Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trờng đã, đang và sẽ đặt ra những yêu cầu ngày càng cao
đối với mọi tác nhân trong nền kinh tế. Trong đó tác nhân cơ bản và chịu tác
động nhiều nhất đó là doanh nghiệp. Muốn tồn tại và phát triển đợc trong nền
kinh tế thị trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải có đợc những quyết sách, biện pháp
kịp thời, có hiệu quả.
Với các qui luật kinh tế đậc trng, nền kinh tế thị trờng đặt ra yêu cầu mang
tính khách quan đối với mọi doanh nghiệp là phải sản xuất, kinh doanh có lãi, phải
tạo ra đợc lợi nhuận để tái sản xuất giản đơn, tái sản xuất mở rộng hoạt động sản
xuất kinh doanh. Muốn vậy doanh nghiệp phải tiêu thụ đợc hàng. Tiêu thụ tốt là cơ
sở để doanh nghiệp có đợc lợi nhuận bởi vì chỉ có tiêu thụ hàng tốt thì doanh nghiệp
mới thu hồi đợc vốn, có lãi để duy trì, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
quả bán hàng đợc tạo ra thông qua hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp có ý nghĩa
rất quan trọng liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng nh lợi
ích của nhiều bên có liên quan. Do vậy quản lý tốt quá trình bán hàng và kết quả
bán hàng là một yêu cầu đặt ra đối với doanh nghiệp. Kế toán bán hàng, xác định và
phân tích kết quả bán hàng với vai trò là công cụ quản lý quan trọng trong doanh
nghiệp phải đợc nghiên cứu hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu này.
Xuất phát từ những bức xúc trên, trong thời gian thực tập tại Công ty
XNK- TH ngành muối em dã đi sâu tìm hiểu thức tế công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng của công ty, hoàn thiện chuyên đề này với đề tài:
Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty
XNK-TH ngành muối. Đề tài này ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục là 3
chơng chính gồm:
Ch ơng 1 : Lí luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong các doanh nghiệp.
Ch ơng 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại
công ty XNK-TH ngành muối.
1
Ch ơng 3: Phơng hớng hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty XNK-TH ngành muối.
biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ trong một thời kỳ. Kết quả bán hàng là bộ phận
chủ yếu, quan trọng nhất trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó phản ánh
tổng hợp kết quả của hoạt động kinh doanh trong thời kỳ của doanh nghiệp.
Kết quả bán hàng đợc tạo ra từ quá trình bán hàng. Giữa kết quả bán hàng và
quá trình bán hàng nói riêng và toàn bộ hoạt động kinh doanh nói chung có mối
quan hệ nhân - quả rất chặt chẽ. Tổ chức tốt quá trình bán hàng là cơ sở để tạo ra
kết quả bán hàng tốt và ngợc lại.
2. ý nghĩa, vai trò của quá trình bán hàng và kết quả bán hàng.
3
Doanh nghiệp trong nền kinh thị trờng đợc hiểu theo nghĩa chung nhất là tổ
chức kinh tế hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận là mục tiêu cao nhất của
doanh nghiệp. Để tạo ra đợc lợi nhuận doanh nghiệp phải tổ chức hoạt động kinh
doanh của mình, phải bán cái thị trờng cần chứ không phải bán cái mà mình có,
tức là phải xuất phát từ thị trờng. Điều này khác hẳn với cơ chế sản xuất kinh doanh
theo kế hoạch nhà nớc trong nền kinh tế kế hoạch hoá. Bằng chứng duy nhất cho sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp là sản phẩm của doanh nghiệp đợc tiêu thụ tốt
trên thị trờng và doanh nghiệp làm ăn có lãi. Thị trờng luôn là một thực thể phức tạp
và biến độngkhông ngừng. Sản phẩm của doanh nghiệp chỉ có chu kỳ sống nhất
định, việc thị trờng chấp nhận sản phẩm cua doanh nghiệp cũng chỉ mang tính lịch
sử. Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến mẫu mã, nâng cao chất
lợng sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu thị trờng nhằm mục
đích sản phẩm của doanh nghiệp đợc tiêu thụ tốt trên thị trờng. Nói các khác việc có
tiêu thụ đợc hàng hay không? Có tạo đợc lợi luận bán hàng hay không? Có vai trò
quyết định đén sự sống, còn của doanh nghiệp. Điều đố là do xuất phát những ý
nghĩa cơ bản sau của nó đối với doanh nghiệp:
- Thứ nhất: Kết quả bán hàng đợc tạo ra từ quá trình bán hàng biểu
hiện bằng số lãi hoặc lỗ. Kết quả bán hàng là nguồn để doanh nghiệp mở rộng
hoạt động kinh doanh, là nguồn để phân phối cho các chủ sở hữu, làm nghĩa vụ
với nhà nớc, ngời cung cấp, cải thiện đời sống cho lao động,.... Cơ chế thị trờng
luôn khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, tạo ra
giám sát chặt chẽ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ, phản ánh kịp
thời doanh thu bán hàng; xác định đúng đắn giá vốn hàng bán, chi phí quản lý
doanh nghiệp phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ, từ đó xác định đúng đắn kết quả
bán hàng; Có biện pháp hữu hiệu đẩy nhanh quá trình tiêu thụ, tăng doanh thu bán
hàng và kết quả bán hàng, không ngừng củng cố, mở rộng thị trờng. Quản lý chặt
chẽ kết quả bán hàng giải quyết hài hoà giữa nhu cầu đầu t và nhu cầu phân phối,
giữa mối quan hệ lợi ích của các bên liên quan: chủ sở hữu, nhà nớc, ngời đầu t,
công nhân viên,...
Quá trình bán hàng, kết quả bán hàng có ý nghĩa, vai trò quan trọng đối với sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, cũng nh liên quan đén lợi ích của nhiều bên.
5
Do vậy yêu cầu quản lý chặt chẽ, hiệu quả quá trình bán hàng, kết quả bán hàng là
tất yếu khác quan.
4. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Kế toán bán hàng, xác địng kết quả bán hàng có đối tợng là tài sản và sự vận
động của tài sản hay tài sản của các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong quá
trình bán hàng của doanh nghiệp. Nó trực tiếp thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin
về quá trình bán hàng của doanh nghiệp và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Ghi chép đầy đủ kịp thời khối lợng thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ
bán ra và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn hàng đã bán, chi phí bán
hàng và các chi phí khác nhằm xác định đún đắn kết quả bán hàng.
- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi
nhuận, xác định kết quả bán hàng phục vụ cho viêc lập báo cáo tài chính và
quản lý doanh nghiệp.
Sau khi có đợc kết quả bán hàng, phân tích kết quả bán hàng sẽ đi vào đánh
giá một cách có hệ thống và toàn diện kết quả bán hàng của doang nghiệp nói
chung và của từng mặt hàng, từng bộ phận nói riêng, xác định và tính toán cụ thể
mức độ ảnh hởng của từng nhân tố tới kết quả bán hàng từ đó đề xuất các biện pháp
nhằm nâng cao kết quả bán hàng của soanh nghiệp trong kỳ tới.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ
Phơng thức bán hàng qua kho bao gồm hai hình thức: gửi hàng và giao hàng
trực tiếp.
Hình thức gửi hàng
Theo hình thức này, doanh nghiệp bán gửi hàng cho khách hàng và giao tại địa
điểm đã ký trong hợp đồng ( nhà ga, bến cảng...). Hàng gửi đi vẫn thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng nhận đợc hàng, chấp nhận thanh
toán hoặc đã thanh toán thì khi ấy hàng hoá đợc tính là bán.
Hình thức giao hàng trực tiếp
Theo hình thức này, khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ nhận hàng tại
kho của doanh nghiệp bán hoặc trong trờng hợp giao nhận hàng tay ba tại các bến
cảng, ga tàu... Ngời đợc uỷ quyền phải đảm bảo có đầy đủ thủ tục giấy tờ nh chứng
minh th nhân dân, giấy giới thiệu và các thủ tục cần thiết khác. Hàng hoá chuyển
quyền sở hữu khi ngời đợc uỷ quyền ký vào hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho. Trong
7
trờng hợp này dù khách hàng đã trả tiền hoặc cha trả tiền thì kế toán doanh nghiệp
bán đều đợc phản ánh doanh thu bán hàng.
1.1.2. Phơng thức bán hàng vận chuyển thẳng
Phơng thức bán hàng vận chuyển thẳng đợc chia thành hai hình thức:
Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Theo hình thức này, doanh nghiệp XNK ký kết hợp đồng với khách hàng và
với ngời cung cấp để mua hàng ở bên cung cấp bán cho khách hàng. Hàng hoá
không chuyển về kho của doanh nghiệp XNK mà đợc thực hiện bằng một trong hai
cách:
( 1 ) Bên cung cấp chuyển hàng thẳng đến bên khách hàng
( 2 ) Khách hàng trực tiếp nhận hàng tại kho hoặc địa điểm nào đó do
bên cung cấp giao hàng
Bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Theo hình thức này, doanh nghiệp XNK không tham gia vào quá trình mua,
Phơng thức bán hàng thu tiền tập trung
Theo phơng thức này, địa điểm bán hàng có nhân viên thu ngân riêng, viết tích
kê, hoá đơn và thu tiền của khách hàng, giao hoá đơn, tích kê để khách hàng nhận
hàng tại ngời giao hàng.
Cuối ngày hoặc cuối ca nhân viên giao hàng lập bảng kê bán lẻ, đối chiếu với
số tiền thực nộp của nhân viên thu ngân để xác định thừa thiều tièn bán hàng.
Phơng thức bán hàng tự phục vụ
Phơng thức này thờng đợc thực hiện ỏ cá siêu thị, khách hàng tự chọn hàng để
mua, việc thanh toán tiền hàng đợc thực hiện bởi các nhân viên bán hàng, hàng hoá
đợc qui định bởi mã số, mã vạch, trên cơ sở đó, sử dụng hệ thống máy tính để tính
tiền hàng mà khách hàng phải thanh toán. Cuối ngày, cuối ca có thể xác định đợc
doanh thu trên cơ sở số liệu tích luỹ của máy tính.
1.1.6 Bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp
Bán hàng trong nội bộ doanh nghiệp gồm việc bán hàng giữa cấp trên (đơn vị
chính) với cấp dới (các đơn vị trực thuộc) và giữa cấp dới với nhau trong một đơn vị
hạch toán độc lập
1.2. Kế toán bán hàng ngoài nớc (xuất khẩu hàng hoá)
9
Xuất khẩu là việc bán hàng hoá, sản phẩm dịch vụ ra nớc ngoài trên cơ sở các
hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa doanh nghiệp XNK nớc ta với nớc ngoài thanh toán
bằng ngoại tệ. ngoài một số trờng hợp xuất khẩu theo Nghi định th, HIệp định, xuất
khẩu trừ vào các khoản nợ của nhà nớc giao cho doanh nghiệp XNK thực hiện.
Đối với các mặt hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp có thể tiến hành theo ph-
ơng thức xuất khẩu trực tiếp (trực tiếp quan hệ, giao dịch, ký kết hợp đồng, thanh
toán...) hay phơng thức uỷ thác (uỷ thác cho các đơn vị khác) hoặc kết hợp cả trực
tiếp và uỷ thác.
Thông thờng phơng thức trực tiếp đợc sử dụng khi doanh nghiệp có đủ khả
năng tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng, am hiểu đối tác và am hiểu thị trờng. Ng-
ợc lại nếu doanh nghiệp cha thật sự am hiểu thị trờng hay bạn hàng mới với những
mặt hàng mới hoặc doanh nghiệp cha đủ khả năng tổ chức đàm phán, ký kết hợp
Giảm giá hàng bán là số tiền doanh nghiêp phải trả cho khách hàng trong tr-
ờng hợp hoá đơn bán hàng (hoá đơn GTGT) đã đợc viết theo giá bình thờng, hàng
đã đợc xác định là bán nhng do chất lợng kém khách hàng yêu cầu giảm giá và
doanh nghiệp đã chấp nhận. Hoặc khách hàng mua với số lợng lớn doanh nghiệp
giảm gía.
Hàng bị trả lại là số tiền doanh nghiệp phải trả cho khách hàng trong trờng
hợp hàng đã đợc xác định là bán nhng do chất lợng quá kém khách hàng trả lại số
hàng đó.
Trờng hợp doanh nghiệp có nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá hoặc mặt hàng của
doanh nghiệp thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ
đặc biệt cũng đợc coi là khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu bán hàng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu là doanh thu
thuần.
Doanh thu thuần đợc tính bằng công thức sau:
Doanh
thu
thuần về
bấn
hàng
=
Doanh
thu ghi
trên hoá
đơn
-
Thuế
tiêu
thụ đặc
biệt
-
hoặc có thể không phát sinh nguồn tiền.
3. Trị giá vốn hàng xuất bán :
Nội dung:
Hàng hoá, vật t trong các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đợc đánh giá theo trị
giá vốn thực tế, tức là toàn bộ số tiền doanh nghiệp bỏ ra để có số hàng hoá, vật t
đó.
Để quản lý tốt hàng hóa, vật t, kế toán cần phải xác định trị giá vốn thực tế ở
các khâu của quá trình kinh doanh:
+ Trị giá vốn thực tế tại thời điểm mua hàng chính là trị giá mua thực tế phải
thanh toán cho ngời bán. Tuy nhiên, không phải là số tiền toàn bộ ghi trên hóa đơn
mà phải lấy số tiền ghi trên hoá đơn trừ đi các khoản giảm trừ theo qui định của chế
độ kế toán hiện hành ( giảm gí hàng mua, hàng mua trả lại).
12
Trị giá vốn thực tế của hàng nhập kho bao gồm trị giá vốn thực tế ở khâu mua
( trị giá mua thực tế) cộng với chi phí thu mua ( chi phí vận chuyển, bảo quản, hao
hụt, tổn thất định mức...) cộng với thuế nhập khẩu.
Công thức:
Trị giá vốn
thực tế hàng
nhập kho
=
Trị giá mua
thực tế hàng
nhập kho
+
Thuế nhập
khẩu
+
Chi phí
mua
Số lợng hàng
xuất trong kỳ
X
Đơn giá bình quân của hàng
luân chuyển trong kỳ
2/. Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc
Theo phơng pháp này, giả thiết lô hàng nào nhập trớc thì xuất trớc và lấy trị
giá mua của lô hàng đó để tính là trị giá mua hàng xuất kho.
3/. Phơng pháp nhập sau, xuất trớc
Theo phơng pháp này, giả thiết lô hàng nào nhập trớc thì xuất sau, nhập sau
thì xuất trớc và lấy trị giá mua của lô hàng đó để tính làm trị giá mua hàn xuất.
4/. Phơng pháp cân đối, tính theo đơn giá mua của lần nhập hàng cuối cùng
Theo phơng pháp này, kế toán căn cứ vào số lợng hàng tồn kho cuối kỳ nhân
với đơn giá của hàng mua lần cuối cùng trong tháng để tính trị giá mua hàng tồn
kho cuối kỳ theo công thức:
Trị giá mua của hàng
còn cuối kỳ
=
Số lợng hàng
còn cuối kỳ
X
Đơn giá mua lần cuối
cùng trong tháng
Sau đó dùng công thức cân đối để tính ra trị giá mua hàng xuất kho.
Trị giá mua
của hàng xuất
trong kỳ
=
Trị giá mua
và bớc 2
Trị giá hàng xuất
trong tháng
=
Trị giá mua của hàng
xuất trong tháng
+
Chi phí mua hàng
xuất trong tháng
Tuỳ cách đánh giá và phơng pháp tính giá thực tế xuất kho đối với thành
phẩm, hàng hoá có nội dung, u nhợc điểm và những điều kiện áp dụng phù hợp nhất
định. Vì vậy, doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm kinh doanh, khả năng trình độ
của cán bộ kế toán, yêu cầu quản lý cũng nh các trang thiết bị, các phơng tiện kỹ
thuật để tính toán xử lí thông tin mà đăng ký phơng pháp áp dụng thích hợp cho
doanh nghiệp.
4. Kết quả bán hàng.
Ngoài giá vốn hàng xuất bán, trong trị gía vốn của số hàng đã bán (gía thành
toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ) còn có chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp phân bổ cho số hàng tiêu thụ.
Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, chi phí bán hàng phải đợc hạch toán
riêng chi phí bán hàng trong nớc và chi phí bán hàng ngoài nớc.
15
- Chi phí bán hàng trong nớc là khoản chi phí phát sinh phục vụ cho bán hàng
trong nớc, bao gồm chi phí chuẩn bị bán hàng (chi phí bảo quản, dự trữ, chi phí vận
chuyển hàng từ kho của doanh nghiệp đến ga, cảng, biên giới, sân bay quốc tế đầu
tiên ở nớc ta) và chi phí tiêu thụ.
- Chi phí bán hàng trong nớc gồm:
+ Chi phí nhân viên bán hàng ( tiền lơng và các khoản trích theo lơng của
nhân viên bán hàng )
+ Chi phí vật liệu, bao bì (là giá trị vật liệu bao bì dùng để đóng gói hàng hoá
còn cuối kỳ
=
Chi phí bán hàng phân
bổ cho hàng còn đầu kỳ
+
Chi phí bán hàng
phân bổ PS trong kỳ
ì
Trị giá
hàng
còn cuối
Trị giá hàng còn
+
Trị giá hàng nhập
trong kỳ
Chi phí bán hàng Chi phí bán hàng Tổng số chi phí Chi phí bán
phân bổ cho hàng = phân bổ cho hàng + bán hàng PS - hàng PB cho
đã bán còn đầu kỳ trong kỳ hàng ck
Số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng (Doanh thu thuần) với giá vốn của
hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp là kết quả bán hàng biểu
hiện biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ.
Kết quả bán hàng đợc xác đinh nh sau:
Bớc 1: Tính doanh thu thuần.
Doanh thu Doanh thu Thuế tiêu Thuế Giảm giá hàng
thuần về = ghi trên - thụ đặc - xuất - bán và hàng
bán hàng hoá đơn biệt khẩu bị trả lại
Bớc 2: Tính lợi nhuận gộp về bán hàng
Lợi nhuận gộp đợc tính bằng công thức:
17
chủ yếu, quan trọng nhất trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
III. Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả
bán hàng.
1. Nguyên tắc kế toán .
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng phải tuân theo các nguyên tắc
chủ yếu sau:
- Chỉ đợc ghi nhận doanh thu bán hàng của khối lợng thành phẩm,
hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đã đợc xác định là tiêu thụ. Giá bán làm căn cứ tính
doanh thu bán hàng là giá bán ghi trên hoá đơn GTGT hoặc hoá đơn bán hàng
và các chứng từ liên quan đến việc bán hàng.
- Chi phí để xác định kết quả bán hàng phải tơng ứng với doanh thu
thực hiện của số hàng đã tiêu thụ gồm tất cả các chi phí cấu thành trong số hàng
đã bán , đó chính là giá thành toàn bộ của số hàng đã bán
2. Chứng từ, tài khoản kế toán.
Chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán là cơ sở phát lý để ghi sổ kế toán.
Kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng sử dụng các chứng từ kế toán sau:
Hoá dơn GTGT, Hoá đơn bán hàng, Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, chứng từ
tính thuế, chứng từ trả tiền, chứng từ trả tiền , giấy báo nợ, báo có, phiếu thu,
phiếu chi, chứng từ trả hàng...
18
Tài khoản sử dụng: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở
công ty XNK sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
TK 511 - Doanh thu bán hàng: phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hoạt động kinh doanh.
TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ: Phản ánh doanh thu bán hàng giữa cấp
trên (đơn vị chính) với cấp dới (các đon vị trực thuộc) và giữa đơn vị cấp dới với
nhau trong một đơn vị hạch toán độc lập.
TK 513 - Hàng bán bị trả lại: phản ánh giá hàng bán bị trả lại và kết chuyển
trị giá hàng bán bị trả lại sang TK 511, 512.
TK 532 - Giảm giá hàng bán: phản ánh số tiền giảm giá cho khách hàng và
(7)
TK 421
(12)
(13)
20
Chú thích: - (1): Gửi hàng
- (2): K/c trị giá hàng bán.
- (3a): Xác định tiêu thụ.
- (3b): Thu tiền.
- (3c): Thuế XK phải nộp.
- (3d): Chênh lệch tỷ giá.
- (4): Kết chuyển giảm giá hàng bán , hàng đã xuất khẩu bị trả lại
- (5): Kết chuyển Dthu thuần.
- (6): Kết chuyển thu nhập HĐTC.
- (7): Kết chuyển thu nhập bất thờng.
- (8): Kết chuyển trị giá hàng xuất kho
- (9): Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phi QLDN.
- (10): Kết chuyển chi phí HĐTC
- (11): Kết chuyển chi phí bất thờng
- (12): Kết chuyển lãi trớc thuế
- (13): Kết chuyển lỗ (nếu có)
21
BiÓu sè 2: Tr×nh tù kÕ to¸n c¸c nghiÖp vô chñ yÕu vÒ DTBH vµ X§KQBH ®èi víi doanh nghiÖp kÕ to¸n hµng tån kho theo ph¬ng ph¸p
kiÓm kª ®Þnh kú
(14)
TK 156 TK 611 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 111,112
(1) (2) (6) (5) (3a) (3b)
TK 333 (3333)
TK 641,642,142 (3c) (3d)
4. Hệ thống sổ kế toán, báo cáo kế toán sử dụng trong kế toán bán
hàng và XĐKQ bán hàng
Hệ thống sổ kế toán trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
phụ thuộc vào hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng. Theo quy định hiện
hành có 4 hình thức kế toán gồm: Hình thức kế toán nhật ký sổ cái, hình thức
kế toán nhật ký chung, hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, hình thức nhật ký
chứng từ.
Theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ thì hệ thống sổ kế toán sử dụng
trong phần hành gồm:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ cái các TK 511, 512, 911, 632, 641, 642
- Các sổ chi tiết: Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua, sổ chi tiết bán
hàng,...
Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy định của chế độ và đặc điểm sản xuất
kinh doanh của mình để xây dựng hệ thống sổ tổng hợp, sổ chi tiết phù hợp,
đảm bảo hiệu quả của công tác kế toán.
Trình tự ghi sổ kế toán cũng phụ thuộc vào hình thức kế toán doanh
nghiệp áp dụng. Theo hình thức Chứng từ ghi sổ thì trình tự ghi sổ nh sau:
24
Biểu số 2: Trình tự ghi sổ kế toán hình thức chứng từ ghi sổ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra.
Báo cáo kế toán: Theo qui định hiện hành số liệu của kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng đợc dùng để lập các chỉ tiêu liên quan trong các báo
cáo tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt là báo cáo kết quả kinh doanh
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp