Cấp mới Giấy phép đào tạo lái xe mô tô hai, ba bánh ( các hạng A 1, A 2, A 3 ) và máy kéo có trọng tải đến 1.000 kg ( hạng A 4 ) potx - Pdf 16

Cấp mới Giấy phép đào tạo lái xe mô tô hai, ba bánh (
các hạng A 1, A 2, A 3 ) và máy kéo có trọng tải đến
1.000 kg ( hạng A 4 )
Thông tin
Lĩnh vực thống kê:Đường bộ
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:Sở Giao thông Vận tải tỉnh An Giang
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Giao thông Vận tải tỉnh An Giang
Cách thức thực hiện:Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:30 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định
Đối tượng thực hiện:Tổ chức
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí: Không
Kết quả của việc thực hiện TTHC:Giấy phép
Biên bản kiểm tra
Các bước
Tên bước

Mô tả bước

1.

Cơ sở đào tạo nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.

Tên bước

Mô tả bước

2.Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả : Hướng dẫn, kiểm tra - tiếp
nhận hồ sơ, viết Phiếu nhận hồ sơ hẹn ngày trả kết quả.

Thành phần hồ sơ

+ Photo công chứng Chứng chì sư phạm của giáo viên
+ Photo công chứng Giấy phép lái xe của giáo viên
+ Photo công chứng Giấy chứng nhận dạy thực hành lái xe của giáo viên
+ Photo công chứng công chứng Giấy đăng ký xe tập lái
Số bộ hồ sơ: 02
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai Văn bản qui định

1.

Báo cáo của cơ sở đào tạo về hệ thống phòng học,
sân tập lái, đội ngũ giáo viên, xe tập lái ( phụ lục
13 )
Quyết định số
55/2007/QĐ-BGTV

Yêu cầu
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:
Nội dung Văn bản qui định

1.

Phòng học Luật Giao thông đường bộ:
a) Có thiết bị nghe nhìn (màn hình, đèn chiếu), tranh
vẽ hệ thống biển báo hiệu đường bộ, sa hình, sa bàn
Quyết định số
55/2007/QĐ-
BGTV



9. Tài liệu phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo lái xe:
a) Đủ giáo trình giảng dạy lái xe hiện hành theo các
hạng giấy phép lái xe được phép đào tạo do Bộ Giao
thông vận tải quy định;
Quyết định số
55/2007/QĐ-
BGTV

Nội dung Văn bản qui định

b) Có tài liệu hướng dẫn ôn luyện, kiểm tra, thi và các
tài liệu tham khảo phục vụ giảng dạy, học tập;
c) Có sổ sách, biểu mẫu phục vụ quản lý quá trình
giảng dạy, học tập theo quy định của Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội và Bộ Giao thông vận tải;
d) Giáo viên dạy lý thuyết và thực hành phải có đầy
đủ hồ sơ giáo viên (giáo án, sổ tay giáo viên, bài soạn
giảng, sổ theo dõi thực hành lái xe), giảng dạy theo
chương trình đào tạo do Bộ Giao thông vận tải ban
hành.
5.

10. Tiêu chuẩn chung của giáo viên:
a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt;
b) Có đủ sức khỏe theo quy định;
c) Lý lịch bản thân rõ ràng;
d) Có chứng chỉ sư phạm.
Quyết định số
55/2007/QĐ-

a) Trình độ :
- Văn hóa: Tố nghiệp trung học phổ thông trở lên
- Chuyên môn : có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề trở
lên hoặc có tay nghề cao . tay nghề được hiểu là
người có Giấy phép lái xe cao hơn hoặc bằng hạng xe
giảng dạy, nhưng không thấp hơn hạng xe B2
b) Thuộc biên chế hoặc hợp đồng ít nhất 02 năm với
cơ sở đào tạo lái xe;
c) Có giấy phép lái xe tương ứng hoặc cao hơn hạng
giấy phép lái xe đào tạo, nhưng không thấp hơn giấy
phép lái xe hạng B2;
d) Giáo viên được phân công dạy các hạng giấy phép
lái xe B1, B2 phải có thâm niên lái xe từ 03 năm trở
Quyết định số
55/2007/QĐ-
BGTV

Nội dung Văn bản qui định

lên; dạy các hạng giấy phép lái xe C, D, E, F phải có
thâm niên lái xe từ 05 năm trở lên;
đ) Đã qua tập huấn về nghiệp vụ dạy thực hành lái xe
theo hướng dẫn của Cục Đường bộ Việt Nam và được
cấp giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe;
e) Khi dạy lái xe phải đeo phù hiệu "Giáo viên dạy lái
xe" có tên và dán ảnh, ghi rõ tên cơ sở đào tạo, các
hạng giấy phép lái xe được phép dạy lái. Phù hiệu do
Thủ trưởng cơ sở đào tạo lái xe cấp, quản lý và được
ép plastic.
8.

chắc chắn cho học sinh ngồi;
e) Tên cơ sở đào tạo và điện thoại liên lạc được kẻ
bằng sơn ở hai bên cánh cửa hoặc hai bên thành xe;
g) Có giấy phép xe tập lái do Sở Giao thông vận tải,
Sở Giao thông công chính cấp khi có đủ điều kiện
theo quy định (trừ các điểm a, k), thời hạn tương ứng
với thời gian được phép lưu hành của xe tập lái;
h) Ô tô tập lái phải gắn biển xe "TẬP LÁI" bằng kim
loại nền xanh, chữ màu trắng gắn chắc chắn trên
thanh cản phía trước và phía sau bên trái. Biển có kích
thước chung 10cm x 25cm đối với các hạng xe, riêng
biển sau kích thước 35cm x 35cm đối với xe các hạng
C, D, E, F gắn ở vị trí giữa thành sau không trùng với
vị trí lắp đặt biển số đăng ký và không được dán lên
kính sau xe;
i) Xe tập lái các hạng B1, B2 thực hiện lộ trình đổi
Nội dung Văn bản qui định

mới theo quy định của Bộ Giao thông vận tải và
hướng dẫn của Cục Đường bộ Việt Nam; xe tập lái
các hạng C, D và E có niên hạn sử dụng theo quy định
tại Nghị định số 23/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 01
năm 2004 của Chính phủ;
Trường hợp đầu tư mới, xe tải để tập lái các hạng B1,
B2 là xe có trọng tải không dưới 1000 kg, chiều dài
cơ sở từ : 2,5 m trở lên, với số lượng không quá 30%
tổng số xe tập lái hạng B của cơ sở đào tạo
k) Môtô ba bánh, máy kéo có trọng tải đến 1000 kg
tập lái phải gắn 02 biển xe "TẬP LÁI" làm bằng kim
loại nền xanh, chữ màu trắng ở phía trước và phía sau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status