung : Số hiệu con vật, giống tính biệt, ngày sinh, nơi sinh, nơi nuôi theo
dõi, các s
ố hiệu, giống, xếp cấp chất lượng bố mẹ và con vật. Phần kết quả kiểm tra
ghi chép về thời gian bắt đầu, kết thúc, kiểm tra các chỉ tiêu theo dõi.
- Phần theo dõi từng khối lượng ghi chép các ngày cân và khối lượng qua các
tháng nuôi.
- Phần theo dõi thức ăn ghi chép về lượng thức ăn cho ăn từng ngày nuôi.
4.3.3. Đánh số vật nuôi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status