các lệnh trong mạng lan hay dùng - Pdf 16

Một số lệnh cơ bản trong mạng LAN hay được sử dụng, nhất là dùng để kiểm tra, điều
khiển, hay truy cập từ xa tới máy tính khác trong mạng LAN. Các lệnh này hoàn toàn có
thể dùng những công cụ khác có sẵn của Windows như cmd.exe để thực hiện, hoặc dùng
chương trình để thực hiện thay thế cho việc dùng dòng lệnh.
1.Lệnh Ping
Chức năng: Lệnh Ping được dùng để thử xem mạng TCP/IP có trở ngại gì giữa các
computers không hoặc để kiểm tra xem một máy tính có kết nối với mạng không.
Cú pháp: ping ip/host [/t][/a][/l][/n]
Chú thích:
- ip/host: ip là địa chỉ IP của máy cần kiểm tra; host là tên của máy tính cần kiểm tra.
Người ta có thể sử dụng địa chỉ IP hoặc tên của máy tính
Ví dụ: ping 192.168.1.1
- [/t]: Sử dụng tham số này để máy tính liên tục "ping" đến máy tính đích, cho đến khi
bạn bấm Ctrl + C
- [/a]: Nhận địa chỉ IP từ tên host
- [/l]: Xác định số gói tin sẽ gửi đi.
Ví dụ: ping 192.168.1.1/n 5
- [/n]: Xác định độ rộng của gói tin gửi đi kiểm tra. Một số hacker sử dụng tham số này
để tấn công từ chối dịch vụ một máy tính (Ping of Death - một loại DoS).
Ví dụ: ping 192.168.1.1 /l 65535
Ngoài ra, còn một số thông tin khác, bạn có thể tự tham khảo với câu lệnh ping /?
Lệnh Ping sẽ gửi các gói tin từ máy tính bạn đang ngồi tới máy tính đích. Thông qua giá
trị mà máy tính đích trả về đối với từng gói tin, bạn có thể xác định được tình trạng của
đường truyền (chẳng hạn: gửi 4 gói tin nhưng chỉ nhận được 1 gói tin, chứng tỏ đường
truyền rất chậm (xấu)). Hoặc cũng có thể xác định máy tính đó có kết nối hay không
(Nếu không kết nối,kết quả là Unknow host)
2. Lệnh IPConfig
Chức năng: Ta dùng lệnh IPConfig khi cần biết trạng thái của TCP/IP configuration của

chúng ta. Nếu bạn sử dụng lệnh này mà thấy mấy cái port đang ở chế độ listening lạ hoắc
thì yên chí là máy bạn dính trojan rồi đấy. Cẩn thận kẻo mất password
Cú pháp: Netstat [/a][/e][/n]
Chú thích:
- [/a]: Hiển thị tất cả các kết nối và các cổng đang lắng nghe (listening)
- [/e]: hiển thị các thông tin thống kê Ethernet
- [/n]: Hiển thị các địa chỉ và các số cổng kết nối
Ngoải ra còn một vài tham số khác, hãy gõ Netstat/? để biết thêm
5. Lệnh FTP
Chức năng: FTP là một giao thức được sử dụng để gửi và nhận file giữa các máy tính
với nhau. Windows đã cài đặt sẵn lệnh ftp, có tác dụng như một chương trình chạy trên
nền console (văn bản), cho phép thực hiện kết nối đến máy chủ ftp.
Cú pháp: ftp ip/host
Nếu kết nối thành công, chương trình sẽ yêu cầu bạn nhập Username và pass. Nếu
username và pass hợp lệ, bạn sẽ được phép upload, duyệt file trên máy chủ.
Chú thích: Một số lệnh ftp cơ bản.
- CD <thu_muc>: chuyển sang thư mục khác trên máy chủ
- DIR: Xem danh sách các file và thư mục của thư mục hiện thời trên máy chủ
- MDIR <thu_muc>: Tạo một thư mục mới có tên thu_muc trên máy chủ
- RMDIR <thu_muc>: Xoá (remove directory) một thư mục trên máy chủ
- PUT FILE: tải một file file (đầy đủ cả đường dẫn. VD: c:\tp\bin\baitap.exe) từ máy bạn
đang sử dụng lên máy chủ.
- CLOSE: Đóng phiên làm việc
- QUIT: Thoát khỏi chương trình ftp, quay trở về chế độ DOS command.
Ngoài ra còn một vài lệnh nữa, xin mời các bạn tìm hiểu thêm.
Như vậy, từ nay trở đi, nếu bạn nào có một website riêng thì không cần phải lo đến
chuyện phải có chương trình ftp nữa nhé. Dùng lệnh này, đảm bảo chạy ở đâu cũng được
(tất nhiên trừ những mạng máy tính sử dụng proxy).
6. Lệnh Telnet
Evaluation notes were added to the output document. To get rid of these notes, please order your copy of ePrint 5.0 now.

Chú thích:
- ip là địa chỉ IP của máy tính hoặc domain; host là tên của máy tính hoặc domain.
Nếu chỉ đánh net view và nhấn enter, thì nó sẽ hiện ra danh sách các máy tính trong mạng
cùng domain quản lý với máy tính bạn đang sử dụng.
Nếu đánh net view \\IP hoặc \\host, thì nó sẽ hiển thị các tài nguyên chia sẻ của máy tính
đó.
• NET USE
Chức năng: Lệnh này dùng để kết nối máy của người đang thực hiện tới một tài nguyên
được chia sẽ trên hệ thống mạng với một quyền hạn nhất định.
Cú pháp: Net use \\IP/host\Sharedata "Password" /user:"User"
(Dùng để kết nối tới một tài nguyên nhất định khi biết username và password)
Net use \\ IP/host \ipc$ "Password" /user:"User"
(Dùng để kết nối một IPC$ đến máy tính)
Chú thích:
- ip là địa chỉ IP của máy tính chứa tài nguyên chia sẽ; host là tên của máy tính chứa tài
nguyên chia sẽ.
- Sharedata là tài nguyên chia sẽ
- User là tên user được cấp trước
- Password là password của user
Evaluation notes were added to the output document. To get rid of these notes, please order your copy of ePrint 5.0 now.
Ví dụ: Để kết nối ICP$ đến máy có địa chỉ IP là 192.168.1.2 với username là
administrator và password là 123456
Net use \\192.168.1.2\ipc$ "123456" /user:"administrator"
• NET USER
Chức năng: Lệnh này dùng để Tạo/Xóa tài khoản người dùng, hoặc hiện danh sách tài
khoản nếu không có tham số.
Cú pháp: Net User [username pass] [/add]
(tạo người dùng có tên là username và password)
Net User [username] [/delete]
(xóa người dùng có tên là username)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status