Hoàn thiện Kế toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH Hữu Nghị - Pdf 16


Lời mở đầu
Trải qua hơn 10 năm đổi mới và phát triển, nền kinh tế thị trờng Việt Nam
có sự định hớng của Đảng và quản lý vĩ mô của Nhà nớc đã tạo những bớc tiến
phát triển quan trọng và đồng thời tạo ra cho các đơn vị sản xuất - kinh doanh
nói chung và các doanh nghiệp sản xuất nói riêng không ít những cơ hội, thử
thách; thực tế đã cho thấy chỉ những doanh nghiệp làm ăn thực sự có hiệu quả
thì mới có thể tồn tại và phát triển đợc trong sự cạnh tranh khắc nghiệt của nền
KTTT. Trong đó doanh nghiệp là những đơn vị cơ sở, tế bào quan trọng của nền
kinh tế quốc dân. Vì không có sản xuất - kinh doanh thì không thể nói đến áp
dụng các thành tựu khoa học tiến bộ của nền kinh tế quốc dân và kinh tế quốc
tế.
Nền KTTT với những mặt tích cực của nó đã kích thích nền sản xuất hàng
hoá phát triển nhanh chóng và năng động đã kích thích cho Khoa học- Công
nghệ phát triển để tạo nên mắt xích quan trọng, chúng tác động và kích thích
lẫn nhau phát triển giúp cho cuộc sống của chúng ta tốt hơn.
Tổ chức sản xuất - kinh doanh tối u nhất mới có thể cạnh tranh đợc với các
doanh nghiệp khác và với các doanh nghiệp nớc ngoài, đặc biệt là sắp tới hàng
rào thuế quan khu vực Đông - Nam - á (AFTA) đợc tháo bỏ.
Để đáp ứng đợc yêu cầu đó thì một trong những yếu tố cơ bản, quan trọng
là các doanh nghiệp phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất.
Trong đó có yếu tố rất quan trọng trong quá trình sản xuất là chi phí NVL. Chi
phí này thờng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
(từ 60% - 70% ) đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Kế toán với chức năng là công cụ quản lý bảo vệ tài sản của doanh nghiệp,
do đó phải nghiên cứu để tổ chức quản lý nh thế nào để đáp ứng đợc yêu cầu
trên.
Sau một khoảng thời gian đi sâu tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất-
kinh doanh ở Công ty. Nhận thấy sự quan trọng của NVL đối với quá trình sản
xuất là làm thế nào để đáp ứng đầy đủ, kịp thời, đồng thời, không bị ứ đọng vốn
NVL cho sản xuất. Trên cơ sở những kiến thức tích luỹ đợc cùng với sự giúp đỡ

2. ý nghĩa và tác dụng của kế toán vật liệu trong các doanh nghiệp sản
xuất:
- Kế toán nguyên vật liệu có tính chính xác, đầy đủ và kịp thời để lãnh đạo
Công ty nắm bắt đợc tình hình sử dụng cần trong kỳ để lập kế hoạch thu mua,
dự trữ và xuất dùng NVL cả về kế hoạch và thực hiện, từ đó có biện pháp quản
lý thích hợp. Mặt khác, tính chính xác và kịp thời của công tác kế toán vật liệu,
nói cách khác là chất lợng của công tác kế toán vật liệu có ảnh hởng tới chất l-
ợng của công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Vì vậy ngay từ
khâu đầu tiên phải tổ chức kế toán nguyên vật liệu một cách đầy đủ, chính xác
và khoa học.
- Nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nên việc quản lý
quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ và xuất dùng vật liệu trực tiếp
tác động đến những chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp nh chỉ tiêu sản lợng,
chỉ tiêu giá thành...
-32-

- Tổ chức tốt công tác kế toán nguyên vật liệu là điều kiện quan trọng để
quản lý vật liệu, cung cấp kịp thời, đồng bộ vật liệu cần thiết cho quá trình sản
xuất, sử dụng và dự trữ vật liệu hợp lý, tiết kiệm, ngăn ngừa hiện tợng h hao,
mất mát, lãng phí vật liệu trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất- kinh
doanh.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát và phản ánh kịp thời tình hình biến động nhập
- xuất
- Tồn NVL để cung cấp số liệu cho việc kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp. Công tác này nêu không làm tốt sẽ ảnh h-
ởng tới công tác tính giá trị sản phẩm, dẫn tới tình trạng nhà quản lý không nắm
bắt đợc tình hình sản xuất và cung ứng vật t một cách kịp thời, chính xác.
- Nhờ có công tác kế toán NVL, mới cung cấp thông tin hữu ích giúp cho
doanh nghiệp có kế hoạch thu mua để sản xuất và dự trữ NVL, tránh tình trạng

kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL.
- Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tợng tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm.
Xuất phát từ những nhiệm vụ trên, kế toán vật liệu cần phải tổ chức một
cách có hệ thống trên các chứng từ, sổ chi tiết, sổ tổng hợp theo những phơng
pháp thích hợp với doanh nghiệp. Do vậy kế toán NVL cần thực hiện tốt các
nhiệm vụ cơ bản sau:
- Nắm vững đặc điểm NVL cần cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của
doanh nghiệp về chủng loại; quy cách; đặc tính cơ, lý, hoá; tính chất lu chuyển
(lập sổ danh điểm vật t ).
- Lựa chọn phơng pháp đánh giá nhập - xuất NVL một cách hợp lý.
- Lựa chọn phơng pháp hạch toán chi tiết, tổng hợp và thiết kế hệ thống sổ
chi tiết, sổ tổng hợp cho NVL.
- Thiết kế hệ thống báo cáo kho NVL.
II. Phân loại và đánh giá Nguyên vật liệu trong các
doanh nghiệp sản xuất:
1. Phân loại NVL:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, NVL bao gồm rất nhiều loại, thứ khác
nhau, có vai trò công dụng và tính năng lý, hoá khác nhau. Để có thể quản lý và
tổ chức hạch toán một cách chặt chẽ từng loại, thứ NVL phục vụ cho nhu cầu
quản trị doanh nghiệp, cần thiết phải tiến hành phân loại chúng theo những tiêu
thức thích hợp.
Phân loại vật liệu là sắp xếp các loại, thứ vật liệu cùng loại với nhau theo
một đặc trng (tiêu thức) nhất định nào đó thành từng nhóm để thuận lợi cho việc
quản lý và hạch toán.
Tuỳ theo từng doanh nghiệp, tuỳ theo các tiêu thức phân loại mà NVL dợc
phân loại khác nhau. Nhìn chung NVL đợc phân loại theo một số tiêu thức
chính sau:
1.1 Căn cứ vào vai trò và công dụng của NVL
- NVL chính (bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để tiếp tục chế

- NVL sử dụng cho sản xuất: là các loại NVL tiêu hao trong quá trình sản
xuất sản phẩm. Gồm có:
- NVL trực tiếp: là các loại NVL trực tiếp trong quá trình sản xuất sản
phẩm.
- NVL gián tiếp: là các loại NVL tiêu hao gián tiếp trong quá trình phục vụ
sản xuất sản phẩm (Thờng là chi phí cố định nh chi phí dầu mỡ bảo dỡng
máy móc).
- NVL sử dụng cho bán hàng.
- NVL sử dụng cho quản lý DN.
1.3 Căn cứ vào nguồn hình thành.
- NVL mua ngoài: Là những NVL sử dụng cho sản xuát kinh doanh dợc
DN mua ngoài thị trờng. Mua ngoài là phơng thức cung ứng NVL thờng
xuyên của mỗi DN.
- NVL tự sản xuất: Là những NVL do DN tự chế biến hay thuê ngoài chế
biến để sử dụng cho sản xuất ở giai đoạn sau.
-35-

- NVL nhận góp vốn liên doanh hoặc đợc biếu tặng, cấp phát.
- Phế liệu thu hồi:Là những NVL bị thải ra trong quá trình sản xuất, có
thể đợc tái sử dụng hoặc đem bán.
1.4 Căn cứ vào quyền sở hữu .
- NVL thuộc sở hữu của DN.
- NVL không thuộc sở hữu của DN.
Để đảm bảo thuận tiện, tránh nhầm lẫn cho công tác quản lý và hạch toán về
số lợng và giá trị đối với từng thứ, loại vật liệu, trên cơ sở phân loại vật liệu,
DN phải xây dựng "Sổ danh điểm vật liệu", xác định thống nhất tên gọi của
từng thứ vật liệu, mã hiệu, qui cách của vật liệu, số hiệu của mỗi thứ vật liệu,
đơn vị tính và giá hạch toán của vật liệu. Số hiệu để chỉ từng thứ vật liệu gọi
là số danh điểm vật liệu. Hệ thống số danh điểm vật liệu đợc xây dựng theo
nguyên tắc phân loại. Mỗi số danh điểm bao gồm nhiều chữ số sắp xếp theo

thuyết minh báo cáo tài chính.
- Nguyên tắc trọng yếu (Materiality principle): Nguyên tắc này chú trọng
đến các vấn đề (các yếu tố), các khoản mục... mang tính trọng yếu, quyết định
bản chất và nội dung sự vật, hiện tợng mà bỏ qua những vấn đề, những yếu tố ...
thứ yếu, không làm thay đổi bản chất và nội dung sự vật, hiện tợng, nh khi phân
bổ chi phí chung cho vật liệu ...
- Nguyên tắc thận trọng (Conseriatism principle): Các giải pháp đợc lựa
chọn phải bảo đảm chắc chắn rằng ảnh hởng của chúng tới vốn chủ sở hữu là rất
ít, hay nói cách khác, phơng án kế toán đợc lựa chọn là phơng án đem lại lợi
nhuận thấp nh khi giá về một loại NVL nào đó trên thị trờng giảm thì phải tiến
hành ghi giảm giá trị của loại vật liệu này ...
- Nguyên tắc thớc đo tiền tệ (Monetary principle): Thớc đo tiền tệ là đơn vị
đồng nhất trong việc tính toán, ghi nhận các nghiệp vụ phát sinh và kế toán chỉ
phản ánh những gì có thể biểu hiện đợc bằng tiền.
Kế toán vật liệu đã sử dụng thớc đo tiền tệ để phản ánh tình hình hiện có
cũng nh sự biến động của vật liệu. Đây là thớc đo cơ bản của khoa học hạch
toán kế toán.
2.1 Đánh giá vật liệu nhập kho:
NVL nhập kho chủ yếu đợc tính bằng giá thành thực tế. Cá biệt chỉ có
một vài số ít trờng hợp phải sử dụng giá hạch toán để ghi nhận nhập kho NVL.
Chẳng hạn, khi NVL nhập kho nhng cha có chứng từ hoá đơn, kế toán có thể sử
dụng giá hạch toán để ghi sổ, đến khi có chứng từ hoá đơn thì kế toán tiến hành
điều chỉnh giá hạch toán thành giá thực tế cho lô NVL đó.
Giá thực tế của NVL nhập vào đợc xác định tuỳ theo từng nguồn nhập nh
sau:
* Đối với NVL mua ngoài.
Giá thực tế
vật liệu nhập
=
Giá ghi trên hoá

* Đối với NVL do Nhà Nớc cấp hoặc cấp trên cấp:
Giá thực tế vật
liệu nhập
=
Giá trị vật liệu ghi trên
biên bản bàn giao
+
Chi phí tiếp
nhận (nếu có)
* Đối với NVL nhận góp vốn liên doanh:
Giá thực tế
vật liệu nhập
=
Giá trị góp vốn
thoả thuận
+
Chi phí liên quan đến
việc tiếp nhận(nếu có)
* Đối vớí NVL nhận do tặng thởng, viên trợ:
Giá thực tế
vật liệu nhập
=
Giá trị do hội đồng bàn
giao xác định trên cơ sở
giá thị trờng
+
Chi phí liên
quan (nếu có)
* Đối với phế liệu thu hồi: giá thực tế là giá ớc tính thực tế có thể sử dụng
đợc hay giá thu hồi tối thiểu.

tồn kho theo từng loại nên rất tốn công sức.
- Làm cho chi phí kinh doanh của DN không phản ứng kịp với giá cả thị tr-
ờng NVL.
* áp dụng: Phơng pháp này thích hợp với những DN có ít danh điểm NVL,
số lần nhập, xuất kho của mỗi danh điểm NVL không nhiều.
2.2.3 Phơng pháp Nhập sau xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này giả định NVL mua sau sẽ đợc xuất kho trớc (có nghĩa là
ngợc với phơng pháp FIFO ở trên) do vậy giá thực tế của NVL xuất dùng chính
là giá của lô NVL mua sau cùng và giá trị NVL tồn kho chính là giá trị của lô
NVL mua trớc tiên. Phơng pháp này phù hợp khi giá cả có xu hớng giảm, vì khi
đó giá trị lô hàng xuất kho thấp, chi phí giảm dẫn đến lợi nhuận tăng.
* Ưu điểm:
- Tính toán đơn giản, dễ làm.
- Công việc tính giá đợc tiến hành thờng xuyên trong kỳ.
- Phản ánh chi phí kinh doanh của DN phù hợp với sự biến động giá cả của
thị trờng NVL.
* Nhợc điểm: Cũng nh phơng pháp FIFO, trong trờng hợp giá cả NVL biến
động mạnh thì việc tính giá lại ít chính xác và bất hợp lý.
* áp dụng: Phơng pháp này này thích hợp đối với những DN ít danh điểm
vật liệu, giá cả NVL tơng đối ổn định, số lần nhập- xuất của mỗi loại lớn.
2.2.4 Phơng pháp giá bình quân:
-39-

Theo phơng pháp này, giá thực tế vật liệu xuất dùng trong kỳ đợc tính theo giá trị
bình quân (có thể bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân cuối kỳ trớc hoặc bình quân sau
mỗi lần nhập kho)
i/ Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Theo phơng pháp này, căn cứ vào tình hình tồn đâu kỳ và nhập trong kỳ,
cuối tháng kế toán tính giá bình quân của NVL, sau đó căn cứ vào giá bình
quân tính ra giá trị thực tế NVL xuất dùng trong kỳ:

Trong đó Pck là giá cuối kỳ
* Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ khối lợng tính toán.
- Phản ánh thờng xuyên tình hình biến động NVL trong kỳ.
* Nhợc điểm: phản ánh không chính xác tình hình biến động giá cả NVL .
iii/ Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập:
Theo phơng pháp này, sau mỗi lần nhập kế toán phải xác định giá đơn vị
bình quân của từng danh điểm vật liệu. Kế toán căn cứ vào giá đơn vị bình quân
-40-

và lợng NVL xuất kho giữa hai lần nhập kế tiếp nhau để xác định giá thực tế
của vật liệu xuất kho.
Giá bình quân
đơn vị NVL sau
mỗi lần nhập
=
Giá thực tế NVL tồn
trớc khi nhập
+
Giá thực tế NVL
nhập
Số lợng thực tế NVL
tồn trớc khi nhập
+
Số lợng thực tế
NVL nhập
Giá thực tế NVL
xuất dùng
=
Số lợng NVL

=
Số lợng NVL
tồn cuối kỳ
x
Đơn giá NVL mua
lần cuối cùng
* Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính toán.
* Nhợc điểm: Phản ánh không kịp thời tình hình nhập xuất NVL trong kỳ,
mà chi tính đợc vào cuối kỳ.
* áp dụng:Phơng pháp này thờng đợc áp dụng đối với các DN sử dụng ph-
ơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
2.2.6 Phơng pháp giá hạch toán.
Giá hạch toán là giá trị do DN qui định có tính chất ổn định và nó chỉ dùng
để ghi sổ vật liệu kế toán hàng ngày chứ không có ý nghĩa trong thanh toán. Giá
hạch toán phải đợc qui định thống nhất trong mỗi kỳ hạch toán và đợc qui định
cụ thể cho từng loại vật liệu.
-41-

Khi sử dụng giá hạch toán, hàng ngày kế toán ghi sổ tình hình nhập xuất
tồn kho vật liệu theo gía hạch toán :
Trị giá hạch toán
vật t nhập xuất
=
Số lợng vât liệu
nhập - xuất
x
Đơn giá
hạch toán
Đến cuối kỳ hạch toán, kế toán tiến hành bớc điều chỉnh giá hạch toán
thành giá thực tế theo các bớc sau:

* áp dụng: Phơng pháp này thích hợp với những DN có nhiều danh điểm
vật liệu và có trình độ kế toán tơng đối tốt.
3. Kế toán chi tiết vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất:
3.1 Chứng từ - tổ chức hạch toán ban đầu kế toán vật liệu:
Xây dựng hệ thống chứng từ là nội dung đầu tiên của công tác hạch toán
kế toán. Căn cứ theo chế độ chứng từ kế toán ban hành kèm theo quyết định:
QĐ 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 và thông t số 100/1998/TT-BTC ngày
15/7/1998 của Bộ tài chính hớng dẫn kế toán thuế GTGT, thuế thu nhập doanh
nghiệp. Các chứng từ kế toán về vật liệu bao gồm:
Chứng từ dùng cho hạch toán vật liệu:
Phiếu nhập kho - Mẫu số 01 - VT.
Phiếu xuất kho - Mẫu số 02 - VT.
-42-

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - Mẫu số 03 - VT.
Phiếu xuất vật t theo hạn mức- Mẫu số 04 - VT.
Biên bản kiểm nghiệm vật t - Mẫu số 05 - VT.
Thẻ kho - Mẫu số 06- VT.
Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ - Mẫu số 07 - VT.
Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá - Mẫu số 08 - VT.
Hoá đơn GTGT- Mẫu số 01 - GTKT - 3LL.
...
Từ hệ thống chứng từ đợc xây dựng, kế toán doanh nghiệp mà đứng đầu là
kế toán trởng cùng với lãnh đạo đơn vị thực hiện chỉ đạo ... Việc tổ chức công
tác hạch toán ban đầu vật liệu quyết định tính trung thực của số liệu kế toán.
Công tác hạch toán ban đầu đòi hỏi phải thực hiện đúng theo chế độ của Nhà n-
ớc ban hành. Hạch toán ban đầu kế toán vật liệu cũng nh các phần hành kế toán
khác phải gồm có hai nội dung chính là:
-Trình tự xử lý chứng từ.
-Tổ chức luân chuyển chứng từ.

hợp vật liệu có mối quan hệ mật thiết với nhau. Trớc hết về mặt quản lý, chúng
hình thành một tổng thể hoàn chỉnh các thông tin phục vụ cho các cấp quản lý
của Nhà nớc và trong nội bộ doanh nghiệp. Về mặt ghi chép có thể là hai quá
trình, song kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết đều dựa vào một cơ sở chung là
là hệ thống chứng từ kế toán thống nhất, do đó đảm bảo cho sự kiểm tra và đói
chiếu lẫn nhau.
Hệ thống thông tin kế toán tổng hợp đợc hình thành trên cơ sở tôn trọng
một cách nghiêm ngặt các quy định của Nhà nớc về vận dụng hệ thống TK kế
toán, các phơng pháp tính giá và xác định kết quả kinh doanh. Trong đó hệ
thống thông tin dựa trên cở sở hạch toán chi tiết đợc xây dựng phù hợp với yêu
cầu quản lý riêng biệtcủa doanh nghiệp.
Một trong những yêu cầu của quản lý và kế toán vật liệu là phải theo dõi
chặt chẽ tình hình nhập- xuất- tồn kho cho từng cho từng loại vật liệu ở cả hai
chỉ tiêu hiện vật và giá trị. Kế toán và quản lý vật liệu phải đợc tiến hành theo
từng kho (lu giữ, bảo quản theo từng kho ) để đảm bảo cho việc kiểm tra, đối
chiếu với từng thủ kho ở từng kho, giữa kế toán chi tiết vật liệu với từng thủ kho
để đảm bảo tính chính xác, chặt chẽ công tác quản lý vật liệu cũng nh có sự
ràng buộc các thông tin các bên cung cấp. Giữa thủ kho và kế toán có sự kiểm
tra lẫn nhau tạo nên sự chặt chẽ, ràng buộc trách nhiệm lẫn nhau trong công tác
quản lý vật liệu. Do đó, mà phải tổ chức kế toán chi tiết vật liệu đồng thời cả ở
phòng kế toán và ở kho vật liệu.
Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà ngời ta có thể tổ chức
áp dụng công tác kế toán vật liệu theo một trong ba phơng pháp kế toán chi tiết
vật liệu.
Phơng pháp thẻ song song.
Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Phơng pháp sổ số d.
Mỗi phơng pháp có phạm vi áp dụng phù hợp nhất định, có các u, nhợc
điểm khác nhau. Các doanh nghiệp phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của mình
để áp dụng cho phù hợp và khoa học.

Ghi chú:
Điều kiện áp dụng là doanh nghiệp sử dụng giá mua thực tế để kế toán chi
tiết vật liệu.
-45-
Bảng tổng hợp nhập,
xuất, tồn kho vật liệu
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ
hoặc sổ
chi tiết
vật liệu
Kế toán tổng hợp
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng

Phơng pháp thẻ song song có u điểm chính là việc ghi chép rất đơn giản,
dễ đối chiếu, kiểm tra nhng có nhợc điểm là sự ghi chép giữa kế toán và thủ kho
còn bị trùng lặp về chỉ tiêu số lợng, việc kiểm tra đối chiếu cần giám sát thờng
xuyên hệ thống kho tàng tập trung, vì vậy hình thức này chỉ phù hợp với những
doanh nghiệp có ít chủng loại vật liệu, khối lợng ghi chép không nhiều, quy mô
sản xuất nhỏ.
Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển
Sơ đồ: 02
Ghi chú:
Điều kiện áp dụng là doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để kế toán chi
tiết vật liệu.

Phiếu giao nhận chứng từ
xuất
Bảng luỹ kế nhập, xuất,
tồn kho vật liệu
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối
chiếu
Ghi cuối tháng

Ghi chú :

Điều kiện áp dụng là doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để kế toán chi
tiết vật liệu và có thể kiểm tra đợc thờng xuyên việc ghi chép hạch toán nghiệp
vụ ở kho.
Phơng pháp sổ số d có nhiều u điểm giảm đợc khối lợng ghi chép sổ kế
toán, khắc phục đợc việc ghi trùng lặp, kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị, còn ở
kho theo dõi về mặt hiện vật. Công việc kế toán tiến hành đều trong tháng tạo
điều kiện cung cấp kịp thời tài liệu kế toán phục vụ cho quản lý.
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật
liệu phong phú, các nghiệp vụ nhập, xuất thờng xuyên. Tuy nhiên, có nhợc
điểm là khi có sai sót, nhầm lẫn thì việc kiểm tra đối chiếu khá phức tạp và đòi
hỏi trình độ và ý thức của cán bộ kế toán cao trong việc ghi sổ chính xác, tránh
đợc nhầm lẫn trong ghi sổ và tính toán.
4. Kế toán tổng hợp vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất:
Vật liệu là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp đợc
hạch toán nhập - xuất kho thờng xuyên dựa trên hệ thống TK tổng hợp, ghi chép
sổ kế toán ... theo QĐ 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ tài chính thì
công tác kế toán tổng hợp vật liệu trong doanh nghiệp chỉ đợc phép áp dụng
một trong hai phơng pháp kế toán hàng tồn kho:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên.

yếu liên quan khác nh TK: 133, 331, 111, 112 ...
Trình tự hạch toán:
a.Hach toán tình hình tăng NVL.
Trờng hợp hàng và hoá đơn cùng về:
Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nghiệm và phiếu nhập kho kế
toán ghi:
Nợ TK 152 (chi tiết từng loại): Giá mua thực tế NVL
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK liên quan (331,111,112.141...): Tổng giá thanh toán
Trờng hợp DN đợc hởng chiết khấu mua hàng
Nợ TK 111,112, 1388: Số tiền chiết khấu đợc ngời bán trả lại hoặc chấp
nhận trả
Nợ TK 331: Số tiền chiết khấu đợc ngời bán trừ vào số nợ phải trả
Có TK 711: Số tiền chiết khấu đợc hởng theo giá không có thuế GTGT
Trờng hợp đợc giảm giá hàng mua hay trả lại hàng mua ghi:
Nợ TK 111,112: Số tiền hàng đợc ngời bán trả lại
-48-

Nợ TK 331: Ngời bán trừ vào số tiền hàng phải trả
Có TK 152: Số tiền hàng mua không có thuế GTGT
Có TK 133: Số thuế GTGT không đợc khấu trừ
Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn.
Về nguyên tắc khi phát hiện hàng thừa cần làm biên bản báo cáo cho các
bên liên quan biết để cùng xử lý. Về mặt kế toán ghi nh sau:
+ Nếu nhập toàn bộ
Nợ TK 152( chi tiết vật liệu): Trị giá toàn bộ hàng ( giá không có
thuế)
Nợ TK 133(133.1): Thuế GTGT tính theo số hoá đơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán tính theo số hoá đơn
Có TK 338(3381): Tổng trị giá hàng thừa( giá cha có thuế

thuế
Nợ TK 138(1381): Trị giá thiếu( không có thuế GTGT)
Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT theo số hoá đơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo số hoá đơn
Khi có quyết định xử lý:
- Nếu ngời bán giao nốt số hàng còn thiếu
Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu): Trị giá thiếu
Có TK 138(1381)
- Nếu ngời bán không còn hàng:
Nợ TK 331: Ghi giảm số tiền phải trả ngời bán
Có TK 133(1331): Ghi giảm thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 138(1381): Giá trị hàng thiếu
- Nếu hàng thiếu do cá nhân làm mất phải bồi thờng
Nợ TK 334, 138(1388): Cá nhân phải bồi thờng
Có TK 138(1381): Trị giá thiếu đã đợc xử lý
- Nếu số thiếu không xác định đợc nguyên nhân
Nợ TK 821: Chi phí bất thờng
Có TK 138(1381): Xử lý số thiếu
Trờng hợp hàng về cha có hoá đơn:
Kế toán lu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ Hàng mua cha có hoá đơn.
+ Nếu trong tháng hoá đơn về thì ghi sổ bình thờng.
+ Nếu cuối tháng, hoá đơn cha về thì kế toán sẽ ghi sổ theo giá tạm tính
bằng bút toán
Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu): Giá trị vật liệu theo giá tạm tính
Có TK 331: Giá trị vật liệu theo giá tạm tính
Sang tháng sau, khi hoá đơn về sẽ điều chỉnh giá hạch toán sang giá thực tế
bằng 1 trong 3 cách sau:
+ Cách 1: Xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ, rồi ghi giá thực tế bằng bút
toán thờng
+ Cách 2: Ghi số chênh lệch giữa giá tạm tính với giá thực tế bằng bút toán

Có TK336: NVL vay lẫn nhau trong các đơn vị nội bộ
b. Hạch toán các nghiệp vụ làm giảm nguyên vật liệu.
+ NVL dùng trong các doanh nghiệp chủ yếu xuất dùng cho sản xuất kinh
doanh, phần còn lại có thể xuất bán, xuất góp vốn liên doanh. Mỗi trờng hợp
giảm NVL đều ghi theo giá thực tế bên Có của TK 152
Xuất vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh
Nợ TK621: Xuất NVL trực tiếp chế tạo sản phẩm
Nợ TK627(6272): Xuất dùng chung cho các phân xởng sản xuất
Nợ TK 641(6412): Xuất phục vụ cho bán hàng
Nợ TK 642(6422): Xuất phục vụ cho nhu cầu quản lý
-51-

Nợ TK 241: Xuất cho xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn
Có TK 152: Giá thực tế của vật liệu xuất dùng
Xuất góp vốn liên doanh.
+Nếu góp vốn liên doanh ngắn hạn.
Phần chênh lệch giữa giá thực tế và giá trị vốn góp đợc thừa nhận sẽ
đợc phản ánh vào TK 412 Chênh lệch đánh giá lại TS
Nợ TK 128: Giá trị vốn góp
Nợ (hoặc Có) TK 412: Giá trị chênh lệch
Có TK 152: Giá trị thực tế
+ Nếu góp vốn liên doanh dài hạn từ 1 năm trở lên.
Nợ TK 222:
Nợ (hoặc Có) TK 412:
Có TK 152:
Nếu xuất ra ngoài thuê gia công chế biến:
Nợ TK 154: Giá thực tế NVL xuất chế biến
Có TK 152: Giá thực tế NVL xuất chế biến
Các trờng hợp giảm NVL khác
Nợ TK 642: Giá trị cho vay , giá trị thiếu chờ xử lý

Thuế GTGT đợc
khấu trừ
Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Nhập kho do tự gia công, chế
biến hoặc thuê ngoài gia công
Phát hiện thừa qua kiểm kê
Nhập kho vật liệu do sử dụng
không hết
Nhập kho do nhận cấp phát,
vốn góp, biếu , tặng...
TK 128, 222
Nhận lại vốn góp liên doanh
bằng vật liệu
Thuế nhập khẩu tính vào giá trị
vật liệu nhập kho
xxx
xxx
Các khoản giảm giá, chiết khấu
mua vật liệu
Xuất vật liệu cho sản xuất trực
tiếp sản phẩm
TK 621
TK 632, 157
Xuất vật liệu cho quản lý phân
xởng, quản lý doanh nghiệp,
bán hàng, xây dựng cơ bản
Xuất vật liệu bán, gửi bán
TK 154
Xuất vật liệu thuê ngoài gia
công, chế biến

thuộc sở hữu của đơn vị ) nhng đang đi đờng hay đang gửi tại kho ngời bán, chi
tiết theo từng loại hàng, từng ngời bán.
Bên Nợ: Giá trị thực tế hàng đang đi đờng cuối kỳ.
Bên Có: Kết chuyển giá trị thực tế hàng đang đi đờng đầu kỳ.
D Nợ: Giá thực tế hàng đang đi đờng.
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số TK khác
nh: TK: 133, 331, 111, 112... Các TK này có nội dung và kết cấu giống nh ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên.
Trình tự hạch toán:
- Đầu kỳ. Kết chuyển giá trị hàng tồn kho:
Nợ TK 611(6111):
Có TK 152: NVL tồn kho.
Có TK 151: NVL đi đờng
-54-

Trong kỳ.
- Căn cứ vào hoá đơn mua hàng
Nợ TK 611(6111)
Nợ TK 133
Có TK liên quan(111,112,331...)
- Các nghiệp vụ tăng vật liệu trong kỳ
Nợ TK 611
Có TK 411: nhận vốn góp liên doanh, cấp phát, tặng thởng.
Có TK 311,336,338: NVL tăng do đi vay
Có TK 128,222,228: Nhận lại vốn góp LD
Có TK 3381: Tăng do kiểm kê vật liệu thừa.
Có TK 412 : Đánh giá NVL tăng.
- Giá trị hàng mua trả lại và giảm giá trong kỳ:
Nợ TK 331, 111, 112,...Số hàng mua trả lại hoặc số giảm giá
Có TK 133(1331): Thuế VAT của hàng trả lại hay số hàng giảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status