Tuần:
Môn: toán (Tiết: 1 )
ôn tập : kháI niệm về phân số
I. MC TIấU:
Giỳp HS:
* Kin thc:
- Cng c khỏi nim ban u v phõn s; c, vit phõn s.
- ễn tp cỏch vit thng, vit s t nhiờn di dng phõn s.
II. DNG DY HC:
Cỏc tm bỡa (giy) ct v hỡnh nh phn bi hc SGK th hin cỏc phõn s
100
40
;
4
3
;
10
5
;
3
2
III. CC HOT NG DY - HC CH YU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
GII THIU BI MI
- GV gii thiu bi: lp 4, cỏc em ó
c hc chng phõn s. Tit hc u
tiờn ca chng trỡnh toỏn lp 5 chỳng ta
s cựng nhau ễn tp: Khỏi nim v phõn
s.
- HS nghe GV gii thiu bi xỏc nh
nhim v ca tit hc.
- HS quan sỏt cỏc hỡnh, tỡm phõn s th
hin phn c tụ mu ca mi hỡnh, sau
ú c v vit cỏc phõn s ú.
- GV vit lờn bng c bn phn s:
100
40
;
4
3
;
10
5
;
3
2
.
Sau ú yờu cu HS c.
- HS c li cỏc phõn s trờn.
2.2. Hướng dẫn ôn tập cách viết
thương hai số tự nhiên, cách viết mỗi số
tự nhiên dưới dạng phân số:
a) Viết thương hai số tự nhiên dưới
dạng phân số:
- GV viết lên bảng các phép chia sau
1 : 3; 4 : 10; 9 : 2.
- GV nêu yêu cầu: Em hãy viết thương
của các phép chia trên dưới dạng phân số.
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả
lớp làm vào giấy nháp.
;
- GV hỏi tương tự với hai phép chia còn
lại.
- HS lần lượt nêu:
10
4
là thương của phép chia 4 : 10
2
9
là thương của phép chia 9 : 2
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc Chú ý
1.
- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc
thầm trong SGK.
- GV hỏi thêm: Khi dùng phân số để viết
kết quả của phép chia một số tự nhiên cho
một số tự nhiên khác 0 thì phân số đó có
dạng như thế nào ?
- HS nêu: Phân số chỉ kết quả của phép
chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
khác 0 có tử số là số bị chia và mẫu số là
số chia của phép chia đó.
b) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân
số:
- HS viết lên bảng các số tự nhiên 5, 12,
2001,... và nêu yêu cầu: Hãy viết mỗi số tự
nhiên trên thành phân số có mẫu số là 1.
- Một số HS lên bảng viết, HS dưới lớp
viết vào giấy nháp.
1
5
5
1:55
==
- GV kết luận: Mọi số tự nhiên đều có
thể viết thành phân số có mẫu số là 1.
- GV nêu vấn đề: Hãy tìm cách viết 1
thành phân số.
- Một số HS lên bảng viết phân số của
mình.
Ví dụ:
3
3
1
=
;
12
12
1
=
;
32
32
1
=
; …
- GV hỏi: 1 có thể viết thành phân số
như thế nào ?
- HS nêu: 1 có thể viết thành phân số có
tử số và mẫu số bằng nhau.
- GV có thể hỏi HS khá, giỏi: Em hãy
15
0
0
=
;
352
0
0
=
; ...
- GV hỏi: 0 có thể viết thành phân số
như thế nào ?
- HS nêu: 0 có thể viết thành phấn số có
tử bằng số 0 và mẫu số khác 0.
2.3. Luyện tập - Thực hành:
Bài 1: GV cho HS làm miệng - HS trình bày, nhận xét.
Bài 2: GV cho HS làm vào vở. - HS thực hiện bài 2
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng, sau đó cho điểm HS
5
3
5:3
=
;
100
75
100:75
=
6
1
=
b)
5
0
0
=
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng.
- HS nhận xét đúng/sai (nếu sai thì sửa
lại cho đúng).
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài: Ôn tập: Tính
chất cơ bản của phân số.
BÀI TẬP HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP THÊM
Điền chữ hoặc số thích hợp vào ô trống:
1)
gp
ba
=
:
(với b là số tự nhiên khác );
2) Với mọi số tự nhiên a, ta đều có
ua
a
a
=
;
,
27
63
2) Viết số thích hợp vào ô trống:
15
1
=
,
12
0
=
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi và nhận xét.
DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài: Vừa rồi, chúng ta đã
Ôn tập: Khái niệm về phân số. Tiết học
hôm nay, cô cùng các em sẽ Ôn tập: Tính
chất cơ bản của phân số.
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết
học.
2.2. Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ
bản của phân số
Ví dụ 1:
- GV viết bài tập sau lên bảng:
Viết số thích hợp vào ô trống
11
11
116
115
6
Viết số thích hợp vào ô trống:
11
11:24
11:20
24
20
==
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào giấy nháp. Ví dụ:
6
5
4:24
4:20
24
20
==
- GV nhận xét bài làm của HS trên bảng,
sau đó gọi một số HS dưới lớp đọc bài của
mình.
- GV hỏi: Khi chia cả tử số và mẫu số
của một phân số cho cùng một số tự nhiên
khác 0 ta được gì?
- HS: Khi chia cả tử số và mẫu số của
một phân số cho cùng một số tự nhiên khác
0 ta được một phân số bằng phân số đã cho
2.3. Ứng dụng tính chất cơ bản của
phân số
a) Rút gọn phân số
- GV hỏi: Thế nào là rút gọn phân số? - HS: Rút gọn phân số là tìm một phân
số bằng phân số đã cho nhưng có tử số và
chú ý điều gì?
- HS: Ta phải rút gọn đến khi được phân
số tối giản.
- Yêu cầu HS đọc lại hai cách rút gọn
của các bạn trên bảng và cho biết cách nào
nhanh hơn.
- HS: Cách lấy cả tử số và mẫu số của
phân số
120
90
chia cho số 30 nhanh hơn.
- GV nêu: Có nhiều cách để rút gọn phân
số nhưng cách nhanh nhất là ta tìm được số
lớn nhất mà tử số và mẫu số đều chia hết
cho số đó.
b) Quy đồng mẫu số:
- GV hỏi: Thế nào là quy đồng mẫu số
các phân số?
- HS: Là làm cho các phân số đã cho có
cùng mẫu số chung những vẫn bằng các
phân số ban đầu.
- GV viết các phân số
5
2
và
7
4
lên bảng
yêu cầu HS quy đồng mẫu số hai phân số
trên.
- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và
nhận xét.
- GV viết tiếp các phân số
5
3
và
10
9
lên
bảng, yêu cầu HS quy đồng mẫu số hai
phân số trên.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào giấy nháp.
Vì 10 : 2 = 5. Ta chọn MSC là 10, ta có:
10
6
25
23
5
3
=
×
×
=
; giữ nguyên
10
9
- GV hỏi: Cách quy đồng mẫu số ở hai
ví dụ trên có gì khác nhau?
- HS: Ví dụ thứ nhất, MSC là tích mẫu
36
==
.
Bài 2
- GV cho HS làm vào vở - HS làm bài, sau đó chữa bài cho nhau.
•
3
2
và
8
5
. Chọn 3 x 8 = 24 là MSC ta có
24
16
83
82
3
2
=
×
×
=
;
24
15
38
35
8
5
=
24
20
46
45
6
5
=
×
×
=
;
24
9
38
33
8
3
=
×
×
=
Bài 3
- GV cho HS tham gia “Trò chơi tìm
bạn”
-
Đội A Đội B
100
40
30
12
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra bài cũ:
1) Rút gọn các phân số sau:
36
18
,
90
45
,
48
12
2) Qui đồng mẫu số các phân số sau:
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi và nhận xét.
9
1
,
6
5
và
54
8
DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài: Để sắp xếp được các
phân số theo thứ tự từ lớn đến bé hoặc
ngược lại. Hôm nay, cả lớp sẽ cùng cô ôn
lại bài: So sánh 2 phân số.
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết
học.
2.2. Hướng dẫn ôn tập cách so sánh
b) So sánh các phân số khác mẫu số
- GV viết lên bảng hai phân số
4
3
và
7
5
,
sau đó yêu cầu HS so sánh hai phân số.
- HS thực hiện quy đồng mẫu số hai
phân số rồi so sánh.
Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:
28
21
74
73
4
3
=
×
×
=
;
28
20
47
45
7
5
=
phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV hỏi: Muốn xếp các phân số theo
thứ tự từ bé đến lớn, trước hết chúng ta
phải làm gì?
- Chúng ta cần so sánh các phân số với
nhau.
- GV yêu cầu HS làm bài. - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
một phần.
Bài 2a) Xếp:
18
17
9
8
6
5
<<
Bài 2b)
4
3
8
5
2
1
<<
- GV yêu cầu HS giải thích.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS chuẩn
bị: Ôn tập: So sánh hai phân số (tt).
88
;
3006
3005
và
3005
3006
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi và nhận xét.
DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài: Hôm nay, lớp cùng
cô tiếp tục ôn tập: So sánh hai phân số.
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết
học.
2.2. Hướng dẫn ôn tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự so sánh và điền dấu
so sánh.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
- HS nhận xét bạn làm bài đúng/sai. Nếu
sai thì sửa lại cho đúng.
- HS hỏi: Thế nào là phân số lớn hơn 1,
phân số bằng 1, phân số bé hơn 1?
- HS nêu:
+ Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số
lớn hơn mẫu số.
+ Phân số bằng 1 là phân số có tử số và
7
2
, sau đó yêu cầu HS so sánh hai
phân số trên.
- HS tiến hành so sánh, các em có thể
tiến hành theo 2 cách:
+ Quy đồng mẫu số các phân số rồi so
sánh.
+ So sánh hai phân số có cùng tử số.
- GV cho HS so sánh theo cách so sánh
hai phân số có cùng tử số trình bày cách
làm của mình.
- HS trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến để đưa ra cách so sánh:
Khi so sánh các phân số có cùng tử số ta
so sánh các mẫu số với nhau:
+ Phân số nào có mẫu số lớn hơn thì
phân số đó bé hơn.
+ Phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân
số đó lớn hơn.
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài.
- HS tự làm bài vào vở bài tập.
Bài 3
GV yêu cầu HS so sánh các phân số rồi
báo cáo kết quả. Nhắc HS lựa chọn các
cách so sánh quy đồng mẫu số để so sánh,
quy đồng tử số để so sánh hay so sánh qua
đơn vị sao cho thuận tiện, không nhất thiết
- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
=
ì
ì
=
. Gi nguyờn
9
4
.
Vỡ 14 > 9 nờn
9
4
14
4
<
.
Vy
9
4
7
2
<
.
c) So sỏnh
8
5
v
5
8
(nờn so sỏnh qua
n v)
b bi: Phõn s thp phõn.
Tuần:
Môn: toán (Tiết: 5 )
Phân số thập phân
I. MC TIấU:
Giỳp HS:
* Kin thc: - Bit th no l phõn s thp phõn.
- Bit cú mt s phõn s cú th chuyn thnh phõn s thp phõn v bit
chuyn cỏc phõn s ny thnh phõn s thp phõn.
* K nng: - Rốn chuyn cỏc phõn s thnh phõn s thp phõn.
II. CC HOT NG DY - HC CH YU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
KIM TRA BI C
- Kim tra bi c:
1) Chn cỏch so sỏnh thun tin nht
so sỏnh cỏc phõn s sau:
- 2 HS lờn bng lm bi, HS di lp
theo dừi v nhn xột.
a)
4
3
và
6
5
; b)
8
5
và
13
- HS nêu theo ý hiểu của mình. Ví dụ:
+ Các phân số có mẫu số là 10, 100,...
+ Mẫu số của các phân số này đều chia
hết cho 10...
- GV giới thiệu: Các phân số có mẫu số
là 10, 100. 1000,... được gọi là các phân số
thập phân.
- HS nghe và nhắc lại.
- GV viết lên bảng phân số
5
3
và nêu
yêu cầu: Hãy tìm một phân số thập phân
bằng phân số
5
3
.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào giấy nháp. HS có thể tìm:
10
6
25
23
5
3
=
×
×
=
- GV hỏi: Em làm thế nào để tìm được
phân số thập phân.
+ Khi muốn chuyển một phân số thành
phân số thập phân ta tìm một số nhân với
mẫu để có 10, 100, 1000,... rồi lấy cả tử số
và mẫu số nhân với số đó để được phân số
thập phân. (cũng có khi ta rút gọn được
phân số đã cho thành phân số thập phân).
- HS nghe và nêu lại kết luận của GV.
2.3. Luyện tập – Thực hành
Bài 1
- GV cho HS thực hiện dưới dạng trò
chơi truyền điện.
- HS nối tiếp nhau đọc các phân số thập
phân.
Bài 2
- GV lần lượt đọc các phân số thập phân
cho HS viết.
- 2 HS lên bảng viết, các HS khác viết
vào vở bài tập. Yêu cầu viết đúng theo thứ
tự của GV đọc.
- GV nhận xét bài của HS trên bảng. - HS đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn
nhau.
Bài 3
- GV cho HS đọc các phân số trong bài,
sau đó nêu rõ các phân số thập phân.
- HS đọc và nêu: Phân số
1000
17
;
10
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS chuẩn
bị bài sau: Luyện tập.
TuÇn:
M«n: to¸n (TiÕt: 6 )
LuyÖn tËp
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
* Kiến thức: - Nhận biết các phân số thập phân.
* Kĩ năng: - Chuyển một số phân số thành phân số thập phân.
- Giải bài toán về tìm giá trị một phân số của một số cho trước.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra bài cũ:
1) Viết các phân số sau thành phân số
thập phân:
a)
20
9
; b)
125
6
; c)
200
48
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi và nhận xét.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
DẠY - HỌC BÀI MỚI
4
15
=
×
×
=
10
62
25
231
5
31
=
×
×
=
- GV chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài. - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
100
24
425
46
25
6
=
×
×
=
100
87
100
92
>
100
29
10
8
>
- GV cho HS nhận xét – hỏi vì sao?
Bài 5
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm đề bài trong SGK.
- 1 HS lên bảng giải.
- GV yêu cầu HS trình bày Bài giải vào
vở bài, nhắc HS cách tìm số học sinh Tiếng
Việt tương tự như cách tìm số học sinh giỏi
Toán.
- HS làm bài vào vở bài tập, sau đó đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài giải
Số học sinh giỏi Toán là:
9
10
3
30
=×
(học sinh)
a)
2
15
; b)
4
7
; c)
20
14
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
theo dõi và nhận xét.
- GV nhận xét và cho điểm HS.
DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài: Hôm nay, các em
cùng nhau ôn tập về phép cộng và phép trừ
hai phân số.
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết
học.
2.2. Hướng dẫn ôn tập phép cộng,
phép trừ hai phân số
- GV viết lên bảng hai phép tính:
7
5
7
3
+
;
15
3
15
trong SGK 10 phần a).
- GV nhận xét câu trả lời của HS.
- GV viết tiếp lên bảng hai phép tính:
9
7
8
7
;
10
3
9
7
−+
và yêu cầu HS tính.
- 2 HS lên bảng thực hiện tính, HS cả lớp
làm bài vào giấy nháp.
90
97
90
2770
90
27
90
70
10
3
9
7
=
+
Bài 2
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đi
giúp đỡ các HS kém. Nhắc các HS này.
- 3 HS lên bảng làm bài (Mỗi HS làm 1
phép tính ở phần a và 1 phép tính ở phần
b). HS cả lớp làm bài vào vở bài tập.
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài, sau đó - Theo dõi bài chữa của bạn và tự kiểm
nhận xét và cho điểm HS. tra bài của mình.
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán. - HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài. - HS suy nghĩ và tự làm bài.
- GV chữa bài:
+ Số bóng đỏ và số bóng xanh chiếm
bao nhiêu phần hộp bóng?
+ Số bóng đỏ và bóng xanh chiếm
6
5
3
1
2
1
=+
hộp bóng.
+ Em hiểu
6
5
hộp bóng nghĩa là thế
nào?
+ Nghĩa là hộp bóng chia làm 6 phần
bằng nhau thì số bóng đỏ và bóng xanh
=+
(số bóng trong hộp)
Phân số chỉ số bóng vàng là:
6
1
6
5
6
6
=−
(số bóng trong hộp)
Đáp số;
6
1
hộp bóng.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà
chuẩn bị sau: Ôn tập: Phép nhân và phép
chia hai phân số.
TuÇn:
M«n: to¸n (TiÕt: 8 )
«n tËp:
phÐp nh©n vµ phÐp chia hai ph©n sè
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
* Kĩ năng: - Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính nhân và phép chia hai phân
số.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc
5
7
2
×
và
yêu cầu HS thực hiện phép tính.
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
63
10
97
52
9
5
7
2
=
×
×
=×
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của
bạn trên bảng.
- HS nhận xét đúng/sai(nếu sai thì sửa lại
cho đúng)
- GV hỏi: Khi muốn nhân hai phân số
với nhau ta làm như thế nào?
- HS: Muốn nhân hai phân số với nhau ta
lấy tử số nhân tử số, mẫu số nhân mẫu số.
b) Phép chia hai phân số
- GV viết lên bảng phép chia
- GV hỏi: Khi muốn thực hiện phép chia
một phân số cho phân số ta làm như thế
nào?
- HS: Muốn chia một phân số cho một
phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với
phân số thứ hai đảo ngược.
2.3. Luyện tập – Thực hành
Bài 1
- GV cho HS thực hiện bài 1 dưới dạng
trò chơi truyền điện.
- HS lần lượt thay nhau nêu kết quả phép
tính.
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm
một phần, HS cả lớp làm bài vào vở bài
tập.
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài. - 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.
a)
4
3
3225
533
610
59
6
5
10
9
c)
16
57
7285
57
1440
5
14
7
40
=
×
×××
=
×
×
=×
d)
3
2
31713
21317
5113
2617
51
26
13
17
26
51
(m
2
)
Chia tấm bìa thành 3 phần bằng nhau thì
diện tích của mỗi phần là:
18
1
3:
6
1
=
(m
2
)
Đáp số:
18
1
m
2
- GV chữa bài vào cho điểm HS.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS chuẩn
bị sau: Hỗn số.
TuÇn:
M«n: to¸n (TiÕt: 9 )
Hçn sè
I. MỤC TIÊU:
Giúp HS:
* Kiến thức: - Nhận biết được hỗn số.
DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1. Giới thiệu bài: Hôm nay, cô cùng
cả lớp tìm hiểu về “Hỗn số”.
- HS nghe để xác định nhiệm vụ của tiết
học.
2.2. Giới thiệu bước đầu về hỗn số
- GV treo tranh như phần bài học cho HS
quan sát và nêu vấn đề: Cô (thầy) cho bạn
An 2 cái bánh và
4
3
cái bánh. Hãy tìm
cách viết số bánh mà cô (thầy) đã cho bạn
An. Các em có thể dùng số, dùng phép
tính.
- HS trao đổi với nhau, sau đó một số em
trình bày cách viết của mình trước lớp.
Ví dụ: Cô (thầy) đã cho bạn AN:
• 2 cái bánh và
4
3
cái bánh.
• 2 cái bánh +
4
3
cái bánh.
•
)
4
3
2
.
•
4
3
2
gọi là hỗn số, đọc là hai và ba phần ta (hoặc có thể đọc gọn là “hai, ba
phần tư”).
•
4
3
2
có phần nguyên là 2, phần phân số là
4
3
.
- GV viết to hỗn số
4
3
2
lên bảng, chỉ rõ
phần nguyên, phần phân số, sau đó yêu cầu
HS đọc hỗn số.
- Một số HS nối tiếp nhau đọc và nêu rõ
từng phần của hỗn số
4
3
2
.
- GV yêu cầu HS viết hỗn số
1
1
một và một phần hai.
- GV hỏi: Vì sao em viết đã tô màu
2
1
1
hình tròn?
- Vì đã tô màu 1 hình tròn, tô thêm
2
1
hình tròn nữa, như vậy đã tô màu
2
1
1
hình
tròn.
- GV treo các hình còn lại của bài, yêu
cầu HS tự viết và đọc các hỗn số được biểu
diễn ở mỗi hình.
- HS viết và đọc các hỗn số:
a)
4
1
2
đọc là hai và một phần tư.
- GV cho HS tiếp nối nhau đọc các hỗn
- Thực hành chuyển hỗn số thành phân số và áp dụng để giải toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các tấm bìa (giấy) cắt vẽ hình như phần bài học SGK thể hiện hỗn số
8
5
2
.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Ho¹t ®éng d¹y Ho¹t ®éng häc
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Kiểm tra bài cũ:
1) Đọc các hỗn số sau:
5
3
6
;
7
4
8
;
10
9
4
;
3
1
16
2) Viết các hỗn số sau:
- Ba và bốn phần năm.
- Sáu và hai phần chín.
màu 16 + 5 = 21 phần. Vậy có
8
21
hình
vuông được tô màu.
- GV nêu vấn đề: Hãy tìm cách giải thích
vì sao
8
21
8
5
2
=
.
- HS trao đổi với nhau để tìm cách giải
thích.
- GV cho HS trình bày cách của mình
trước lớp, nhận xét các cách mà HS đưa ra,
sau đó yêu cầu:
+ Hãy viết hỗn số
8
5
2
thành tổng của
- HS làm bài:
phần nguyên và phần thập phân rồi tính
tổng này.
8
21
8
- HS nêu:
• 2 là phần nguyên.
•
8
5
là phần phân số với 5 là tả số
của phân số; 8 là mẫu số của phân số.
- GV điền tên các phần của hỗn số
8
5
2
vào phần các bước chuyển để có sơ đồ như
sau:
8
5
2
=
8
582
+×
=
8
21
- GV yêu cầu: Dựa vào sơ đồ trên, em
hãy nêu cách chuyển một hỗn số thành
phân số.
- 1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến đến khi có câu trả lời
hoàn chỉnh như phần nhận xét của SGK.
- HS làm bài.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS chuẩn
Phần nguyên Mẫu số Tử số
b bi sau: Luyn tp.
Tuần:
Môn: toán (Tiết: 11 )
Luyện tập
I. MC TIấU:
Giỳp HS:
* K nng: - Cng c k nng chuyn hn s thnh phõn s.
- Cng c k nng lm tớnh, so sỏnh cỏc hn s (bng cỏch chuyn hn
s thnh phõn s ri lm tớnh, so sỏnh).
II. CC HOT NG DY - HC CH YU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
KIM TRA BI C
- Kim tra bi c:
1) Tớnh:
10
2
4
13
4
1
2:
8
5
6
ì
s trờn.
- HS tỡm cỏch so sỏnh.
- Mt s HS trỡnh by cỏch so sỏnh ca
mỡnh trc lp. Vớ d;
Chuyn c hai hn s v phõn s
ri so sỏnh:
10
39
10
9
3
=
;
10
29
10
9
2
=