giao an lơp 1 tuân 27 (cả ngày . cktkn) - Pdf 16

Tn 27
Ngµy so¹n :20/3/2010
Ngµy d¹y : Thø 2 ngµy 22//3/2010
TiÕt 1: Ho¹t ®éng tËp thĨ
CHµO Cê
TiÕt 2.3: TËp ®äc
HOA NGỌC LAN
I.Mục tiêu:
-Học sinh đọc trơn cả bài. Đọc đúng từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp ló, ngan ngát,
khắp.Biết nghỉ hơi khi gặp dấu câu.
- Hiểu nội dung bài : Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn nhỏ .Trae lời
câu hỏi 1. 2 sgk .
-HS khá gọi tên được các loài hoa trong ảnh sgk.
*MTR : hskkvh đọc được bài tập đọc .
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
-Bộ chữ của GV và học sinh.
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Gọi 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi
trong bài.
Hỏi thêm: Em bé trong truyện đáng cười ở
điểm nào?
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng.
 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận rãi,
nhẹ nhàng). Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh

em tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất,
tiếp tục với các câu sau. Sau đó giáo viên
gọi 1 học sinh đầu bàn đọc câu 1, các em
khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn
lại.
+ Luyện đọc đoạn: (có 3 đoạn)
Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau,
mỗi lần xuống dòng là một đoạn.
Đọc cả bài.
Luyện tập:
 Ôn các vần ăm, ăp.
Giáo viên treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ăp ?
Bài tập 2:
Nói câu có chứa tiếng mang vần ăm, ăp:
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để
người khác hiểu, tránh nói câu tối nghóa.
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận
xét.
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó
đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm
khác bổ sung.
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng.
Lấp ló: Ló ra rồi khuất đi, khi ẩn
khi hiện.
Ngan ngát: Mùi thơm dể chòu,
loan tỏa ra xa.
Có 8 câu.
Nghỉ hơi.

Luyện nói:
Gọi tên các loại hoa trong ảnh
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập.
Cho học sinh thảo luận theo cặp trao đổi
nhanh về tên các loại hoa trong ảnh.
Cho học sinh thi kể tên đúng các loại hoa.
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung
bài đã học.
6.Nhận xét dặn dò: Giáo dục các em yêu
quý các loại hoa, không bẻ cành hái hoa,
giẫm đạp lên hoa …
Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới.
Hoa ngọc lan.
2 em.
Chọn ý a: trắng ngần.
Hương lan ngan ngát toả khắp
nhà, khắp vườn.
Học sinh rèn đọc diễn cảm.
Lắng nghe.
Học sinh trao đổi và nêu tên các
loại hoa trong ảnh (hoa hồng, hoa
đồng tiền, hoa râm bụt, hoa đào,
hoa sen)
Nhắc tên bài và nội dung bài học.
1 học sinh đọc lại bài.
Thực hành ở nhà, ở trường, trồng
hoa, bảo vệ, chăm sóc hoa.
Tiết 4: m nhạc
(Gi¸o viªn bé m«n thùc hiƯn)

I/Mơc tiªu:
-hs nghe viết được một đoạn trong bài Hoa ngọc lan do GV đọc .
- Rèn kó năng viết cho HS
II /C¸c ho¹t ®éng d¹y häc chđ u:
II. Các hoạt động dạy học
Hoạt động GV Hoạt động HS
1. Khởi động ; GV bắt cho hs hát bài Lớp chúng mình
2. Bài mới :
Gọi hs đọc bài Hoa ngọc lan .
? Trong bài em thích đoạn nào ?
Gọi hs đoạn thích ,
GV đọc cho hs nghe một số từ viết dễ sai , hs viết vào
bảng con
GV nhận xét viết lên bảng lớp , cho hs đọc các từ đó .
GV đọc chậm cho HS viết 2 câu trong bài Hoa
ngọc lan .
GV thu vở chấm bài .
3, Củng cố -dặn dò
GV nhận xét giờ học
HS hát
2 em đọc bài
HSTL
HS viết vào bảng con ,
đọc từ mình vừa viết .
HS viết vào vở ơ li

TiÕt 3: §¹o ®øc
CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
- HS biết nói lời cảm ơn , xin lỗi trong các tình huống khi giao tiếp .Biết dược ý

Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các
nhóm. Cho học sinh thảo luận nhóm và vai
đóng.
Giáo viên chốt lại:
+ Cần nói lời cảm ơn khi được người khác
quan tâm, giúp đỡ.
+ Cần nói lời xin lỗi khi mắc lỗi, khi làm
phiền người khác.
4.Củng cố: Hỏi tên bài.
Nhận xét, tuyên dương.
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bò bài sau.
Thực hiện nói lời cảm ơn và xin lỗi đúng
lúc.
đònh bảo đảm ATGT.
Học sinh khác nhận xét và bổ sung.
Vài HS nhắc lại.
Từng nhóm học sinh quan sát và
thảo luận. Theo từng tranh học sinh
trình bày kết quả, bổ sung ý kiến,
tranh luận với nhau.
Học sinh nhắc lại.
Học sinh thực hành đóng vai theo
hướng dẫn của giáo viên trình bày
trước lớp.
Học sinh khác nhận xét và bổ sung.
Học sinh nhắc lại.
Học sinh nêu tên bài học và tập nói
lời cảm ơn, lời xin lỗi.
Ngµy so¹n :20/3/2009
Ngµy d¹y :thø 3 ngày 17/3/2009

5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và
cắt dán đẹp, phẳng
Chuẩn bò bài học sau: Mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ
dán…
Hát.
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn
cho giáo viên kểm tra.
Vài HS nêu lại
Học sinh lắng nghe.
Học sinh nhắc lại cách cắt và dán
hình vuông có cạhn 7 ô.
Học sinh cắt và dán hình vuông
cạnh 7 ô.
A B
D C
Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán
hình vuông.
Chuẩn bò tiết sau.
TiÕt 2: TËp viÕt
TÔ CHỮ HOA E – Ê-G
I.Mục tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa E, Ê, G
-Viết đúng các vần ăm, ăp,ươn , ương các từ ngữ: chăm học, khắp vườn –
chữ thường, ngát hương cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy
trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập
viết.
*MTR; hskkvh tô được các chữ hoa E, Ê, G
II.Đồ dùng dạy học:
 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học.

4.Củng cố :
Học sinh mang vở tập viết để trên
bàn cho giáo viên kiểm tra.
2 học sinh viết trên bảng các từ:
gánh đỡ, sạch sẽ.
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết
học.
Học sinh quan sát chữ hoa E, Ê trên
bảng phụ và trong vở tập viết.
Học sinh quan sát giáo viên tô trên
khung chữ mẫu.
Chữ Ê viết như chữ E có thêm nét
mũ.
Viết bảng con.
Học sinh đọc các vần và từ ngữ
ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ
trên bảng phụ và trong vở tập viết.
Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu
của giáo viên và vở tập viết.
Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy
trình tô chữ E, Ê
Thu vở chấm một số em.
Nhận xét tuyên dương.
5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài
mới.
Nêu nội dung và quy trình tô chữ
hoa, viết các vần và từ ngữ.
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn
viết tốt.

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết
Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết
sai đã cho về nhà viết lại bài.
2 học sinh làm bảng.
Học sinh khác nhận xét bài bạn
làm trên bảng.
Học sinh nhắc lại.
2 học sinh đọc, học sinh khác dò
theo bài bạn đọc trên bảng từ.
Học sinh đọc thầm và tìm các
tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo
học sinh nêu nhưng giáo viên cần
chốt những từ học sinh sai phổ
biến trong lớp.
Học sinh viết vào bảng con các
tiếng hay viết sai.
Học sinh thực hiện theo hướng
chữ đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu
chấm phải viết hoa.
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
SGK để viết.
 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để
sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai,
viết vào bên lề vở.
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

ngăn nắp.
Hát đồng ca.
Chơi kéo co.
Học sinh nêu lại bài viết và các
tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút
kinh nghiệm bài viết lần sau.
TiÕt 4: To¸n
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
-Củng cố về đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số, tìm số liền sau của số
có hai chữ số.
-Bước đầu biết phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn
vò.
-HS làm được các bài tập theo yêu cầu .
*MTR: hs so sánh được các số có 2 chữ số .
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1.
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC:
Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập 3 và 4.
Lớp làm bảng con: So sánh : 87 và 78
55 và 55
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài.
Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con
các số theo yêu cầu của bài tập.
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Tìm số liền sau của một số ta thêm
1 vào số đó. Ví dụ: 80 thêm 1 là 81
Học sinh đọc bài làm của mình, cả
lớp nhận xét.
Làm VBT và nêu kết quả.
Học sinh đọc và phân tích.
87 gồm 8 chục và 7 đơn vò; ta viết:
87 = 80 + 7
Làm VBT và chữa bài trên bảng.
Nhiều học sinh đếm:
1, 2, 3, 4 ,
……………………………… 99.
Nhắc lại tên bài học.
Đọc lại các số từ 1 đến 99.
*************************
Ngµy so¹n: 22/ 3/ 2010
Ngµy d¹y; Thø t ngµy 14/ 3/ 2010
TiÕt 1: ThĨ dơc
BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI
I.Mục tiêu:
-Ôn bài thể dục. Yêu cầu thuộc thứ tự các động tác trong bài và thực hiện
được ở mức độ tương đối chính xác.
-Làm quen với trò chơi “Tâng cầu”. Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ
cơ bản đúng.
II.Chuẩn bò:
-Dọn vệ sinh nơi tập. Chuẩn bò còi và một số quả cầu trinh cho đủ mỗi học
sinh mỗi quả.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Phần mỡ đầu:

Học sinh ôn các động tác của bài
thể dục theo hướng dẫn của giáo
nhận xét uốn nắn các em tập cho đều và
đúng các động tác. Lần 3 tổ chức cho các
em trình diễn theo tổ dưới sự điều khiển
của giáo viên.
+ Ôn tập hợp hàng dọc giống hàng điểm
số
theo từng tổ. Đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay
phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng (2 -> 3
phút).
+ Trò chơi: Tâng cầu: 10 – 12 phút.
+ Giáo viên giới thiệu quả cầu. Sau đó làm
mẫu và giải thích cách chơi. Tiếp theo cho
học sinh dãn cách cự ly 1 -> 2 mét để học
sinh tập luyện. Có thể cho học sinh tập theo
đội hình vòng tròn hoặc chữ U.
Tổ chức cho các em thi tâng cầu xem ai
tâng được nhiều nhất.
3.Phần kết thúc :
GV dùng còi tập hợp học sinh.
Chạy nhẹ nhàng thành 1 hàng dọc trên đòa
hình tự nhiên 30 đến 40 mét.
Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu: 1
phút.
Ôn 2 động tác vươn thở và điều hoà của bài
thể dục, mỗi động tác 1X 8 nhòp.
GV cùng HS hệ thống bài học.
4.Nhận xét giờ học.
Hướng dẫn về nhà thực hành.

lời câu hỏi 1 và 2 trong bài.
Gọi 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết
bảng con: xanh thẫm, lấp ló, trắng ngần,
ngan ngát.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
 GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng.
Hôm nay chúng ta học bài thơ: Ai dậy
sớm. Bài thơ này sẽ cho các em biết người
nào dậy sớm sẽ được hưởng những niềm hạnh
phúc như thế nào.
 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng nhẹ nhàng
vui tươi). Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1.
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ
ngữ các nhóm đã nêu.
Dậy sớm: (d ≠ gi), ra vườn: (ươn ≠ ương)
Ngát hương: (at ≠ ac), lên đồi: (l ≠ n)
Đất trời: (tr ≠ ch)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghóa từ.
Các em hiểu như thế nào là vừng đông? Đất
trời?
Luyện đọc câu:
Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất. Các em

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện đọc:
Hỏi bài mới học.
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1. Khi dậy sớm điề gì chờ đón em?
a. Ở ngoài vườn?
b. Trên cánh đồng?
c. Trên đồi?
Nhận xét học sinh trả lời.
Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh
đọc lại.
+ Rèn học thuộc lòng bài thơ:
Giáo viên cho học sinh đọc thuộc từng câu
và xoá bảng dần đến khi học sinh thuộc bài
thơ.
Luyện nói:
Chủ đề: Hỏi nhau về những việc làm buổi
sáng.
Gọi 2 học sinh khá hỏi và đáp câu mẫu trong
bài.
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh
nêu các việc làm buổi sáng. Yêu cầu học
sinh kể các việc làm khác trong tranh minh
hoạ.
Đọc nối tiếp 2 em.
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc
bài thơ.

gì? Bún bò. …
Nhắc tên bài và nội dung bài học.
1 học sinh đọc lại bài.
Thực hành.
Tiết 4: Toán
BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100
I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
-Nhận biết 100 là số liền sau của 99.
-Tự lập được bảng các số từ 1 đến 100.
-Nhận biết một số đặc điểm của các số trong bảng các số đến 100.
*MTR: hskkvh biết được các số từ 1 đến 100
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK.
-Bộ đồ dùng toán 1.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ.
Gọi học sinh đọc và viết các số từ 1 đến
99 bằng cách: Giáo viên đọc cho học
sinh viết số, giáo viên viết số gọi học
sinh đọc không theo thứ tự.
Nhận xét KTBC cũ học sinh.
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.
*Giới thiệu bước đầu về số 100
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập 1 để tìm số liền sau của 97, 98, 99.
Giới thiệu số liền sau 99 là 100
Hướng dẫn học sinh đọc và viết số 100.
Giới thiệu số 100 không phải là số có 2

trong bảng theo cột để học sinh nhớ đặc
điểm.
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, tuyên dương.
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bò
tiết sau.
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
41 45 43 44 45 46 47 48 49 50
51 52 53 54 55 56 57 58 59 60
61 62 63 64 65 66 67 68 69 70
71 72 73 74 75 76 77 78 79 80
81 82 83 84 85 86 87 88 89 90
91 92 93 94 95 96 97 98 99
100
Học sinh thực hành:
Các số có 1 chữ số là: 1, 2,
……………….9
Các số tròn chục là: 10, 20, 30,….
… 90
Số bé nhất có hai chữ số là: 10
Số lớn nhất có hai chữ số là: 99
Các số có hai chữ số giống nhau là:11,
22, 33, ………………………….99
Học sinh đọc lại bảng các số bài tập 2
và ghi nhớ đặc điểm các số đến 100.
Nhắc lại tên bài học.
Đọc lại các số từ 1 đến 100.
Số liền sau 99 là…. (100)

Häc sinh lµm bµi vµo vë
§ỉi vë kiĨm tra chÐo
Bµi 4 : Häc sinh nh×n tranh viÕt phÐp tÝnh
thÝch hỵp
TiÕt 2: Thùc hµnh tiÕng viƯt
Luyện Tiếng Việt
I.Mục tiêu :
-Giúp HS biết tô chữ hoa G.
-Viết đúng các vần ươn, ương; các từ ngữ: vườn hoa, ngát hương – chữ
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn
đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ trong vở tập viết.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn:
-Các chữ hoa: G đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần: ươn, ương; các từ ngữ: vườn hoa, ngát hương (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC: Kiểm tra viết bài ở nhà trong vở
tập viết, chấm điểm 2 bàn.
Gọi 2 học sinh lên bảng viết các từ: chăm
học, khắp vườn.
Nhận xét bài cũ.
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài.
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập
viết. Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ
G, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã
học trong các bài tập đọc.
Hướng dẫn tô chữ cái hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ
trên bảng phụ và trong vở tập viết.
Viết bảng con.
Thực hành bài viết theo yêu cầu
của giáo viên và vở tập viết.
Nêu nội dung và quy trình tô chữ
hoa, viết các vần và từ ngữ.
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn
viết tốt.
****************************
Ngµy so¹n :16/3/2009
Ngµy d¹y :Thø năm ngày /18/3/2009
TiÕt 1: To¸n
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
-Viết các số có hai chữ số; tìm số liền trước; số liền sau của một số; so sánh
các số; thứ tự của các số.
Làm được các bài tập theo yêu cầu .
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ.
Gọi học sinh đọc và viết các số từ 1 đến
100 Hỏi:
+ Số bé nhất có hai chữ số là ?
Học sinh đọc, mỗi em khoảng 10 số, lần
lượt theo thứ tự đến số 100.
+ Số bé nhất có hai chữ số là 10
+ Số lớn nhất có hai chữ số là ?

Tìm số liền sau: Ta thêm 1 vào số đã
cho.
Số liền trước 62 là 61; vì 62 bớt 1 là 61.
Số liền sau của 20 là 21; vì 20 thêm 1 là
21.
Phần còn lại học sinh tự làm.
Học sinh làm vào VBT:
50, 51, 52,
…………………………………… 60
85, 86, 87,
……………………………………………
…………………100
Nhắc lại tên bài học.
Đọc lại các số từ 1 đến 100.
TiÕt 2: ChÝnh t¶
CÂU ĐỐ
I.Mục tiêu: -HS nhìn sách hoặc chép lại chính xác, không mắc lỗi, trình bày
đúng câu đố về con ong.( 16 chữ trong 8- 10 phút )
-Điền đúng chữ tr / ch hoặc v/ d/ gi.Bài tập 2a
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ viết sẵn bài chính tả và nội dung bài tập, bảng nam châm.
-Học sinh cần có VBT.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC :
Kiểm tra vở chép bài Nhà bà ngoại.
Gọi học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con: năm nay, khắp vườn.
Nhận xét chung KTBC.
2.Bài mới:

 Thu bài chấm 1 số em.
Học sinh để lên bàn: vở tập chép
bài: Nhà bà ngoại để giáo viên
kiểm tra.
2 em lên bảng viết, học sinh ở lớp
viết bảng con các tiếng do giáo
viên đọc.
Học sinh nhắc lại.
2 học sinh đọc bài câu đố trên
bảng phụ, học sinh khác dò theo
bài bạn đọc trong SGK.
Học sinh viết vào bảng con các
tiếng, Chẳng hạn: chăm chỉ, suốt
ngày, khắp, vườn cây.
Học sinh thực hiện theo hướng
dẫn của giáo viên.
Học sinh tiến hành viết vào tập vở
bài chính tả: câu đố.
Con gì bé tí
Chăm chỉ suốt ngày
Bay khắp vườn cây
Tìm hoa gây mật ?
Học sinh soát lại lỗi bài viết của
mình.
Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho
nhau.
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt .

II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK.
-Mặt nạ Trâu, Hổ, một chiếc khăn để học sinh quấn mỏ rìu khi đóng vai
bác nông dân. Bảng ghi gợi ý 4 đoạn của câu chuyện.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC :
Giáo viên yêu cầu học sinh học mở SGK
trang 63 bài kể chuyện “Cô bé trùm khăn
đỏ”, xem lại tranh. Sau đó mời 4 học sinh nối
nhau để kể lại 4 đoạn câu chuyện.
Nhận xét bài cũ.
2.Bài mới :
Qua tranh giới thiệu bài và ghi tựa.
 Con người hơn loài vật, trở thành chúa
4 học sinh xung phong đóng vai kể
lại câu chuyện “Cô bé trùm khăn
đỏ”.
Học sinh khác theo dõi để nhận
xét các bạn đóng vai và kể.
tể của muôn loài vì có trí khôn. Trí khôn của
con người để ở đâu? Có một con Hổ ngốc
nghếch đã tò mò gặng hỏi một bác nông dân
điều đó và muốn bác cho xem trí khôn của
bác. Các em hãy nghe cô kể chuyện để biết
bác nông dân đã hành động như thế nào để
trả lời câu hỏi đó thoả mãn trí tò mò của Hổ.
 Kể chuyện: Giáo viên kể 2, 3 lần với
giọng diễn cảm:
Kể lần 1 để học sinh biết câu chuyện.

vào tranh để nắm nội dung câu
truyện.
Bác nông dân đang cày, con trâu
dang rạp mình kéo cày. Hổ nhìn
cảnh ấy vẻ mặt ngạc nhiên.
Hổ nhìn thấy gì?
4 học sinh hoá trang theo vai và
thi kể đoạn 1.
Học sinh cả lớp nhận xét các bạn
đóng vai và kể.
Lần 1: Giáo viên đóng vai người
dẫn chuyện và 3 học sinh đóng vai
Hổ, Trâu và người nông dân để kể
lại câu chuyện.
Các lần khác học sinh thực hiện
(khoảng 4 ->5 nhóm thi đua nhau.
Tuỳ theo thời gian mà giáo viên
 Giúp học sinh hiểu ý nghóa câu
chuyện:
Câu chuyện này cho em biết điều gì ?
3.Củng cố dặn dò:
Em thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao?
Nhận xét tổng kết tiết học, yêu cầu học sinh
về nhà kể lại cho người thân nghe. Chuẩn bò
tiết sau, xem trước các tranh minh hoạ phỏng
đoán diễn biến của câu chuyện.
đònh lượng số nhóm kể).
Học sinh khác theo dõi và nhận
xét các nhóm kể và bổ sung.
Hổ to xác nhưng ngốc nghếch

mèo
+ Nuôi mèo có lợi gì?
Nhận xét bài cũ.
3.Bài mới:
Học sinh nêu tên bài học.
2 học sinh trả lời câu hỏi trên.
Giáo viên giới thiệu và ghi bảng tựa bài.
Hoạt động 1 : Quan sát con muỗi.
Mục đích: Học sinh biết tên các bộ phận
bên ngoài của con muỗi.
 Các bước tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt
động.
Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh con
muỗi, chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài
của con muỗi
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát theo
cặp 2 học sinh, em này đặt câu hỏi em kia
trả lời và đổi ngược lại cho nhau.
1. Con muỗi to hay nhỏ?
2. Con muỗi dùng gì để hút máu người?
3. Con muỗi di chuyển như thế nào?
4. Con muỗi có chân, có cánh, có râu
hay không?
Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to con
muỗi trên bảng lớp và gọi học sinh trả lời,
học sinh khác bổ sung và hoàn thiện cho
nhau.
Giáo viên kết luận:
Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi.

Câu 2: Các tác hại do muỗi đốt là:
a. Mất máu, ngứa và đau.
b. Bò bệnh sốt rét.
c. Bò bệnh tiêu chảy.
d. Bệnh sốt xuất huyết và nhiều bệnh
truyền nhiểm khác.
Câu 3: Người ta diệt muỗi bằng cách:
a. Khơi thông cống rãnh
b. Dùng bẩy để bắt muỗi.
c. Dùng thuốc diệt muỗi.
d. Dùng hương diệt muỗi.
e. Dùng màn để diệt muỗi.
Bước 2: Thu kết quả thảo luận:
Gọi đại diện các nhóm nêu trước lớp, các
nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh.
Giáo viên bổ sung thêm cho hoàn chỉnh
Hoạt động 3: Hỏi đáp cách phòng chống
muỗi khi ngủ.
Mục đích: Học sinh biết cách tránh muỗi
khi ngủ.
Các bước tiến hành:
Giáo viên nêu câu hỏi:
 Khi ngủ bạn cần làm gì để không bò
muỗi đốt ?
Giáo viên kết luận:
Khi đi ngủ chúng ta cần mắc màn cẩn
thận để tránh bò muỗi đốt.
4.Củng cố :
Hỏi tên bài:
Gọi học sinh nêu những tác hại của con


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status