Chuyên
Chuyên
đ
đ
ề
ề
2
2
Ph
Ph
ạ
ạ
m
m
Xuân
Xuân
Anh
Anh
B
B
ù
ù
i
i
Ch
Ch
D
D
ũ
ũ
ng
ng
Ki
Ki
ể
ể
m
m
nghi
nghi
ệ
ệ
m
m
thu
thu
ố
ố
c
c
theo
theo
l
l
à
à
ti
ti
ế
ế
n
n
h
h
à
à
nh
nh
phân
phân
t
t
í
í
ch
ch
ệ
ệ
n
n
cho
cho
lô
lô
thu
thu
ố
ố
c
c
đ
đ
ó
ó
b
b
ằ
ằ
ng
ng
lý
lý
h
h
ọ
ọ
c
c
,
,
ho
ho
á
á
lý
lý
,
,
sinh
sinh
h
h
ọ
ọ
c
c
…
thu
thu
ố
ố
c
c
đ
đ
ó
ó
c
c
ó
ó
đ
đ
ạ
ạ
t
t
hay
hay
không
không
đ
ế
t
t
đ
đ
ị
ị
nh
nh
xem
xem
c
c
ó
ó
đư
đư
ợ
ợ
c
c
ph
ph
é
é
ng
hay
hay
không
không
.
.
Đ
Đ
ể
ể
c
c
ó
ó
đ
đ
á
á
nh
nh
gi
gi
á
á
i
l
l
à
à
m
m
t
t
ố
ố
t
t
3
3
vi
vi
ệ
ệ
c
c
sau
sau
:
:
l
ự
ự
c
c
h
h
à
à
nh
nh
phân
phân
t
t
í
í
ch
ch
,
,
đ
đ
á
á
nh
nh
phi
ế
ế
u
u
tr
tr
ả
ả
l
l
ờ
ờ
i
i
(
(
phi
phi
ế
ế
u
u
ki
ki
ể
ể
nghiệm:
•
Mộtsố
khái
niệm
•
+ Lô
thuốc: Là
mộtlượng
thuốcxácđịnh
của
cùng
mộtloạisảnphẩm
đượcsảnxuất
trong
mộtchukì
sản
xuất
trên
nhãn
mác
các
bao
bì.
•
+ Tổng
thể: Là
toàn
bộ
các
đơnvị
hay một
quá
trình
sảnxuất.
•
+ Đơnvị
bao
gói: Là
dạng
bao
gói
sảnphẩmlặplại
trong
lô( thùng, hòm, hộp…).
•
+Đơnvịđóng
qui ướchoặccụ
thể
củamộtlượng
sảnphẩmnhất
định( viên
thuốc,
ống
thuốc, 1g, 1kg…).
•
+Mẫu: Làmộtsốđơnvị
sảnphẩmlấytừ
tổng
thểđể
thử
và
được
lô
gọilàcỡ
lô, sốđơnvị
có
trong
mẫugọilàcỡ
mẩu.
•
+ Mẫu
ban đầu: làmộtlượng
sảnphẩmcủalô
thuốc
đượclấy
trong
mộtlần
ở
mẫu
ban đầu
đã
đượcgộplạivàtrộn
đềucủa
một
bao
gói.
•
+ Mấu
chung: Là
mộtlượng
sảnphẩm
đượclấytừ
những
mẫu
phẩm
đượclấyratừ
mẫu
chung
dùng
để
tiến
hành
các
phép
thử
quy
định
(kể
cả
dùng
để
lưulạikhicầnthiếthoặc
để
làm
các
thí
nghiệmtrọng
tài.
•
Quy
định
về
lấymẫu
•
Lấymẫulàmộttậphợp
mang
tính
pháp
lý, cầnphải
tuân
thủ
một
cách
nghiêm
ngặt
các
quy
định
về
thủ
làm
thuốc, bao
bì
đóng
gói, sảnphẩm
trung
gian, sảnphẩmchưa
đóng
gói, thành
phẩm.
•
Vớihệ
thống
quảnlýnhànước: Thuốcvà
các
nguyên
hợptự
kiểmtrachấtlượng: phảilấymẫukiểmtra
toàn
bộ
các
lô
thuốctạicáccơ
sở
sảnxuất, lưu
thong, phân
phối. Vớicáccơ
sở
sảnxuấtthuốc, yêu
cầu
100% số
lấymẫu. Thủ
trưởng
đơnvị
căncứ
vào
quy
định
chung
có
thể
có
những
quy
định
cụ
chấtlượng
hoặc
thanh
tra:
Ưutiênlâýmẫukiểm
tra
và
giám
sát
là
các
thuốcchữabệnh,
có
giá
trị
kinh
hoặchiệulựctácdụng.
•
Lấymẫu
để
kiểm
tra
giám
sát
chấtlượng
củacáccơ
sở
sảnxuất( lấy10% số
lô
sảnxuấttrongnăm) hoặclấy
theo
quy
chấtlượng
thuốcxấu, thuốc
không
an toàn, ít
hiệulựcvà
đặcbiệtlàthuốcgiả
hay thuốckémphẩmchất.
•
Việclấymẫu
đượcthựchiệnbởi
các
thanh
tra
viên
hoặccác
cán
Các
điềukiệncầnlưuý khilấymẫu:
•
+ Nơilấymẫu: Tạinơichứasảnphẩm, môi
trường
xung
quanh
không
được
gây
nhiễmbẩnhoặctácđộng
làm
thay
đổi
tính
chấtcủamẫuvàngượclại
đượcyêucầucủa
quá
trình
lấymẫu.
•
SSt
và
phảighivàobiênbảnlấymẫu.
•
+ Dụng
cụ
lấymẫu: Sạch, khô, đáp
ứng
yêu
cầucầnlấy
mẫu.
•
+ Thao
tác
lấymẫu: phảithậntrọng, tỷ
mỉ, quan
sát
cẩn
thận…
•
+ Phương
pháp
lấymẫu: Ngườilấymẫuphảitự
tay
lấy
mẫu, ghi
nhãn, làm
biên
Sơđồlấymẫu: Việclấymẫuphảibảo
đảm
được
tính
khách
quan, đạidiệnchođượcchất
lượng
củathuốccầnkiểmtra. Vìvậy, phảilưu
ý lấytheohướng
sau:
Lô
thuốc
Mẫuriêng
Mẫu
chung
Mẫu
trung
làm
kiểm
nghiệm
•
Từ
lô
sảnxuấtlấy
theo
các
đơnvị
bao
gói
mộtcách
ngẫu
nhiên, cỡ
đơnvị
babo
gói.
•
Trộn
đềucácmẫu
riêng
thành
các
mẫu
chung.
•
Từ
mẫu
chung
lấyramộtlượng
mẫulưuvàmẫuthửđểkiểm
nghiệm.
•
Sau
khi
lấymẫu
xong, ngườilấymẫutự
tay
dán
nhãn
niêm
phong, bao
gói
(phảicóchữ
kí
xác
xét
phân
loạitiến
hành
lấynhư
sau:
•
Lấymẫuthuốc
có
phân
liều(lôsảnphẩmthuộcdạng
thuốc
có
phân
liều).
•
nên
lựachọn
theo
cảm
quan
lấy
mẫuxấuhay mẫutốt). Lô
thuốcphải
đồng
nhất, hợplývề
số
lượng
hay khốilượng
(ví
dụ
lô
lấyrađể
tạomẫu
ban đầu
tính
theo
công
thức
•
n = 0,4√N
•
Trong
đó:
•
n: số
bao
gói
hộp
đong
trong
hòm
thì
đơnvị
bao
gói
cuối
cùng
là
hòm).
Ch
Ch
ú
ú
ý:
ý:
,
n
n
ế
ế
u
u
ph
ph
ầ
ầ
n
n
th
th
ậ
ậ
p
p
phân
phân
nh
nh
ỏ
ỏ
0,5
thò
thò
tăng
tăng
thêm
thêm
m
m
ộ
ộ
t
t
đơn
đơn
v
v
ị
ị
-
-
Khi
Khi
ể
ể
d
d
ù
ù
ng
ng
b
b
ả
ả
ng
ng
:
:
N n
1 –
10
11 –
40
41 –
80
81 -
đồng
nhấtphảichọnriêngratừng
loạivàlấytheocácloại
đó.
•
-Trường
hợpsảnphẩmlàhạt, cục, trừ
trường
hợpphảixácđịnh
cỡ
hạt
còn
tấtcả
phải
được
nhau
:trên, giữa, dướisauđótrộn
thành
mẫu
chung.
•
-Dànđềulượng
mẫu
chung
thành
lớpphẳng
hình
chữ
nhật
dày
cầnlấy.
•
Đólàmẫu
trung
bình
thí
nghiệm.
•
Chia
mẫu
trung
bình
thí
nghiệm
thành
các
nhau
trong
bao
gói, chai, lọ
sau
đótrộn
thành
mẫu
chung, mẫu
trung
bình
thí
nghiệm…như
trên.
•
3. Trường
gói: Nếusảnphẩmlàđồng
nhấtthìlấymẫu
ở
bấtkìvị
trí
nào
cũng
được. Nếu
không
đồng
nhất, trướckhilấymẫuphảikhuấy
đều,
sau
đómớilấymẫu.
•
Trường
lấyhếtthể
tích
•
Lấymẫulànhững
sảnphẩmthuốcmỡ, bột
nhão:
•
Tiến
hành
lấymẫunhư
các
sảnphẩmlỏng, rắn
nhưng
chú
ý khuấykỹ, trộn
đều
đựng, ngườilấy
mẫu
bao
gói, dán
nhãn
và
niêm
phong
mẫu,
làm
biên
bảnlấymẫu. Lưuý phảicóchữ
kí
xác
nhậncủacơ
kiểm
nghiệmphảikiểmtra
xem
có
đáp
ứng
đủ
các
yêu
cầu
sau
không:
•
-Mẫuphải
đượclấy
và
có
nhãn
ghi
đầy
đủ
các
thong tin cầnthiết( nhãn
gốc, tên
thuốc, số
lô
sảnxuất, tên
tiêu
chuẩnyêucầukiểm
tra….)
thiệu.
•
Nếumẫu
xin
phép
sảnxuấtphảikèmcáctàiliệu
theo
quy
định
thuốcxinđăng
kí
sảnxuất.
•
Nếumẫunhận
qua đường
bưu
kiểm
nghiệm.
•
Kiểm
nghiệm, xử
lý
kếtquả
•
Công
việc
này
do bộ
kỹ
thuậtthựchiện. Thông
thường
gồmcácnội
mà
tiêu
chuẩn
qui định. Bố
trí
thí
nghiệmmột
cách
hợplýđể
có
đủ
mẫu
làm
và
không
các
số
liệukhitiến
hành
thí
nghiệm, sổ
này
gọilàsổ
tay
kiểm
nghiệm
viên. Sổ
tay
kiểm
nghiệm
phiếukiểm
nghiệm).
•
Xử
lý
các
số
liệuthực
nghiệm
để
quyết
định
xem
các
chỉ
tiêu
tích
•
Phiếukiểm
nghiệmlàvănbản
pháp
lý
củacáctổ
chứckiểmtrachất
lượng
thuốc, xác
nhậnkếtquả
kiểm
nghiệm
theo
tài
trong
tiêu
chuẩnkĩ
thuậtcủamộtmẫuthuốc.
•
Do vậy
sau
khi
hoàn
thành
các
thí
nghiệmvàxử
lý
số
duyệtlại, trướckhiđưa
phòng
chứcnăng
trình
lãnh
đạo
duyệtlầncuối,sau
đótrả
lờichínhthứcbằng
phiếucủacơ
quan
kiểm
nghiệm(gọilà
phiếukiểmnghiệm
chữ
viết
trong
phiếukiểm
nghiệmphải
rõ
rang , chính
xác,
gọn, đầy
đủ, và
thống
nhất. Nội
dung chính
củamột
phiếukiểm
nghiệm
thử
và
kếtquả, kếtluậncuối
cùng
về
mẫuthuốckiểm
nghiệm…Dưới
đây
là
mẫu
thông
dụng
củamột
phiếukiểm
nghiệm:
cùng
loại, nhưng
có
nhãn
riêng
vớichữ
“mẫulưu”
và
bảoquản
trong
điềukiệntheoquyđịnh
chung, mẫu
này
đượcsử
dụng
thử, do vậysố
lượng
lấyphảigiống
như
mẫulấy
để
thử.
•
Các
mẫulưuphải
đượcgiữ
lại
theo
đúng
thời
gian
chế.
•
Sổ
sách, phiếukiểm
nghiệmphải
đượclưugiũ
ít
nhất
là
3 năm. Khi
hếthạnlưumuốnhuỷ
phải
đượcgiám
đốccơ
quan
duyệt.
tác
kiểm
nghiệm
đáp
ứng
đầy
đủ
mọiyêucầucủa
công
tác
kiểmtrachấtlượng
thuốc
đề
ra, để
đảmbảorằng
lý. Đồng
thờigiúpchoviệctra
cứuvàtìmđược
nhanh
chóng
nguồngốccủa
các
sai
sót
xảy
ra
khi
gặpphải. Vì
vậy, GLP là
những
phối
đếntayngườisử
dụng. Cụ
thể
là
những
quy
định
chặtchẽ
và
đượcchuẩn
hoá
cho
mộtcơ
sở
là
những
quy
định
chặtchẽ
và
đượcchuẩn
hoá
cho
mộtcơ
sở
kiểm
nghiệmphảituânthủ
về
mọimặt: nhân
•
-
Về
nhânsự:
•
+ Các
nhân
viên
phải
được
đào
tạovàhuấnluyệnvề
chuyên
môn
để
có
đượckiểmtrasứckhoẻ, không
làm
nhiễmbẩn
vào
các
phép
thử
và
các
dụng
cụ, hệ
thống
thử
ngjhiệm.
•
thích
hợp
cho
phép
sắpxếptrậttự, hợplýcácdụng
cụ, trang
thiếtbị. Có
môi
trường
tốtvề: chiếu
sáng,
thông
gió, nhiệt
độ, độ
ẩm…
•
cận
khác, đảmbảovệ
sinh
theo
quy
định.
•
Trang
thiếtbị
•
+ Phải
được
trang
bịđầy
đủ
các
+ Thiếtbị
phải
đặt
ở
vị
trí
thích
hợptiệnchosử
dụng,
vận
hành, kiểmtra, vệ
sinh, bảodưỡng.
•
+ Định
kỳ
phải
vậtchất
cho
các
phép
thử
•
+ Tấtcả
các
phép
thử
phải
có
quy
trình
đượcviết
chi tiếtvàđượcchuẩn
đãbiếnchất
hay quá
hạn
không
được
phép
sử
dụng.
•
Qui định
về
nguyên
tắc,cơ
sở
cho
quy
trình
và
hướng
dẫnthử
nghiệm:
•
+ Quy
định
và
hướng
dẫnthử
nghiệmphải
rõ
rang,
chính
cáo
một
cách
chi tiếtnhững
hiệntượng
gặpphải
trong
quá
trình
thử
nghiệmvớiphụ
trách.
•
Quy
trình
thử
nghiệm, nơithử
nghiệm, các
phương
pháp
thống
kê
áp
dụng
để
phân
tích
số
liệu, kếtquả
thử
quan
kiểm
nghiệmthuốc
Độclập-Tự
do -
Hạnh
phúc
•
•
PHIẾU KIỂM NGHIỆM
•
Mẫukiểm
nghiệm: viên
nang
Cephalexin
500mg
•
văn
hay giấytờ
kèm
theo):………………………………………………………
•
Ngày
tháng
nămnhậnmẫu:………………Sốđăng
kí
KN…………………
•
Ngườinhậnmẫu:……………………………………………………………
•
Thử
theo: Dựơc
điểnViệtNam III
•
bên
trong
đồng
nhất.
2. Định
tính: chế
phẩmphảicóphản
ứng
đặctrưng
của
Cephalexin.
3. Nước
: không
được
quá
10%
4. Độ
nhãn
được
hoà
tan trong
45
phút.
6. Định
lượng
: Hàm
lượng
Cephalexin
khan() từ
92,5 -
110% so vớilượng
ghi
trên