chính phủ
_________
cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số : 54/2005/NĐ-CP
________________________________________________________________
TH.310b
Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2005
Nghị định của Chính phủ
Về chế độ thôi việc, chế độ bồi thờng chi phí đào tạo
đối với cán bộ, công chức
________
Chính phủ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998; Pháp
lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 28
tháng 4 năm 2000 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh
Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003;
Theo đề nghị của Bộ trởng Bộ Nội vụ,
Nghị định :
Chơng I
những quy định chung
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chế độ thôi việc, chế độ bồi thờng chi phí đào
tạo đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nớc (sau đây gọi chung
là cơ quan), đơn vị sự nghiệp của nhà nớc (sau đây gọi chung là đơn vị).
Điều 2. Đối tợng điều chỉnh
Đối tợng điều chỉnh tại Nghị định này gồm :
1. Những ngời đợc quy định tại các điểm b, c, đ, e và h (sau đây gọi
chung là công chức) và những ngời đợc quy định tại điểm d (sau đây gọi
chung là viên chức) khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số
phí đào tạo;
Cơ quan, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền quản lý hồ sơ của công chức,
viên chức phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật khi làm mất, làm
hỏng hoặc làm sai lệch hồ sơ của công chức, viên chức thôi việc, ngời phải
bồi thờng chi phí đào tạo.
Điều 4. Công chức, viên chức thôi việc do sắp xếp tổ chức, giảm
biên chế
Công chức, viên chức thôi việc do sắp xếp tổ chức, giảm biên chế theo
quyết định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền không thuộc đối tợng thực hiện
chế độ thôi việc theo quy định của Nghị định này.
Chơng II
Chế độ thôi việc
Điều 5. Trờng hợp công chức, viên chức đợc hởng chế độ thôi việc
1. Công chức có đơn tự nguyện xin thôi việc đợc cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền đồng ý bằng văn bản.
2. Viên chức đợc hởng chế độ thôi việc trong các trờng hợp sau:
a) Viên chức tuyển dụng trớc ngày 01 tháng 7 năm 2003 có đơn tự
nguyện xin thôi việc đợc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản;
b) Viên chức tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2003 có đơn tự nguyện
xin thôi việc đợc ngời đứng đầu đơn vị đồng ý chấm dứt hợp đồng làm việc;
c) Viên chức tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2003 hết thời hạn của
hợp đồng làm việc mà không đợc ngời đứng đầu đơn vị ký tiếp hợp đồng làm
việc.
Điều 6. Trờng hợp công chức, viên chức không đợc hởng chế độ thôi
việc
1. Công chức, viên chức bị xử lý kỷ luật hình thức buộc thôi việc.
2. Công chức, viên chức tự ý bỏ việc hoặc xin thôi việc mà cha đợc sự
đồng ý của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền.
3. Viên chức đơn phơng chấm dứt hợp đồng làm việc.
Điều 7. Trờng hợp công chức, viên chức cha đợc giải quyết chế độ
a) Thời gian công chức làm việc thực tế tại cơ quan, đơn vị hành chính sự
nghiệp nhà nớc;
b) Thời gian làm việc trong các doanh nghiệp nhà nớc, lực lợng vũ trang
mà cha đợc hởng trợ cấp thôi việc hoặc cha đợc hởng chế độ phục viên, chế
độ xuất ngũ;
c) Thời gian đợc cơ quan, đơn vị ký hợp đồng lao động;
d) Thời gian đợc cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dỡng;
đ) Thời gian nghỉ theo quy định tại các Điều 73, 74, 75 và Điều 78 của
Bộ luật Lao động;
e) Thời gian nghỉ việc để chữa bệnh có giấy chứng nhận của cơ quan y
tế có thẩm quyền từ cấp huyện trở lên và thời gian này đợc hởng trợ cấp bảo
hiểm xã hội;
g) Thời gian nghỉ sinh con theo quy định tại khoản 1 Điều 144 và
khoản 1 Điều 117 của Bộ luật Lao động;
h) Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã đ-
ợc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai theo quy định tại Điều
45 của Pháp lệnh Cán bộ, công chức;
i) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quy định tại Điều 41 của Pháp
lệnh Cán bộ, công chức;
k) Thời gian chấp hành hình phạt theo bản án, quyết định của Tòa án
(trờng hợp đợc hởng án treo, cải tạo không giam giữ) và trong thời gian này đ-
ợc cơ quan, đơn vị bố trí làm việc.
2. Thời gian làm việc đợc tính trợ cấp thôi việc đối với viên chức quy
định tại Nghị định này:
a) Viên chức đợc tuyển dụng trớc ngày 01 tháng 7 năm 2003: là tổng
thời gian làm việc (cộng dồn) kể từ khi có quyết định tuyển dụng đến khi viên
chức có quyết định thôi việc của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền;
Tổng thời gian làm việc bao gồm thời gian quy định tại các điểm a, b, c,
d, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều 9 của Nghị định này;
b) Viên chức đợc tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2003: là tổng thời
động thờng xuyên đã đợc cơ quan có thẩm quyền giao hàng năm;
2. Trong các đơn vị sự nghiệp của nhà nớc:
a) Đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nớc cấp toàn bộ chi phí hoạt động
thờng xuyên; đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
thờng xuyên thì nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc lấy trong chi phí hoạt
động thờng xuyên của đơn vị, bao gồm chi phí hoạt động đợc cơ quan có
thẩm quyền giao và nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp theo quy định của pháp
luật;
b) Đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm chi phí hoạt động thờng xuyên
thì nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc lấy trong chi phí hoạt động thờng
xuyên của đơn vị.
Điều 11. Các chế độ khác
1. Công chức, viên chức thôi việc đợc hởng trợ cấp thôi việc theo quy
định tại Điều 8 của Nghị định này, đợc hởng trợ cấp xã hội, bảo hiểm xã hội
và các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
2. Công chức, viên chức thôi việc quy định tại Điều 5 của Nghị định này
đợc chính quyền địa phơng giúp đỡ, đăng ký hộ khẩu và tạo điều kiện để làm
ăn sinh sống.
Chơng III
chế độ bồi thờng chi phí đào tạo
Điều 12. Trờng hợp công chức, viên chức phải bồi thờng chi phí đào
tạo
1. Công chức, viên chức sau khi đợc cử đi đào tạo mà cha hết thời gian
yêu cầu phục vụ quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị định này mà tự ý bỏ
việc hoặc đơn phơng chấm dứt hợp đồng làm việc.
2. Công chức, viên chức đang trong thời gian đợc cử đi đào tạo tự ý bỏ
việc hoặc đơn phơng chấm dứt hợp đồng làm việc.
Điều 13. Các khoản chi phí đào tạo đợc tính để bồi thờng và cách
tính chi phí bồi thờng
1. Các khoản chi phí đào tạo đợc tính để bồi thờng bao gồm: các khoản
vị quyết định thành lập. Hội đồng có 05 thành viên gồm:
a) Ngời đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc cấp phó của ngời đứng đầu cơ
quan, đơn vị là Chủ tịch Hội đồng;
b) Đại diện lãnh đạo tổ chức công đoàn cùng cấp hoặc đại diện công
đoàn cơ quan, đơn vị là ủy viên;
c) Ngời phụ trách công tác đào tạo, bồi dỡng công chức, viên chức của
bộ phận tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị là ủy viên;
d) Ngời phụ trách bộ phận tài chính - kế toán của cơ quan, đơn vị là ủy
viên;
đ) Ngời phụ trách trực tiếp cơ quan, đơn vị của ngời phải bồi thờng là ủy
viên;
Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số. Hội
đồng chỉ tiến hành họp xem xét khi có đủ các thành viên Hội đồng.
2. Quy trình xét bồi thờng chi phí đào tạo đợc thực hiện theo trình tự sau :
Chủ tịch Hội đồng công bố thành phần tham gia, cử th ký;
Ngời phụ trách công tác đào tạo, bồi dỡng của bộ phận tổ chức cán
bộ báo cáo nội dung liên quan đến việc bồi thờng và các quy định về chế độ
bồi thờng;
Ngời phụ trách bộ phận tài chính - kế toán báo cáo mức bồi thờng theo
quy định tại khoản 2 Điều 13 của Nghị định này;
Ngời phụ trách trực tiếp cơ quan, đơn vị của ngời phải bồi thờng báo cáo
quá trình công tác của ngời phải bồi thờng;
Hội đồng thảo luận và bỏ phiếu kín về mức bồi thờng sau khi căn cứ vào
quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị định này. Kiến nghị mức bồi thờng của
Hội đồng đợc lập thành văn bản đề nghị cơ quan, đơn vị có thẩm quyền hoặc
ngời đứng đầu đơn vị sự nghiệp của Nhà nớc quyết định;
Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
Điều 15. Thu hồi chi phí bồi thờng
1. Ngời bồi thờng chi phí đào tạo có trách nhiệm nộp trả khoản tiền phải
bồi thờng cho bộ phận tài chính - kế toán của cơ quan, đơn vị trong thời hạn
hội căn cứ các quy định tại Nghị định này hớng dẫn áp dụng đối với các cơ
quan, đơn vị thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội.
Điều 18. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng
chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này ./.
tm. chính phủ
thủ tớng
Phan Văn Khải - Đã ký
Nơi nhận:
- Ban Bí th Trung ơng Đảng,
- Thủ tớng, các Phó Thủ tớng Chính phủ,
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ,
- Hội đồng Dân tộc và các ủy ban của Quốc hội,
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ơng,
- Văn phòng Trung ơng và các Ban của Đảng,
- Văn phòng Quốc hội,
- Văn phòng Chủ tịch nớc,
- Tòa án nhân dân tối cao,
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao,
- Cơ quan Trung ơng của các đoàn thể,
- Học viện Hành chính quốc gia,
- Công báo,
- VPCP: BTCN, TBNC, các PCN, BNC,
Ban Điều hành 112,
Ngời phát ngôn của Thủ tớng Chính phủ,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc,