ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP "THIẾT KẾ MÁY CÁN TOLE SÓNG VUÔNG” - Pdf 16

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ‘THIẾT KẾ MÁY CÁN TOLE SÓNG VUÔNG”
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
"THIẾT KẾ MÁY CÁN
TOLE SÓNG VUÔNG”
SVTH:DƯƠNG TẤN THẢO- Lớp 05C1C Trang 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ‘THIẾT KẾ MÁY CÁN TOLE SÓNG VUÔNG”
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG1
NHỮNG VẤN ĐỀ TỔNG QUAN
1.1.CÁC LOẠI SẢN PHẨM TOLE 3
1.2. NHU CẦU VỀ TẤM LỢP……………………………………………. 4
1.3 THÔNG SỐ CÁC LOẠI SÓNG TOLE…………………………………5
1.4 QUAN SÁT BỀ MẶT TẤMLỢP ………………………………………6
CHƯƠNG II
THIẾT KẾ HỆ THỐNG
CÔNG NGHỆ CÁN TOLE TẠO SÓNG VUÔNG
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH BIẾN DẠNG DẺO CỦA KIM
LOẠI………………………………………………………………………8
2.2. LÝ THUYẾT CÁN………………………………………………… 14
2.3. QUÁ TRÌNH UỐN KIM LOẠI ……………………………………16
2.4. SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CỦA MÁY CÁN TÔN TẠO SÓNG……….23
2.5. THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ CON LĂN…………………….26
2.6. CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MÁY CÁN TOLE TẠO SÓNG
VUÔNG……………………………………………………………………30
2.7. PHƯƠNG ÁN CHỌN BỘ TRUYỀN ĐỘNG………………………41
2.8. SƠ ĐỒ ĐỘNG HỌC TOÀN MÁY………………………………….46
2.9 SƠ ĐỒ HỆ THỐNG THỦY LỰC VÀ CHỌN CÁC PHẦN TỬ THỦY
LỰC……………………………………………………………………….4
8

dùng để sản xuất tấm lợp bằng kim loại trước đây hầu như chúng ta đều phải
nhập từ nước ngoài như: Nhật Bản, Đài Loan với giá thành rất cao do đó
không kinh tế. Còn bây giờ thì chúng ta đã thiết kế được máy cán tole sóng
nhưng số lượng còn ít và tính công nghệ chưa cao. Cho nên việc thiết kế chế
tạo, cải tiến máy cán - uốn tole tạo sóng là điều hết sức cần thiết và có ý nghĩa
thiết thực.
Xuất phát từ những lý do trên và là công dân của một nước đang phát triển
nên phải góp phần mình cho công cuộc phát triển nền kinh tế, công nghiệp
nước nhà, hạ giá thành thiết bị và tạo ra một thiết bị sản xuất công nghiệp cho
cả nước. Vì vậy em đã được Thầy giáo hướng dẫn giao cho nhiệm vụ ‘’THIẾT
KẾ MÁY CÁN TOLE SÓNG VUÔNG’’.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Viết Ngưu cùng các thầy giáo trong
khoa Cơ Khí đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này.
Đà Nẵng,ngày 4 tháng3 năm 2010
Sinh viên thực hiện
SVTH:DƯƠNG TẤN THẢO- Lớp 05C1C Trang 4
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ‘THIẾT KẾ MÁY CÁN TOLE SÓNG VUÔNG”
Dương Tấn Thảo

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ TỔNG QUAN
Hiện nay các loại tole được dùng để cán tạo sóng gồm có tole lạnh, tole
sơn, tole mạ kẽm. Kích thước của các loại tole này như sau: Tole có chiều dày
từ 0,1 ÷ 1,0 mm, chiều rộng từ 900 ÷ 1200 mm, để tạo điều kiện cho việc vận
chuyển phôi được dễ dàng, các nhà máy cán thép sản xuất ra tấm kim loại và
cuộn lại thành cuộn lớn, với khối lượng 1 cuộn gần 5 tấn có chiều dày và chiều
rộng nhất định. Trước đây các loại tole cuộn này thường được nhập từ nước
ngoài như BHP của Australia, POMINI của Italia, SMS của Đức, VAI của Áo,
NKK và KAWASAKI của Nhật, ANMAO của Đài Loan, Trung Quốc, còn
hiện nay trong nước đã có nhiều Công ty sản xuất được tole này như Công ty

đắt. Nên người ta thường sử dụng thép có độ cứng cao hơn và được mạ lớp
kẽm hay sơn phủ bảo vệ, do vậy mà độ bền cũng không thua kém gì so với tấm
lợp bằng vật liệu tốt.
Vì điều kiện khí hậu nước ta có độ ẩm cao, chịu mưa với hàm lượng axít
cao nên các tấm lợp bằng kim loại được dùng thường bị oxi hoá bởi môi
trường, nên bị hư hỏng và chủ yếu là rét, rỉ.
Hiện nay có rất nhiều loại vật liệu khác nhau:
+ Loại bằng nhôm: Loại này đắt tiền, nhưng có ưu điểm là nhẹ, dẻo dễ
cán, bền trong môi trường tự nhiên. Nhược điểm là chịu lực kém, nên cũng ít
được sử dụng.
+ Loại bằng kẽm: Loại này bền cao, có tính dẻo tốt nhưng giá thành cao.
+ Loại bằng thép: Sử dụng thép carbon chất lượng trung bình với σ
b
≤ 400
MPa. Loại này kém bền trong môi trường không khí, dễ bị oxi hoá để khắc
phục hiện tượng trên, người ta thường mạ kẽm hoặc sơn tĩnh điện các cuộn
phôi tấm.
1.2. CÁC LOẠI SẢN PHẨM TOLE
Để tăng thêm độ cứng khi sử dụng làm tấm lợp, người ta phải tạo sóng cho
tole, tuỳ theo nhu cầu sử dụng người ta tạo sóng cho tole là sóng vuông, sóng
tròn hay sóng ngói.
+ Tole sóng vuông.
Các loại tole này thường có 7 sóng, 9 sóng. Làm mái thẳng, mái vòm,
chiều dày thường 0.21, 0.28, 0.35, 0.4, 0.5, 0.72(mm)
SVTH:DƯƠNG TẤN THẢO- Lớp 05C1C Trang 6
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ‘THIẾT KẾ MÁY CÁN TOLE SÓNG VUÔNG”

b/ Tole sóng vuông:

1.3. NHU CẦU VỀ TẤM LỢP

+ Tole khổ 914mm tạo tole 7 sóng
Diện tích hữu dụng là : 125×6 = 750(mm)
+ Tole khổ 1200mm tạo 9 sóng
Diện tích hữu dụng là : 125×8 = 1000(mm)
+ Biên dạng, các thông số tole sóng vuông như sau:1.3.4 : Đối với tole vòng :
Loại tole này được cán lại vòng sau khi đã cán tạo sóng, quá trình tạo
vòng là do các khía được tạo trên hai lô cán. Bán kính vòng được thay đổi bởi
lô cán đầu ra
+ Tole khổ 914mm tạo tole 7 sóng
Diện tích hữu dụng là : 125×6 = 750(mm)
+ Tole khổ 1200mm tạo 9 sóng
Diện tích hữu dụng là : 125×8 = 1000(mm)
1.4 : QUAN SÁT BỀ MẶT CỦA CÁC LOẠI TẤM LỢP BẰNG KIM LOẠI
SVTH:DƯƠNG TẤN THẢO- Lớp 05C1C Trang 8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ‘THIẾT KẾ MÁY CÁN TOLE SÓNG VUÔNG”
1.4.1 : Vật liệu và độ bền
Trước đây các tấm lợp mà sử dụng trong nước ta đếu từ nước ngoài đa
số là của Mĩ, vật liệu làm chúng thường là bằng nhôm, thiết, thép dẻo. Nên các
tấm lợp này có độ bền rất cao, chịu tác động của môi trường tốt, thời gian sử
dụng rấtt lâu dài. Đa số các tấm lợp này đều có dạng sóng tròn, sóng vuông
chiều dài thường là 2.4, 3.0, 3.5(m) và chiều rộng thường là 0.8, 1.0, 1.2(m).
Trong thời gian sau này thì trên thị xuất hiện nhiều loại tấm lợp khác
nhau cũng được nhập từ nhiều nước như Nhật, Đài Loan, Liên Xô cũ với
nhiều loại, hình dáng, kích cở, màu sắc. Nhưng vật liệu chế tạo các tấm lợp
này không còn tốt như ngày xưa nữa, vì giá thành vật liệu đắt. Nên người ta
thường sử dụng thép có độ cứng cao hơn và được mạ lớp kẽm hay sơn phủ bảo
vệ, do vậy mà độ bền cũng không thua kém gì so với tấm lợp bằng vật liệu tốt.

D
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ‘THIẾT KẾ MÁY CÁN TOLE SÓNG VUÔNG”
CHƯƠNG II
THIẾT KẾ HỆ THỐNG
CÔNG NGHỆ CÁN TOLE TẠO SÓNG VUÔNG
2.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH BIẾN DẠNG DẺO CỦA KIM
LOẠI
Như chúng ta đã biết dưới tác dụng của ngoại lực, kim loại biến dạng theo
các giai đoạn: Biến dạng đàn hồi, biến dạng dẻo, biến dạng phá huỹ. Tuỳ theo
từng cấu trúc tinh thể của mỗi kim loại các giai đoạn trên có thể xảy ra với
mức độ khác nhau. Dưới đây sẽ khảo sát cơ chế biến dạng trong đơn tinh thể
kim loại trên cơ sở đó nghiên cứu biến dạng dẻo của kim loại và hợp kim.
2.1.1. Các khái niệm
Biến dạng đàn hồi: là biến dạng sau khi ngoại lực thôi tác dụng, vật trở lại
vị trí ban đầu. Quan hệ giữa ưng suất và biến dạng là tuyến tính và tuân theo
định luật hook. Trên sơ đồ là đoạn OA.
Biến dạng dẻo: Là biến dạng không bị mất đi sau khi ngoại lực thôi tác
dụng. Biến dạng này tương ứng với giai đoạn phá huỹ của vật liệu (trên sơ đồ
là đoạn AB). Đặc điểm của giai đoạn này là lực không tăng trong khi biến dạng
vẫn tăng.
Biến dạng phá hủy: Sau khi qua giai đoạn biến dạng dẻo, vật liệu bị biến
cứng nên ở giai doạn này, lực có tăng biến dạng mới tăng, quan hệ giữa lực và
độ biến dạng là đường cong. Ta tiếp tục tăng lực cho tới khi đạt giá trị lớn nhất
(trên sơ đồ là điểm C), sau đó lực giảm nhưng biến dạng vẫn tăng cho tới lúc
đứt. Trên đồ thị đoạn BC biểu diễn giai đoạn cũng cố vật liệu, CD là giai đoạn
phá huỹ.
SVTH:DƯƠNG TẤN THẢO- Lớp 05C1C Trang 11
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ‘THIẾT KẾ MÁY CÁN TOLE SÓNG VUÔNG”
Hình 2.1. Biểu đồ biến dạng kim loại
a) Biến dạng trong đơn tinh thể

dạng dẻo có 2 dạng: Biến dạng trong nội bộ hạt và biến dạng ở vùng tinh giới
hạt. Sự biến dạng trong nội bộ hạt do trượt và song tinh. Đầu tiên sự trượt xảy
ra ở các hạt có mặt trượt tạo với hướng của ứng suất chính một góc bằng hoặc
xấp xỉ 45
0
, sau đó mới đến các hạt khác. Như vậy biến dạng dẻo trong kim loại
đa tinh thể xảy ra không đồng thời và không đồng đều. Dưới tác dụng của
ngoại lực, biên giới hạt của các tinh thể cũng bị biến dạng, khi đó các hạt trượt
và quay tương đối với nhau. Do sự trượt và quay của các hạt, trong các hạt lại
xuất hiện các mặt trượt thuận lợi mới giúp cho biến dạng trong kim loại tiếp
tục xuất hiện.
2.1.2. Tính dẻo của kim loại
Tính dẻo của kim loại là khả năng biến dạng dẻo của kim loại dưới tác
dụng của ngoại lực mà không bị phá huỷ. Tính dẻo của kim loại phụ thuộc vào
hàng loạt các nhân tố khác nhau như: thành phần và tổ chức kim loại, nhiệt độ,
trạng thái ứng suất chính, ứng suất dư, ma sát ngoài, lực quán tính, tốc độ biến
dạng.
Các kim loại khác nhau có kiểu mạng tinh thể lực liên kết giữa các nguyên
tử khác nhau chẳng hạn đồng, nhôm dẻo hơn sắt. Đối với các hợp kim, kiểu
mạng thường phức tạp, xô lệch mạng lớn, một số nguyên tố tạo các hạt cứng
trong tổ chức cản trở sự biến dạng do đó tính dẻo giảm. Thông thường kim loại
sạch và hợp kim có cấu trúc nhiều pha các tạp chất thường tập trung ở biên
giới hạt làm tăng xô lệch mạng cũng làm giảm tính dẻo của kim loại.
Tính dẻo của kim loại phụ thuộc rất lớn vào nhiệt độ, hầu hết kim loại khi
tăng nhiệt độ tính dẻo tăng, dao động nhiệt của các nguyên tử tăng, đồng thời
xô lệch mạng giảm, khả năng khuếch tán của các nguyên tử tăng làm cho tổ
chức đồng đều hơn. Một số kim loại và hợp kim ở nhiệt độ thường tồn tại ở
pha kém dẻo, khi ở nhiệt độ cao chuyển biến thì hình thành pha có độ dẻo cao.
SVTH:DƯƠNG TẤN THẢO- Lớp 05C1C Trang 13
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ‘THIẾT KẾ MÁY CÁN TOLE SÓNG VUÔNG”

)/2 (2.2)
Ứng suất khối : σ
max
= (σ
max

min
)/2 (2.3)
Nếu σ
1

2

3
thì τ = 0 và k hông có biến dạng. Ứng suất chính để kim
loại biến dạng dẻo là giới hạn chảy (σ
ch
)
a) Điều kiện biến dạng dẻo:
Khi kim loại chịu ứng suất đường
1 ch
σ σ
=
tức làσ
max

ch
/2. (2.4)
Khi kim loại chịu ứng suất mặt
1 2 ch

Trong đó:
A
0
: thế năng để thay đổi thể tích vật thể (trong biến dạng đàn hồi thể tích
của vật thể tăng lên, tỉ trọng giảm xuống).
A
h
: thế năng do thay đổi hình dáng vật thể.
Trạng thái ứng suất khối, thế năng biến dạng đàn hồi theo định luật Húc
được xác định:
A = (σ
1
σ
1
+ σ
2
σ
2
+ σ
3
σ
3
)/2 (2.8)
Như vậy biến dạng tương đối theo định luật Húc:
σ
1
=
E
1


Theo (2.8) thế năng của toàn bộ biến dạng được biểu thị:
A =
[ ]
)(2
2
1
133221
2
3
2
2
2
1
σσσσσσµσσσ
+++++
E
Lượng tăng tương đối thể tích của vật trong biến dạng đàn hồi bằng tổng
biến dạng trong 3 hướng cùng góc:
)(
21
321321
σσσ
µ
εεε
++

=++=

EF
F

0
=
])()()[(
6
1
2
13
2
32
2
21
σσσσσσ
µ
−+−+−
+
E
(2.14)
Vậy thế năng đơn vị để biến hình khi biến dạng đường sẽ là:
A
0
=
0
2.
6
1
σ
µ
E
+
(2.15)

0)(
6
21
321
=++

σσσ
µ
E

Từ đó ta có :
µ
21−
= 0, vậy m = 0,5 (2.17)
Từ (2.16) và (2.17) ta có:
2
31
2
σσ
σ
+
=
(2.18)
Vậy phương trình dẻo có thể viết:
0031
58,0
3
2
σσσσ
==−

(2.21)
Vậy ứng suất tiếp lớn nhất là: k = 0,58σ
0
gọi là hằng số dẻo. Ở trạng thái
ứng suất khối phương trình dẻo có thể viết là:
σ
1

3
= 2k = const
2k
156,1
3
2
0
==
σ
Phương trình dẻo (2.19) rất quan trọng để giải các bài toán trong gia công
kim loại bằng áp lực.
Tính theo hướng của các áp suất, phương trình dẻo (2.19) chính xác nhất là
được viết: (±σ
1
)-(±σ
3
) =2k.
2.1.4. Biến dạng dẻo của kim loại trong trạng thái nguội
Thực tế cho thấy với sự gia tăng mức độ biến dạng nguội thì tính dẻo của
kim loại sẽ giảm và trở nên giòn khó biến dạng.
SVTH:DƯƠNG TẤN THẢO- Lớp 05C1C Trang 16
20 40 60 80

Công nghệ cán ngày càng được phát triển ở Việt Nam. Hiện nay cũng đã
hình thành các trung tâm luyện cán tại Thái Nguyên, Biên Hoà, Đà Nẵng, Hải
SVTH:DƯƠNG TẤN THẢO- Lớp 05C1C Trang 17
n
n
1
2
3
a
n
N
x
a
n
a
N
x
N
T
x
T
T
x
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ‘THIẾT KẾ MÁY CÁN TOLE SÓNG VUÔNG”
Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh. Các trung tâm này dần đưa vào sản xuất và
hướng đến cải tiến kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu sản phẩm cán hiện nay.
2.2.2. Nguyên lý về cán
Quá trình cán là quá trình biến dạng dẻo giữa hai trục cán quay ngược
chiều nhau nhờ lực ma sát giữa trục cán và phôi kim loại. Hình dạng và kích
thước sản phẩm nhận được đã được định sẵn ở các trục cán.

T
x
= Tcosα
Mặt khác ta có T = N.f, với f là hệ số ma sát
Vậy Nfcosα > Nsinα ⇒ f > tgα
Vì a quá bé nên tgα ≈α, hay f > α
Ta có thể viết: f >
R
h∆
⇒ Dh < Rf
2
(2.22)
Từ trên ta rút ra kết luận: Để vật cán tự ăn vào trục cán, phải đảm bảo điều
kiện lượng ép tuyệt đối nhỏ hơn bán kính trục cán với bình phương của hệ số
ma sát.
2.2.4. Lực cán, mômen cán
Lực cán P còn gọi là áp lực toàn phần của kim loại tác dụng lên trục cán.
P = P
tb
.F (2.23)
Trong đó: P
tb
: áp lực trung bình được xác định theo công thức thực nghiệm khi:

Ctt
chc
000
)575( −<
, do cán tole tấm ở trạng thái nguội.
P

)1
2
(1
1000
21
2
00
hh
hR
f
tt
cch

(2.24)
σ
b
: giới hạn bền cho phép của tole tấm lợp.

0
ch
t
: Nhiệt độ nóng chảy của thép.

0
c
t
: Nhiệt độ khi cán.
h
1
, h

theo hướng dọc đồng thời bị kéo và giãn dài theo hướng ngang. Các lớp kim
loại ở phía ngoài góc uốn (phía bán kính lớn) thì bị kéo và giãn dài theo hướng
dọc và đồng thời bị nén và co ngắn theo hướng ngang, tạo thành độ cong
ngang.
Khi uốn những dải phôi rộng (b>2S), chiều dày vật liệu giảm, mặt cắt
ngang của phôi bị thay đổi không đáng kể, có thể coi như không đổi bởi vì trở
lực biến dạng của vật liệu có chiều rộng lớn chống lại sự biến dạng theo hướng
ngang. Khi đó các lớp kim loại ở phía trong góc uốn chỉ bị nén và co ngắn theo
hướng dọc còn các lớp kim loại ở phía ngoài góc uốn chỉ bị kéo và giãn dài
theo hướng dọc.
Khi uốn với mức độ biến dạng lớn, các lớp kim loại ở phía ngoài phôi bị kéo
và giãn dài đáng kể, dễ gây ra hiện tượng nứt, gẫy. Vì vậy khi cắt phôi uốn cần
phải chú ý bố trí sao cho đường uốn vuông góc với thớ cán của phôi, tránh để
đường uốn song song với thớ cán.
Tại vùng uốn có những lớp kim loại bị nén và co ngắn lại đồng thời có
những lớp kim loại bị kéo và giãn dài theo hướng dọc vì vậy giữa các lớp đó
thế nào cũng tồn tại một lớp có chiều dài bằng chiều dài ban đầu của phôi. Lớp
này gọi là lớp trung hoà biến dạng. Lớp trung hoà biến dạng là cơ sở tốt nhất
SVTH:DƯƠNG TẤN THẢO- Lớp 05C1C Trang 20
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ‘THIẾT KẾ MÁY CÁN TOLE SÓNG VUÔNG”
để xác định kích thước của phôi khi uốn và xác định bán kính uốn nhỏ nhất
cho phép.
Hình 2.7. a) Trước khi uốn, b) Sau khi uốn
Khi uốn với bán kính uốn lớn, mức độ biến dạng ít, vị trí lớp trung hoà
biến dạng nằm ở giữa chiều dày của dải phôi. Nghĩa là bán kính cong R
bd
của

tb
bd
)
2
(
ξ
ξ
+=
(2.26)
Trong đó:
ξ = S
1
/S: Hệ số giảm chiều dài
S
1
: Chiều dày trước khi uốn
S: Chiều dày sau khi uốn
r: Bán kính uốn
b: Chiều rộng ban đầu của dải
b
tb
: Chiều rộng trung bình sau khi uốn
b
tb
=1/2(b
1
+b
2
)
b

2
.
2
ξ
ξ
−− r
S
(2.29)
X
o
là hệ số thực nghiệm phụ thuộc vào tỷ số r/S, góc uốn α và loại vật liệu
uốn.X
o
S là khoảng cách từ lớp trung hoà tới mặt trong của phôi
2.3.3. Bán kính uốn lớn nhất và bán kính uốn nhỏ nhất cho phép
Quá trình uốn bán kính uốn phía trong được quy định trong một giới hạn nhất
định nếu quá lớn vật uốn sẽ không có khả năng giữ được hình dáng sau khi
thôi tác dụng lực (ra khỏi khuôn) vì chưa đạt đến trạng thái biến dạng dẻo. Còn
khi bán kính uốn quá nhỏ có thể làm nứt, đứt vật liệu tại tiết diện uốn. Do vậy
ta có bán kính uốn như thế nào là hợp lý.
+ Bán kính uốn lớn nhất cho phép được xác định theo công thức:
C
SE
r
σ
2
.
max
=
(2.30)

thức thực nghiệm đơn giản hơn:
r
min
= K.S (2.32)
Trong đó: K: Là hệ số
S: Chiều dày vật liệu (mm)
Hệ số k để xác định bán kính uốn nhỏ nhất cho phép đối với góc uốn 90
0
[Bảng 2 - 2]
TRẠNG THÁI VẬT LIỆU
Ủ hoặc ram Bị biến cứng
VẬT LIỆU Hướng đường uốn
Vuông góc
hướng cán
Dọc hướng
cán
Vuông góc
hướng cán
Dọc hướng
cán
0,5; 0,8 kπ
- 0.3 0.2 0.5
8; 10; CT1; CT2 - 0.4 0.4 0.8
15; 20; CT3 0.1 0.5 0.5 1.0
25; 30; CT4 0.2 0.6 0.6 1.2
35; 40; CT5 0.3 0.8 1.0 1.5
45; 50; CT6 0.5 1.0 1.0 1.7
55; 60; CT7 0.7 1.3 1.3 2.0
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến trị số bán kính uốn:
Cơ tính của vật liệu và trạng thái nhiệt luyện: Nếu vật liệu có tính dẻo tốt

o
chay
k
r
r
31
,
+
=
(2.33)
Trong đó: r’: Bán kính sản phẩm (sau khi đàn hồi)
k
o
=
SE
r
C
.
.
,
σ
: Hệ số uốn
E: Môđun đàn hồi vật liệu
S: Chiều dày vật liệu
Góc đàn hồi β được xác định theo công thức sau:
)1).(180(
,
0
0
−−=

>2
Góc đàn hồi β
Thép, δ
b
đến 35kg/mm
2
<1 4 2 0
Đồng thau δ
b
đến 35kg/mm
2
1÷5
5 3 1
Nhôm, Kẽm >5 6 4 2
Thép, δ
b
= 40÷50kg/mm
2
<1 5 2 0
Đồng thau, δ
b
=35÷40kg/mm
2
1÷5
6 3 1
Đồng vàng >5 8 5 3
<1 7 4 2
Thép, δ
b
>55kg/mm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status