Các vấn đề về thiết kế, thi công một mạng máy tính:
• Lựa chọn giải pháp mạng hợp lý (Peer-Peer/ Server- Client)
• Khảo sát và thi công mạng
I. Các vấn đề quyết định lựa chọn giải pháp mạng hợp lý (Peer-Peer/ Server- Client):
1. Quản trị
Việc quản trị mạng bao gồm các tác vụ sau đây:
• Quản lý người dùng và hệ thống bảo mật
• Bảo đảm tài nguyên luôn có sẵn để dùng
• Duy trì ứng dụng và dữ liệu
• Cài đặt và nâng cấp phần mềm ứng dụng
Chú ý:Mạng ngang hàng thường không có người quản trị mạng mà mỗi người
dùng tự quản lý lấy máy tính của mình.
2. Dùng chung tài nguyên
Tất cả người sử dụng đều có thể chia sẻ tài nguyên của mình theo bất cứ cách nào
tuỳ thích. Những tài nguyên này gồm có dữ liệu, máy in, card fax
3. Những yêu cầu về máy phục vụ
Trong môi trường ngang hàng, mỗi máy tính phải:
• Sử dụng phần lớn tài nguyên của mình để hỗ trợ cho người dùng cục bộ
• Sử dụng phần tài nguyên bổ sung để hỗ trợ từng người dùng truy cập tài nguyên
mạng từ xa.
Đối với mạng dựa trên máy phục vụ cần có một máy phục vụ chuyên dụng và
mạnh hơn để cung cấp và đáp ứng các yêu cầu của khách hàng trên mạng.
4. An toàn và bảo mật
Nhược điểm của mạng ngang hàng: Tính an toàn và bảo mật không cao.
Vì tất cả người dùng trong mạng ngang hàng tự mình thiết lập hệ thống bảo mật
riêng, và chia sẻ tài nguyên xảy ra ở bất kỳ máy nào chứ không xảy ra ở một
máy phục vụ tập trung, nên rất khó điều khiển tập trung.
Ưu điểm của mạng phục vụ: Tính an toàn bảo mật cao.
5. Đào tạo
• Toàn thể người dùng đều ở chung cùng một khu vực
• Tính bảo mật không là yêu cầu bắt buộc
• Số người sử dụng và mạng sẽ bị hạn chế phát triển trong tương lai gần
III. Mạng dựa trên máy phục vụ
1. Đặc diểm điển hình của mạng dựa trên máy phục vụ
e) Dùng chung tài nguyên
• Máy phục vụ được thiết kế để cung cấp khả năng truy cập nhiều tập tin và
máy in, đồng thời duy trì hiệu suất thi hành và sự an toàn cho người dùng.
• Có thể quản lý và điều khiển tập trung việc dùng chung dữ liệu. Tài nguyên
tập trung nên dễ tìm thấy và dễ dàng truy cập.
f) An toàn và bảo mật
• An toàn và bảo mật luôn là lý do khiến chúng ta chọn giải pháp lắp đặt kiểu
mạng dựa trên máy phục vụ.
• Trong môi trường dựa trên máy phục vụ, chế độ bảo mật do người quản trị
mạng quản lý, bằng cách đặt ra các chính sách và áp đặt các chính sách ấy
cho từng người dùng trên mạng.
g) Sao lưu
Do những dữ liệu quan trọng tập trung trên một hoặc hai máy phục vụ, nên rất
dễ đảm bảo cho dữ liệu thường xuyên được lưu sao hoặc sao dự phòng(backup).
h) Số lượng người dùng
Mạng dựa trên máy phục vụ có thể hỗ trợ hàng ngàn người dùng. Loại mạng này
không dễ dàng quản lý như mạng ngang hàng, nhưng hiện nay các trình tiện ích
quản lý mạng hiện nay đã có thể điều hành một mạng với số lượng lớn người
dùng.
2. Các yêu cầu về phần cứng
Phần cứng của máy khách có thể được giới hạn theo nhu cầu người dùng, vì
máy khách không cần thêm RAM và dung lượng nhớ trên đĩa để cung cấp dịch
vụ như máy chủ(máy phục vụ)
Bộ phận Mạng ngang hàng Mạng dựa trên máy phục vụ
Địa điểm lắp đặt
nhiều bộ phận, thậm chí ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống nếu việc thiết kế ban đầu
không chuẩn tắc.
Hệ thống cable là hạ tầng cơ sở cho toàn bộ hệ thống mạng. Do đó kết quả của công
việc thiết kế và cài đặt hệ thống cable có ảnh hưởng to lớn và lâu dài đến hệ thống
thông tin. Những nguyên tắc quan trọng cần tuân thủ chặt chẽ trong khi thiết kế là :
• Hệ thống cable phải đảm bảo tất cả các máy trong mạng có thể liên thông với
nhau.
• Việc đi dây chỉ nên thực hiện một lần. Những thay đổi, thêm bớt thiết bị hay máy
tính trên mạng không làm ảnh hưởng đến các máy khác.
• Việc quản lý hệ thống phải dễ dàng. Phải có các hồ sơ về hệ thống đầy đủ.
• Đảm bảo đầu tư cho người sử dụng. Hệ thống cable phải đáp ứng nhu cầu hiện
tại cũng như trong tương lai được dự đoán trước.
Các nguyên tắc tổng quát này được thể hiện qua các yêu cầu sau đối với một hệ
thống cable mở có cấu trúc:
1. Độc lập với ứng dụng:
Hệ thống cable không phụ thuộc vào ứng dụng sẽ chạy trên nó. Điều này có ý nghĩa
nó có thể hỗ trợ nhiều ứng dụng khác nhau đồng thời, và việc thay đổi ứng dụng, công
nghệ không đòi hỏi phải thiết kế và làm lại hệ thống cable. Ngay cả khi phát triển hệ
thống với công nghệ cao hơn thì hệ thống sẵn có cũng không phải bỏ đi. Tính linh hoạt
này sẽ đảm bảo đầu tư của người sử dụng.
2. Độc lập với thiết bị:
Hệ thống cable không phụ thuộc vào loại thiết bị sẽ sử dụng sau này. Điều này có ý
nghĩa nó có thể hỗ trợ các thiết bị từ nhiều nhà sản xuất khác nhau. Do vậy các giao tiếp
phải tuân thủ theo một qui định chung. Nếu có thay đổi thiết bị thì hệ thống cable sẵn có
sẽ vẫn giữ nguyên.
Hệ thống cable có tính cấu trúc cao
Mô hình mạng có dạng hình sao “Start Topology” là mô hình mạng mà trong đó hệ
thống cable có cấu trúc gồm nhiều mức quản lý, nhiều nhánh độc lập với nhau. Với hệ
thống cable này, chúng ta dễ dàng xác định phần tử của hệ thống cable bị trục trặc, dễ
dàng tách phần tử đó ra khỏi hệ thống để xử lý và không làm ảnh hưởng tới các phần tử
không kém quan trọng chính là việc lắp đặt hệ thống cable. Đâu là điểm chúng tôi đặc
biệt quan tâm. Bởi vì tất cả các thiết bị riêng lẻ đạt tiêu chuẩn không có nghĩa đã có một
hệ thống cable như ý muốn. Để kết nối các thành phần trong hệ thống lại với nhau, tạo
nên hiệu năng chung, cần có sự cài đặt một cách chuyên nghiệp và chính xác.
Các thao tác trong khi cài đặt có tác động vật lý trực tiếp đến các thiết bị nên quá
trình cài đặt quyết định lớn đến chất lượng của hệ thống. Do vậy yêu cầu không thể
thiếu trong quá trình thực hiện một hệ thống cable là nó phải được thực hiện đúng kỹ
thuật bởi các nhân viên và chuyên gia kinh nghiệm. Hiện tại chúng tôi có một đội ngũ
nhân viên dày dặn kinh nghiệm, đã tham gia các khoá đào tạo của AMP về thiết kế và
cài đặt hệ thống cable truyền dẫn tốc độ cao. Do vậy có thể hoàn toàn yên tâm về việc
đảm bảo kỹ thuật trong quá trình thiết kế và lắp đặt.
Yêu cầu kiểm định:
Một phần không thể thiếu trong quá trình triển khai một hệ thống cable là phải dùng
thiết bị đo để kiểm tra chất lượng của hệ thống cable vừa lắp đặt. Mục đích của công
việc này là xác nhận hệ thống cable đáp ứng đầy đủ, thoả mãn yêu cầu của các chuẩn về
tốc độ, độ suy hao, nhiễu trên đường truyền, chiều dài cable….