- - - - - -
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Phân tích tài chính
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 37
PHẦN III
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 38
I. PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
Để phân tích khái quát tình hình tài chính toàn doanh nghiệp ta cần thực
hiện ba nội dung :
- Dựa trên tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROA) để đánh giá chung ba yếu tố :
quy mô, tính năng động và quá trình sinh lời của doanh nghiệp.
- Phân tích cân đối tài sản và nguồn vốn đánh giá khái quát tình hình
phân bổ, sử dụng và nguồn đảm bảo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
- Dựa trên các báo cáo tài chính dạng so sánh để đánh giá xu hướng và
triển vọng của doanh nghiệp.
vòng. Và tỷ lệ lãi thuần trên doanh thu của năm 1999 là 0,087 nhiều hơn so với
năm 1998 là 0,071.
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 39
Hay nói cách khác vào năm 1998 : cứ 1 đồng tài sản thì thu được 0,175
đồng lãi thuần, qua tỷ lệ doanh thu trên tài sản thì 1 đồng tài sản thu được 2,459
đồng doanh thu và 1 đồng doanh thu thu được 0,071 đồng lãi thuần. Vào năm
1999 thì cứ 1 đồng tài sản thu được 0,180 đồng lãi thuần và 2,079 đồng doanh
thu, 1 đồng doanh thu thu được 0,087 đồng lãi thuần. Quy mô của doanh nghiệp
được phản ánh qua tài sản, quy mô hoạt động và tính năng động được phản ánh
qua doanh thu và quá trình sinh lời được phản ánh bằng giá trò của chỉ tiêu ROA.
Qua chỉ tiêu ROA của hai năm trên ta cũng thấy được tình hình tài chính và
phương thức hành động của công ty đang phát triển theo chiều hướng chưa được
tốt lắm bằng chứng là tuy tỷ lệ lãi thuần vẫn tăng nhưng hệ số quay vòng vốn
giảm.
2. Phân tích khái quát tình hình huy động vốn và nguồn vốn
Ở đây ta chỉ phân tích khái quát tình hình huy động vốn sử dụng vốn và
nguồn vốn của năm 1999.
Ta có tình hình thực tế tại công ty như sau :
Đơn vò tính : đồng.
B.nguồn vốn (I+II+IV+V)A. tài sản
+ B.tài sản
Chênh lệch
Đầu năm
Cuối năm
15.302.017.761
12.948.350.683
15.792.270.790
18.998.414.161
−490.253.029
Sau đó so sánh các mức độ của những năm kế tiếp với mức độ của năm
làm gốc bằng cách lấy mức của những năm kế tiếp chia cho mức độ của năm
gốc.
Ta có báo cáo kết quả kinh doanh dạng so sánh qua các năm như sau :
Đơn vò tính : đồng.
Chỉ tiêu 1996 1997 1998 1999
Doanh thu
Giá vốn hàng bán
CPBH & QLDN
Lãi thuần
46.922.597.963
32.347.891.105
08.900.710.024
02.304.590.87047.546.900.001
31.856.423.000
10.040.728.917
02.846.300.32448.446.249.980
107,48%
98,69%
133,11%
189,78%
Ta phân tích xu hướng biến động như sau :
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 41
] Doanh thu : có thể chia quá trình phát triển của doanh thu làm hai
giai đoạn :
- Từ năm 1996 ∏ 1998 : trong giai đoạn này doanh thu tăng đều, năm
1996-1997 tăng 1,33%, năm 1997-1998 tăng 1,92%.
- Từ năm 1998 ∏ 1999 : doanh thu tăng nhanh hơn, từ 107,48% tăng lên
103,25%, tức là trong giai đoạn này doanh thu đã tăng lên 107,48% −
103,25% = 4,23%.
@@@ Trong thời gian này, giá thành tăng và quy mô mở rộng hơn
làm cho doanh thu tăng.
] Giá vốn hàng bán : có thể chia thành hai giai đoạn :
- Từ năm 1996 ∏ 1998 : trong giai đoạn này giá vốn hàng bán giảm,
năm 1996-1997 giảm 1,52%, năm 1997-1998 giảm 5,34%.
- Từ năm 1998 ∏ 1999 : giá vốn hàng bán tăng, từ 93,14% lên 98,69%,
tức là đã tăng 5,55%.
@@@ Trong thời gian này, giá đầu vào tăng và tỷ giá ngoại tệ tăng
làm cho giá thành tăng.
] Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp : chia làm hai giai
đoạn :
- Từ năm 1996 ∏ 1998 : giai đoạn này nhìn chung CPBH & QLDN tăng
nhiều, năm 1996-1997 tăng 12,81%, năm 1997-1998 tăng từ 112,81%
tăng lên 130,40%, tức là đã tăng 17,59%.
- Từ năm 1998 ∏ 1999 : giai đoạn này tốc độ tăng CPBH & QLDN
là do tốc độ tăng của chi phí thấp hơn tốc độ tăng của lợi nhuận. Giá vốn hàng
bán giảm làm cho lãi thuần tăng lên. Do năm 1997 là một trong những năm đầu
tiên công ty WACO kinh doanh nên chi phí khấu hao phân bổ công cụ lao động
lớn. Từ đó đưa ra biện pháp sao cho quản lý chi phí một cách hiệu quả nhất.
| Giai đoạn 2 : từ năm 1997 ∏ 1998 :
- Doanh thu tăng 1,92% so với năm 1997.
- Giá vốn hàng bán giảm 5,34% so với năm 1997.
- CPBH & QLDN tăng 17,59% so với năm 1997.
- Lãi thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng 26,19% so với năm
1997.
Tốc độ tăng của doanh thu vẫn tăng chậm hơn tốc độ tăng của giá bán và
đặc biệt là trong giai đoạn này giá vốn hàng bán giảm mạnh hơn 5,34% so với
năm 1997. Điều này làm cho lãi thuần tăng 26,19%. Trong giai đoạn này nhà
quản lý quản lý chi phí tốt hơn, quản lý giá thành tốt hơn. Tình hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn này chuyển biến theo chiều hướng
tốt.
| Giai đoạn 3 : từ năm 1998 ∏ 1999 :
- Doanh thu tăng 4,23% so với năm 1998.
- Giá vốn hàng bán tăng 5,55% so với năm 1998.
- CPBH & QLDN tăng 2,71% so với năm 1998.
- Lãi thuần tăng 40,08% so với năm 1998.
Có thể nói rằng trong giai đoạn này lãi thuần tăng cao nhất từ năm 1996
đến nay và doanh thu cũng tăng cao hơn so với các năm trước. Doanh nghiệp
quản lý chi phí bán hàng và chi phí quản lý khá tốt nên phát huy khả năng này.
Tuy nhiên trong giai đoạn này doanh nghiệp cần xem lại việc quản lý giá thành.
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 43
Giá vốn hàng bán năm 1997, 1998 giảm là 1,52%, 5,34% nhưng qua năm 1999
giá vốn hàng bán tăng 5,55%.
Nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm 1996
TSLĐ khác
TSCĐ & ĐTDH
TSCĐ
13.481.484
02.824.501
_
03.910.897
06.746.086
−
06.221.684
04.521.684
17.364.113
00.396.348
_
05.257.866
09.226.884
02.483.015
06.892.167
03.967.213
068,42
014,34
_
019,85
136,77
∞
110,78
087,74
Tổng tài sản 19.703.168 24.256.280 100,00 100,00 04.553.112 123,11
Qua bảng phân tích trên tổng quy mô sử dụng vốn (tài sản) năm 1999 so
với năm 1998 tăng lên 4.553.112.169 đồng, tức là đã tăng lên 23,11%. Để hiểu
rõ hơn tình hình biến động trên ta đi sâu vào phân tích các khoản mục sau :
a. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Trong năm 1998 thì tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn có giá trò
13.481.483.519 đồng và chiếm tỷ trọng 68,42% trong tổng giá trò tài sản. Sang
năm 1999 tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn đã tăng lên 17.364.113.277 đồng
và tỷ trọng của nó tăng lên 71,59% trong tổng trò giá tài sản. Nếu tính theo
chênh lệch giữa hai năm thì tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn năm 1999 đã
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 45
tăng lên 3.882.629.758 đồng, tức là tăng 28,80% so với năm 1998, trong đó biến
động của từng khoản mục như sau :
v Tiền giảm từ 14,34% năm 1998 xuống 1,63% vào năm 1999, tức là đã
giảm 12,71% về mặt kết cấu. Năm 1999 khoản mục tiền giảm 2.428.152.673
đồng. Tiền giảm là do các khoản phải thu tăng, hàng tồn kho tăng và công ty
đầu tư thêm vào tài sản lưu động khác. Điều này không tốt vì như vậy là doanh
nghiệp đã bò các đơn vò khác chiếm dụng vốn và bò ứ đọng vốn. Lượng tiền giảm
làm cho tính linh hoạt của doanh nghiệp sẽ kém hơn.
v Các khoản phải thu 1999 tăng, tăng 19,85% năm 1998 lên 21,68% năm
1999 hay tăng 1,83% về kết cấu. Nếu phân tích theo chiều ngang thì tăng
1.346.968.799 đồng, tức tăng 34,44%. Do đòa bàn hoạt động của công ty 1999
mở rộng hơn 1998 nên khoản tiền do khách hàng chiếm dụng cũng tăng lên, vì
Tỷ suất đầu tư =
. B.tài sản .
Tổng tài sản
x 100%
Ta có tình hình thực tế tại công ty như sau :
] Năm 1998 :
Tỷ suất đầu tư =
. 6.221.684.222 .
19.703.167.741
100% = 31,58%
] Năm 1999 :
Tỷ suất đầu tư =
. 6.892.166.633 .
24.256.279.910
x 100% = 28,41%
Ta thấy tỷ suất đầu tư của doanh nghiệp đã giảm 3,17% so với năm 1998.
Công ty đi vào hoạt động ổn đònh, với công nghệ cũ chưa trang bò thêm. Tài sản
cố đònh giảm do hao mòn tài sản cố đònh và đang trong thời kỳ tích lũy để đổi
mới. Như vậy có thể nói rằng doanh nghiệp đang trong giai đoạn hợp lý hoá và
phân bổ lại cơ cấu tài sản phù hợp hơn với tình hình kinh doanh hiện tại. Cụ thể
là tài sản cố đònh trong năm 1999 đã giảm 554.471.589 đồng hay giảm 12,26%.
Đối với công ty WACO hoạt động chính là xây dựng, nguyên vật liệu là không
tự sản xuất, điều này giải thích tại sao tài sản cố đònh của công ty chiếm tỷ trọng
22,95% năm 1998 và sang năm 1999 tỷ trọng là 16,36% trong kết cấu tài sản.
Đầu năm 2000 công ty đã mua sắm thêm một số tài sản cố đònh mới và thanh lý
một vài tài sản cố đònh cũ. Nhìn chung sự sụt giảm của tài sản cố đònh nằm trong
kế hoạch hợp lý hoá việc sử dụng tài sản tại công ty.
Qua quá trình phân tích kết cấu tài sản lưu động, tài sản cố đònh và đầu tư
dài hạn ta thấy kết cấu tài sản năm 1999 không biến động đáng kể so với năm
1998. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng 3,17% về kết cấu, trong đó tiền
(giảm)
%
1 2 3 4 5 6=3–2 7=3/2
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Nợ khác
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn kinh doanh
Lợi nhuận tích lũy
Lợi nhuận giữ lại
04.401.150
04.401.150
−
15.302.018
04.500.000
06.934.921
03.867.097
11.307.929
11.305.763
00.002.166
12.948.351
04.500.000
06.132.052
00.000.000
0 802.869
-1.523.049
256,93
256,88
∞
084,62
100,00
088,42
060,62
Tổng nguồn vốn 19.703.168 24.256.280 100,00 100,00 04.553.112 123,11
Theo bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn ta thấy trong năm 1998 cứ 100
đồng tài sản thì nhận được nguồn tài trợ từ nợ phải trả là 22,34 đồng, trong đó
hoàn toàn là nợ ngắn hạn 22,34 đồng, các khoản nợ khác 0 đồng, nguồn tài trợ từ
nguồn vốn chủ sở hữu là 77,66 đồng. Năm 1999 cứ 100 đồng tài sản thì nhận
được nguồn tài trợ từ nợ phải trả là 46,62 đồng, trong đó nợ ngắn hạn là 46,61
đồng, các khoản nợ khác là 0,01 đồng, nguồn tài trợ từ nguồn vốn chủ sở hữu là
53,38 đồng. Như vậy kết cấu nguồn vốn năm 1999 có thay đổi so với năm 1998.
Trong kỳ nguồn tài trợ từ nợ phải trả kết cấu đã tăng 24,28%, trong đó nợ ngắn
hạn tăng 24,27% và các khoản nợ khác tăng 0,01% trên tổng nguồn vốn. Nợ
phải trả về kết cấu tăng là do trong năm nhiều công trình chưa hoàn thành nên
1999
% theo quy mô
chung
Chênh lệch
1998 1999 Tăng/
(giảm)
%
1 2 3 4 5 6=3–2 7=3/2
TSLĐ & ĐTNH
Tiền
ĐTNH
Các khoản phải thu
Hàng tồn kho
TSLĐ khác
TSCĐ & ĐTDH
TSCĐ
13.481.484
02.824.501
−
03.910.897
06.746.086
−
06.221.684
04.521.684
17.364.113
00.396.348
-2.428.153
−
01.346.969
02.480.798
02.483.015
00.670.483
00-554.471
128,80
014,03
−
134,44
136,77
∞
110,78
087,74
Tổng tài sản
19.703.168 24.256.280 100,00 100,00 04.553.112 123,11
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Nợ khác
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn kinh doanh
Lợi nhuận tích lũy
Lợi nhuận giữ lại
04.401.150
06.906.779
06.904.613
00.002.166
-2.353.667
00.000.000
0 802.869
-1.523.049
256,93
256,88
∞
084,62
100,00
088,42
060,62
Tổng nguồn vốn 19.703.168 24.256.280 100,00 100,00 04.553.112 123,11
Qua bảng phân tích trên ta thấy nguồn tài trợ tăng 4.553.112.169 đồng hay
tăng 23,11% ứng với phần tăng của tài sản năm 1999 so với năm 1998. Nguồn
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 50
tài trợ lâu dài không tài trợ cho nguồn tài sản dài hạn mà tài trợ cho tài sản ngắn
hạn tăng thêm vào năm 1999. Tài sản ngắn hạn tăng thêm chủ yếu là khoản
phải thu tăng 34,44%, hàng tồn kho tăng 36,77%. Điểm đáng chú ý là lượng vốn
bò chiếm dụng ở hàng tồn kho tăng, khoản phải thu tăng là điều doanh nghiệp
cần lưu ý. Để hiểu rõ hơn tình hình phân bổ vốn ta xem xét phần trăm theo quy
mô chung.
Năm 1998 tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn chiếm 68,42 đồng trong
100 đồng tài sản được tài trợ từ nợ ngắn hạn 22,34% và nhận từ nguồn vốn chủ
Chênh lệch
Chỉ tiêu
1998
1999
1998 1999 Tăng/
(giảm)
%
1 2 3 4 5 6=3–2 7=3/2
Doanh thu
DT hàng bán
Giá vốn hàng bán
Lãi gộp
CPBH & QLDN
CP bán hàng
CPQLDN
Lợi tức hoạt động
Thu nhập bất thường
Lợi tức trước thuế
Thuế lợi tức
Lợi tức sau thuế
48.446.250
48.107.126
30.129.560
17.977.566
11.606.821
06.015.350
05.591.471
099,39
063,30
036,09
023,49
012,32
011,17
012,86
000,10
012,75
004,08
008,67
01.988.078
02.020.637
01.795.588
00.225.049
00.241.269
00.196.991
00.044.278
00.090.917
00 55.569
00.035.349
quản lý doanh nghiệp tăng 241.268.598 đồng hay tăng 2,08%. Trong đó chi phí
bán hàng tăng 196.991.331 đồng hay tăng 3,27% và chi phí quản lý tăng
44.277.267 đồng hay tăng 0,79%. Chi phí hoạt động tăng là do tăng các chi phí
quảng cáo, uy tín công ty có chỗ đứng trên thò trường. Đã giảm các chi phí ban
đầu, ổn đònh, giảm bộ phận phân phối. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp quản lý
chi phí hoạt động hợp lý.
| Lãi gộp tăng 1,25% là do doanh thu tăng 1.988.078.383 đồng hay
tăng 4,10%. Trong đó doanh thu tăng chủ yếu là doanh thu thuần tăng
2.020.637.177 đồng hay tăng 4,20%. Trong khi doanh thu tăng 4,20% thì giá vốn
tăng 5,96%, tăng 1.795.588.247 đồng. Tốc độ tăng của doanh thu thấp hơn tốc
độ tăng của giá vốn nên tốc độ tăng của lãi gộp thấp hơn tốc độ tăng của doanh
thu 2,85%. Doanh thu tăng chậm hơn có thể do tốc độ tăng của giá bán chậm
hơn tốc độ tăng của giá thành hay giá bán không đổi còn giá thành tăng. Cả hai
trường hợp này đều biến động theo chiều hướng chưa tốt, thể hiện trình độ quản
lý chi phí sản xuất còn chưa cao.
Để hiểu rõ hơn về sự biến động kết cấu trong từng khoản mục ta phân tích
bảng trên theo chiều dọc.
Nhìn vào kết cấu của lợi tức sau thuế, năm 1998 chiếm 7,12 đồng, trong
khi đó năm 1999 chiếm 8,67 đồng trên 100 đồng doanh thu. Như vậy về mặt kết
cấu lợi tức sau thuế năm 1999 so với năm 1998 đã tăng 1,55 đồng chiếm trong
100 đồng doanh thu. Lãi thuần chiếm tỷ trọng tương đối trong doanh thu thể
hiện tình hình hoạt động kinh doanh của công ty cũng có hiệu quả. Lợi tức sau
thuế tăng là do lợi tức trước thuế tăng 35.348.748 đồng, trong khi thuế lợi tức
giảm 888.359.727 đồng. Chứng tỏ rằng lợi tức trước thuế tăng không nhanh hơn
nhiều so với sự giảm của thuế lợi tức.
Tính trên 100 đồng doanh thu, lợi tức trước thuế tăng 0,45 đồng là do lợi
tức hoạt động đã tăng 0,34 đồng và các khoản thu nhập bất thường chiếm một
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 53
phần nhỏ trong thu nhập của công ty. Do đó việc tăng giảm của khoản mục này
IV. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
Hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề sống còn gắn liền với sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp, từ việc phân tích này ta có thể đánh giá được chất lượng
công tác quản lý vốn có hiệu quả hay không Từ đó đề ra biện pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.
1. Hiệu quả sử dụng tổng vốn
Số vòng quay toàn bộ vốn (tài sản)
Số vòng quay tài sản =
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bq
Tình hình cụ thể tại công ty
Ζ Năm 1998 :
Tổng tài sản bq =
16.540.850.400 + 19.703.167.741
2
= 18.122.009.071 đồng
Số vòng quay tài sản =
48.466.249.980
18.122.009.071
= 2,67 lần/năm
Ζ Năm 1999 :
Tổng tài sản bq =
19.703.167.741 + 24.256.279.910
2
= 21.979.723.826 đồng
Số vòng quay tài sản =
50.434.328.363
21.979.723.826
= 2,29 lần/năm
21.979.723.826
X 100% =
19,90%
Tỷ suất lợi tức/tổng tài sản năm 1999 là 19,90%, năm 1998 là 19,04%, tức TSLT/TTS
năm 1999 tăng 0,86%. Chỉ số này phản ánh khả năng sinh lời từ tài sản, như vậy trong năm 1999 cứ
100 đồng tài sản sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì đạt được 19,90 đồng lợi tức thuần,
năm 1998 đạt được 19,04 đồng lợi tức thuần, tức sang 1999 khả năng sinh lời từ tài sản tăng 0,86 đồng
lợi tức thuần. Khả năng sinh lời của công ty đang biến động theo chiều hướng tốt doanh nghiệp nên
duy trì, phát huy hơn nữa lợi thế sẵn có của mình.
1.1. Hiệu quả sử dụng từng loại vốnHiệu quả sử dụng từng loại vốn
a. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Ta thấy được tầm quan trọng của vốn lưu động và tỷ lệ sinh lời trên vốn lưu động qua
các chỉ tiêu sau :
± Số vòng quay vốn lưu động :
Là một trong những chỉ tiêu tổng hợp để đánh giá chất lượng, công tác sản xuất kinh
doanh trong từng giai đoạn và trong cả quá trình sản xuất kinh doanh. Qua chỉ tiêu này giúp ta tăng
cường quản lý kinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp xây dựng tiết kiệm vốn, vì đây là chỉ tiêu góp phần
làm giảm giá thành.
Số vòng quay vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bq
Vốn lưu động bình quân =
Đầu kỳ + cuối kỳ
2
Cụ thể như sau :
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 56
quân tăng 16 ngày. Từ kết quả này ta tính được số vốn chưa tiết kiệm do tốc độ
luân chuyển giảm.
50.434.328.363 x 16
360
= 2.241.525.705 đồng
± Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động :
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lời từ tài sản.
Cụ thể như sau :
Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động =
. Lợi tức thuần .
Vốn lưu động bq
x 100%
² Năm 1998 :
Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động =
. 3.449.967.206
12.593.776.760
x 100% = 27,39%
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 57
² Năm 1999 :
Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động =
. 4.373.675.682.
15.422.798.398
x 100% = 28,36%
Ta thấy tỷ lệ sinh lời vốn lưu động năm 1999 là 28,36% tăng 0,97% so với
năm 1998, năm 1998 là 27,39%. Hay nói cách khác trong năm 1999 cứ 100 đồng
tài sản lưu động sử dụng vào sản xuất kinh doanh thì đạt được 28,36 đồng lợi tức
thuần tăng 0,97 đồng so với năm 1998, năm 1998 là 27,39 đồng lợi tức thuần.
Từ chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động và tỷ lệ sinh lời vốn lưu động cho
ta nhận xét kinh doanh của công ty hiện nay tuy chưa tiết kiệm được vốn nhưng
Cụ thể năm 1998 mỗi đồng tài sản cố đònh được đầu tư tạo ra 8,77 đồng doanh
thu thuần, năm 1999 mỗi đồng tài sản cố đònh được đầu tư tạo ra 7,69 đồng
doanh thu thuần. Hiệu quả sử dụng vốn cố đònh năm 1998 cao hơn năm 1999
1,08 đồng vốn cố đònh bỏ ra.
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 58
Qua việc phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ta có nhận xét : công ty
sử dụng vốn lưu động và vốn cố đònh của mình vào hoạt động sản xuất kinh
doanh chưa đạt được kết quả khả quan. Nguồn vốn chủ yếu của công ty WACO
là tự tài trợ, việc tự tài trợ là nguồn tiềm năng rất quan trọng, là điều kiện để
doanh nghiệp sử dụng vốn một cách chủ động, tiết kiệm và có hiệu quả. Công ty
có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn thông qua việc tài trợ cho đầu tư bằng
nguồn vốn tích lũy của mình.
Phân tích Tài chính HD: ThS Vũ Thu Hằng
SV: Nguyễn Quốc Vinh 59
V. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TOÁN
VÀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN
1. Phân tích tình hình thanh toán
Phân tích tình hình thanh toán là đánh giá tính hợp lý về sự biến động của
các khoản phải thu và phải trả giúp ta có những nhận đònh chính xác hơn về thực
trạng tình hình tài chính tại doanh nghiệp. Từ đó tìm nguyên nhân dẫn đến trì trệ
trong thanh toán hoặc có thể khai thác được khả năng tiềm tàng giúp doanh
nghiệp làm chủ tình hình tài chính, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển. Nội
dung phân tích như sau :
a. Phân tích các khoản phải thu
Trước khi phân tích ta tính chỉ tiêu giữa khoản phải thu với tổng số tài sản
lưu động của doanh nghiệp.
∋ Năm 1998 :
Khoản phải thu/tổng TSLĐ =
doanh nghiệp như thế nào ? Ta so sánh tổng khoản phải trả so với tổng số vốn
lưu động tự có để thấy yêu cầu thanh toán.
∋ Năm 1998 :
Khoản phải trả/tổng TSLĐ =
. 4.401.149.980 .
13.481.483.519
= 0,3265 = 32,65%
∋ Năm 1999 :
Khoản phải trả/tổng TSLĐ =
.11.305.763.357 .
17.364.113.277
= 0,6511 = 65,11%
Tổng số các khoản phải trả năm 1999 so với năm 1998 tăng 6.904.613.337
đồng và tỷ số khoản phải trả so với tổng số vốn lưu động tăng 32,46%. Tình hình
này cho thấy yêu cầu thanh toán của doanh nghiệp ngày càng tăng.
Nhìn vào hai khoản phải thu và phải trả ta thấy khoản phải thu ýt hơn
khoản phải trả. Khoản phải thu chiếm 30,28% trong vốn lưu động còn khoản
phải trả chiếm 65,11% trong năm 1999. Khoản phải thu tăng 1,27% còn khoản
phải trả tăng 32,46%. Điều này chứng tỏ doanh nghiệp chưa cố gắng thanh toán
các khoản nợ. Khoản phải thu có tăng nhưng không đáng kể. Khoản phải trả
chiếm tỷ trọng lớn nên doanh nghiệp cần thận trọng trong phương án kinh doanh
vì những khoản phải trả này sẽ trở thành những khoản nợ quá hạn nếu phương
án kinh doanh không thành công.
2. Phân tích khả năng thanh toán
Tình hình tài chính của doanh nghiệp chòu ảnh hưởng và tác động trực tiếp
đến tình hình thanh toán. Để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện
tại và trong tương lai, cần phải đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán
của doanh nghiệp.
Do doanh nghiệp không đi vay nên ta chỉ đánh giá khả năng thanh toán
ngắn hạn.