GIÁO ÁN LỚP 1TUẦN 30( CKTKN) - Pdf 16

Tuần 30
c

a

b

d
o0o
c

a
THỨ 2 Ngày lên kế hoạch 4/ 4 /2010
Ngày thực hiện kế hoạch 5 / 4 /2010
Tiết 1:
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
=&=
Tiết 2,3: Tập đọc CHUYỆN Ở LỚP
I. Mục tiêu:
* Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: Hoa, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt
tóc.Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
* Hiểu ND bài: Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan thế nào?
* Trả lời được câu hỏi 1, 2 sgk
* HTL hai khổ thơ đầu.
II. Đồ dùng dạy học:
gv:- Tranh minh hoạ bài đọc ởSGK.
III. Các hoạt động dạy học :
TG Hoạt động GV Hoạt động HS
4’
1’
22’

1
7’
1’
20’
10’
* Luyện đọc câu:
- Nhận xét, chỉnh sửa.
* Luyện đọc cả bài:
- Giáo viên đọc diễn cảm lại cả bài.
- Nhận xét.
c. Luyện tập:
 Ôn các vần uôt, uôc.
Giáo viên treo bảng yêu cầu
Bài tập1: - Tìm tiếng trong bài có vần
uôt ?
Bài tập 2: - Tìm tiếng ngoài bài có
vần uôc, uôt ?
- Nhận xét, tính điểm thi đua.
3. Củng cố tiết 1:
- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên
nhận xét.
Tiết 2
d. Tìm hiểu bài và luyện đọc:
- Hỏi bài mới học.
+ Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những
chuyện gì ở lớp?
+ Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?
- Nhận xét học sinh trả lời
* Đọc diễn cảm lại bài.
e. Luyện nói: - Giáo viên nêu yêu

lại.
Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan?
Bạn nhỏ đã nhặt rác ở lớp vứt vào
thùng rác. Bạn đã giúp bạn Tuấn đeo
cặp. …
Hoặc đóng vai mẹ và con để trò
2
3’
2’
- Nhận xét, biểu dương.
4. Củng cố:
- Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội
dung bài đã học.
5. Nhận xét dặn dò:
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem
bài mới.
chuyện:
Mẹ: Con kêû xem ở lớp đã ngoan thế
nào?
Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm trực
nhật, lau bảng sạch, cô giáo khen con
giỏi.
Nhiều học sinh khác luyện nói theo
đề tài trên.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Nhắc tên bài và nội dung bài học.
- 1 học sinh đọc lại bài.
=&=
Tiết 4 Âm nhạc (Cô Trâm dạy)
=&=

2. Bài mới :
a. Giới thiệu bài ghi tựa.
b. Hướng dẫn bài:
Hoạt động 1 : Quan sát cây và hoa ở
sân trường, vườn trường, vườn hoa,
công viên (hoặc qua tranh ảnh)
- Cho học sinh quan sát.
- Đàm thoại các câu hỏi sau:
+ Ra chơi ở sân trường, vườn trường,
vườn hoa, công viên em có thích
không?
+ Sân trường, vườn trường, vườn hoa,
công viên có đẹp, có mát không?
+ Để sân trường, vườn trường, vườn
hoa, công viên luôn đẹp, luôn mát em
phải làm gì?
Giáo viên kết luận:
Cây và hoa làm cho cuộc sống thêm
đẹp, không khí trong lành, mát mẻ.
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và
hoa. Các em có quyền được sống
trong môi trường trong lành, an toàn.
Các em cần chăm sóc bảo vệ cây và
hoa nơi công cộng.
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1:
+ Các bạn nhỏ đang làm gì?
+ Những việc làm đó có tác dụng gì?
Giáo viên kết luận : Các em biết tưới
cây, nhổ cỏ, rào cây, bắt sâu. Đó là
những việc làm nhằm bảo vệ, chăm

1’
Tại sao?
- Cho các em tô màu vào quần áo
những bạn có hành động đúng trong
tranh.
Tích hợp
Biết nhắc nhở khuyên ngăn bạn
không phá hại cây là hành động đúng.
Bẻ cây, đu cây là hành động sai.
không đồng tình với các hành vi, việc
làm phá hoại cây và hoa nơi công
cộng
3. Củng cố: Hỏi tên bài.
Nhận xét, tuyên dương.
4. Dặn dò: Học bài, chuẩn bò tiết sau.
+ Trè cây, bẻ cành, …
+ Không tán thành, vì làm hư hại cây.
- Tô màu 2 bạn có hành động đúng
trong tranh.
-Các em trình bày ý kiến của mình
trước lớp.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh nêu tên bài học và liên hệ
xem trong lớp bạn nào biết chăm sóc
và bảo vệ cây.
Tuyên dương các bạn ấy.
=&=
THỨ 3 Ngày lên kế hoạch 5 / 4 /2010
Ngày thực hiện kế hoạch 6 /4 /2010
Tiết 1: Tập viết

1’
2. Bài mới :
a. Giới thiệu bài:
- Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa
bài.
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập
viết. Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô
chữ, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng
đã học trong các bài tập đọc.
b. Hướng dẫn tô chữ hoa:
- Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận
xét:
- Nhận xét về số lượng và kiểu nét. Sau
đó nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói
vừa tô chữ trong khung chữ.
c. Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
- Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện (đọc, quan sát, viết).
d. Thực hành :
- Cho HS viết bài vào tập.
- GV theo dõi nhắc nhở động viên một số
em viết chậm, giúp các em hoàn thành bài
viết tại lớp.
3. Củng cố :
- Hỏi lại nội bài viết.
- Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy
trình tô chữ O, Ô, Ơ, P
.
4. Dặn dò : Viết bài ở nhà phần B, xem
bài mới.

3’
1’
24’
6’
1’
1. KTBC :
- 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2
tuần trước đã làm.
- Nhận xét chung về bài cũ của học sinh.
2. Bài mới:
a. giới thiệu bài ghi tựa bài.
b. Hướng dẫn học sinh tập chép:
* Đọc và tìm hiểu lại nội dung bài.
- Luyện viết TN khó: vuốt, chẳng, ngoan.
- Giáo viên nhận xét chung về viết bảng
con của học sinh.
* Thực hành bài viết (chép chính tả).
- Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách
viết chữ đầu của dòng thơ thụt vào 3 ô,
đầu dòng phải viết hoa.
- Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng để
viết.
* Dò bài:
- Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
+ Đọc dò.
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi
phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề
vở phía trên bài viết.

- Điền vần uôt hoặc uôc
- Điền chữ c hoặc k
- Học sinh làm VBT.
- Các em thi đua nhau tiếp sức điền
vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm
đại diện 5 học sinh.
7
- Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan
văn cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài
tập. - Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng
cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm
bài viết lần sau.
=&=
: Tiết 3 :Toán
PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI: 100 ( Trừ không nhớ)
I.Mục tiêu:Giúp HS
- Biết đặt tính và làm tính trừ số có hai chữ số( không nhơ dạng 65-30, 36-4
- Làm được BT
1
, BT
2
, BT
3
( cột 1,3.)
II. Đồ dùng dạy- học:
GV: SGK, bảng nhóm , 6 bó một chục và 6que tính rời
HS: - SGK, bảng con, vở
III. Các hoạt động dạy học
TG Hoạt động GV Hoạt động HS
5’

vào bảng con và nêu: Có 6 bó,
viết 6 ở cột chục. Có 5 que tính
rời viết 5 ở cột đơn vò.
- Học sinh lấy 65 que tính tách ra
3 bó và nêu: Có 3 bó, viết 3 ở cột
chục. Có 0 que tính rời viết 0 ở
cột đơn vò.
8
15’
dòng cuối bảng.
Bước 2: Hướng dẫn kó thuật làm tính
trừ dạng 65 – 30 .
Đặt tính: Viết 65 rồi viết 30, sao cho
các số chục thẳng cột nhau, các số đơn
vò thẳng cột nhau, viết dấu - , kẻ vạch
ngang, rồi tính từ phải sang trái.
65 5 trừ 0 bằng 5, viết 5
30 6 trừ 3 bằng 3, viết 3
35
Như vậy : 65 – 30 = 35
b. Trường hợp phép trừ có dạng 36 – 4
- Khi đặt tính phải đặt 4 thẳng cột với 6
ở cột đơn vò. Khi tính từ phải sang trái
có nêu “Hạ 3, viết 3” để thay cho nêu
“3 trừ 0 bằng 3, viết 3”.
36 6 trừ 4 bằng 2, viết 2
4 hạ 3, viết 3
32
Như vậy : 36 – 4 = 32
c. Thực hành:

- Học sinh nêu yêu cầu của bài.
- Học sinh thực hành ở bảng con.
- Học sinh nêu yêu cầu của bài.
- Học sinh làm rồi chữa bài tập
trên bảng lớp.
66 – 60 = 6, 98 – 90 = 8, …
58 – 4 = 54, 67 – 7 = 60, …
- Nêu tên bài và các bước thực
hiện phép trừ (đặt tính, viết dấu
trừ, gạch ngang, trừ từ phải sang
trái).
9
4’
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bò
tiết sau
=&=
Tiết 4: Thủ công
CẮT DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
- Biết cách kẻ, cắt các nan giấy.
- Cắt được các nan giấy. Các nan giấy tương đối đều nhau. Đường cắt tương đối thẳng.
- Dán được các nan giấy thành hình hàng rào đơn giản. Hàng rào có thể chưa cân đối.
- HSG kẻ, cắt các nan giấy đều nhau. Dán được các nan giấy thành hình hàng rào ngay
ngắn, cân đối. Có thể kết hợp vẽ trang trí.
.II. Đồ dùng dạy học:
GV:- Chuẩn bò mẫu các nan giấy và hàng rào.
- 1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn.
- Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán … .
III. Các hoạt động dạy học :
TG Hoạt động GV Hoạt động HS

22’
1’
+ Khoảng cách giữa các nan đứng bao
nhiêu ô, giữa các nan ngang bao nhiêu
ô?
c. Giáo viên hướng dẫn kẻ cắt các nan
giấy.
- Lật mặt trái của tờ giấy màu có kẻ ô,
kẻ theo các đường kẻ để có các nan cách
đều nhau. Cho học sinh kẻ 4 nan đứng
(dài 6 ô rộng 1 ô và 2 nan ngang dài 9 ô
rộng 1 ô)
- Cắt theo các đường thẳng cách đều sẽ
được các nan giấy (H2)
- Hướng dẫn học sinh cách kẻ và cắt:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu
học sinh quan sát.
d. Học sinh thực hành kẻ cắt nan giấy:
- Cho học sinh kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô
rộng 1 ô và 2 nan ngang dài 9 ô rộng 1
ô) cắt ra khỏi tờ giấy.
- Quan sát giúp học sinh yếu hoàn thành
nhiệm vụ của mình.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng
và cắt đẹp.
chiều dài 9 ô và chiều rộng 1 ô.
+ Có 4 nan giấy dọc, mỗi nan giấy có
chiều dài 6 ô và chiều rộng 1 ô.
+ Khoảng cách giữa các nan đứng là 1 ô,

4’
1’
22’
7’
1. KTBC : - Hỏi bài trước.
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng một khổ
thơ trong bài chuyện ở lớp và trả lời các
câu hỏi trong bài.
- GV nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới:
a. GV giới thiệu bài (giới thiệu tranh, và
rút tựa bài ghi bảng).
b.Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chận
rãi, nhẹ nhàng). Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh
hơn lần 1.
* Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ
khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân
các từ ngữ các nhóm đã nêu.
- giải nghóa các từ ngữ: buồn bực, kiếm
cớ, be toáng.
* Luyện đọc câu:
- Nhận xét, chỉnh sửa.
* Luyện đọc cả bài:
- Giáo viên đọc diễn cảm lại cả bài.
- Nhận xét.
c. Luyện tập:
 Ôn các vần ưu, ươu.

- 2 học sinh đọc câu mẫu trong bài:
Cây lựu vừa bói quả.
Đàn hươu uống nước suối.
- Các em thi đặt câu nhanh, mỗi học sinh
tự nghó ra 1 câu và nêu cho cả lớp cùng
nghe.
- Nhận xét.
12
20’
10’
3’
2’
3. Củng cố tiết 1:
- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên
nhận xét.
Tiết 2
d. Tìm hiểu bài và luyện đọc:
- Hỏi bài mới học.
+ Mèo kiếm cớ gì để trốn học ?
+ Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi học
ngay ?
- Nhận xét học sinh trả lời
* Đọc diễn cảm lại bài.
e. Luyện nói: - Giáo viên nêu yêu cầu
của bài tập: : Hỏi nhau: Vì sao bạn
thích đi học
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
minh hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để
học sinh nói về những lý do mà thích đi
học.

=&=
Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
- Biết đặt tính làm tính trừ, tính nhẩm các số trong PV:100( không nhớ)
- Làm được BT 1, 2, 3, 5 trang 160
II. Đồ dùng dạy học:.
GV:- Bộ đồ dùng toán 1.
III.Các hoạt động dạy học :
13
TG Hoạt động GV Hoạt động HS
4’
1’
7’
6’
6’
5’
5’
1’
1. KTBC: Hỏi tên bài cũ.
- Lớp làm bảng con: Đặt tính rồi tính:
45 – 4 79 – 0
- Nhận xét KTBC.
2. Bài mới :
a. Giới thiệu bài: ghi tựa.
b. Hướng dẫn học sinh giải các bài tập.
Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Hướng dẫn học sinh tự đặt tính rồi tính
vào bảng con.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Tính nhẩm.

21 – 1 = 20, 21 – 20 = 1, 32 – 10 = 22
- Nhận xét, chữa bài.
35 – 5 < 35 – 4 , 43 + 3 > 43 – 3
30 31 , 46 40
(tương tự các phép khác học sinh tự làm)
- Đọc bài toán.
- Nêu tóm tắt bài toán.
- Phân tích bài toán và giải bài toán vào
vở.
- 1 hs lên bảng.
- Tiến hành chơi trò chơi tiếp sức.
=&=
Tiết 3: TNXH TRỜI NẮNG – TRỜI MƯA
I. Mục tiêu
- Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết: Nắng, mưa.
- Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ trong những ngày nắng, mưa.
- HSK,G nêu được một số ích lợi hoặc tác hại cũa nắng, mưa đối với đời sống con người.
- GDBVMT: Thời tiết nắng, mưa là một yếu tố của môi trường. sự thay đổi của thời
tiết có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người
II. Đồ dùng dạy học:
14
<
3
5

5
3
5

4

t

c
á
c
p
h
é
p
k
h
á
c
h

c
si
n
h
t

l
à
m
)
>
GV:- Hình ảnh bài 30 SGK. Giấy bìa to, giấy vẽ, bút chì, …
III. Các hoạt động dạy học :
TG Hoạt động GV Hoạt động HS
4’

mây như thế nào?
- Cho học sinh thảo luận theo nhóm lớn
và nói cho nhau nghe các yêu cầu trên.
Bước 2:
+ Hôm nay là trời nắng hay trời mưa:
Dấu hiệu nào cho em biết điều đó?
Giáo viên kết luận:
- Học sinh nêu tên bài học.
- 3 học sinh trả lời câu hỏi trên.
- Học sinh nhắc tựa.
- Học sinh lắng nghe.
- Làm việc theo nhóm lớn
- Học sinh dán các tranh ảnh vào giấy kẻ
ô phân loại tranh rồi thảo luận theo
nhóm.
+ Bầu trời sáng, có nắng (trời nắng), bầu
trời đen, không có nắng (trời mưa)
+ Bầu trời trong xanh, có mây trắng,
nhìn thấy ông mặt trời, …
+ Bầu trời u ám, nhiều mây, không thấy
ông mặt trời, …
- Học sinh chỉ và nêu theo tranh.
- Đại diện các nhóm lên, chỉ vào tranh
và nêu theo yêu cầu các câu hỏi trên. -
Học sinh các nhóm khác nhận xét bạn
và bổ sung.
- Học sinh nói theo thực tế bầu trời hôm
đang học bài này.
15
<

6
4
0
(t
ư
ơ
n
g
t

c
á
c
p
h
é
p
k
h
á
c
h

c
si
n
h
t

l

Khi đi trời mưa phải mang ô, măïc áo
mưa để không bò ướt, bò cảm.
3. Củng cố :
+ Cho học sinh vẽ tranh miêu tả trời
nắng, trời mưa.
Liên hệ thực tế: Nếu hôm đó trời nắng
hoặc mưa, giáo viên hỏi xem trong lớp ai
thực hiện những dụng cụ đi nắng, đi
mưa.
- Tuyên dương các em mang đúng.
- Thời tiết nắng, mưa, nóng, giá, rét là
một yếu tố của môi trường. Sự thay đổi
của thời tiết có thhể ảnh hưởng đến sức
khoẻ của con người.
4. Dăn dò: Học bài, xem bài mới. Luôn
luôn giữ gìn sức khoẻ khi đi nắng, đi
mưa.
- Học sinh lắng nghe.
- Thảo luận theo nhóm 2 em học sinh.
+ Để khỏi bò ốm.
+ Mang ô, mang áo mưa.
+ Học sinh nêu, những học sinh khác
nhận xét và bổ sung.
- Học sinh lắng nghe.
- Các nhóm khác tranh luận và bổ sung,
đi đến kết luận chung.
- Học sinh vẽ tranh theo yêu cầu của bài.
- Học sinh tự liên hệ và nêu những ai đã
mang đúng dụng cụ khi đi nắng, đi mưa.
Thực hành khi đi nắng, đi mưa.

con của học sinh.
* Thực hành bài viết (chép chính tả).
- Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách
viết chữ đầu của dòng thơ thụt vào 3 ô,
đầu dòng phải viết hoa.
- Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng để
viết.
* Dò bài:
- Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
- 2 học sinh làm bảng.
- Học sinh khác nhận xét bài bạn làm
trên bảng.
- Học sinh nhắc lại.
- Học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần
chép
- Học sinh khác dò theo bài bạn đọc
trên bảng từ.
- Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng
khó hay viết sai
- Học sinh viết vào bảng con các tiếng
hay viết sai.
- Học sinh thực hiện theo hướng dẫn
của giáo viên.
- Học sinh tiến hành chép bài vào tập
vở.
- Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau.
17
6’

- Hiểu ND câu chuyện: Sóc là con vật thông minh nên đã thoát được nguy hiểm.
- HSK, G kể toàn bộ câu chuyện theo tranh
II. Đồ dùng dạy học:
GV:- Tranh minh hoạ truyện kể
III. Các hoạt động dạy học :
TG Hoạt động GV Hoạt động HS
4’
3’
13’
1. KTBC :
- Giáo viên yêu cầu học sinh học mở
SGK, kể chuyện “Niềm vui bất ngờ”,
xem lại tranh. Sau đó mời 4 học sinh nối
nhau để kể lại 4 đoạn câu chuyện.
- Nhận xét bài cũ.
2. Bài mới :
a. Giới thiệu bài: ghi tựa.
b. Hướng dẫn bài:
* Kể chuyện: Giáo viên kể 2, 3 lần với
giọng diễn cảm:
- Kể lần 1 để học sinh biết câu chuyện.
- Kể lần 2 và 3 kết hợp tranh minh hoạ
giúp học sinh nhớ câu chuyện.
* Hướng dẫn học sinh kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh:
- 4 học sinh xung phong đóng vai kể lại
câu chuyện “Niềm vui bất ngờ”
- Học sinh khác theo dõi để nhận xét các
bạn đóng vai và kể.
- Học sinh nhắc tựa.

+ Em thích nhân vật nào trong truyện?
Vì sao?
- Nhận xét tổng kết tiết học, yêu cầu học
sinh về nhà kể lại cho người thân nghe.
Chuẩn bò tiết sau, xem trước các tranh
minh hoạ phỏng đoán diễn biến của câu
chuyện.
+ Sóc chuyền trên cành cây bỗng rơi
trúng đầu một lão Sói đang ngái ngủ.
+ Chuyện gì xãy ra khi Sóc đang chuyền
trên cành cây?
- 4 học sinh hoá trang theo vai và thi kể
đoạn 1.
- Học sinh cả lớp nhận xét các bạn đóng
vai và kể.
Lần 1: Giáo viên đóng vai người dẫn
chuyện và các học sinh để kể lại câu
chuyện.
- Các lần khác học sinh thực hiện
(khoảng 4 ->5 nhóm thi đua nhau. Tuỳ
theo thời gian mà giáo viên đònh lượng
số nhóm kể).
- Học sinh khác theo dõi và nhận xét các
nhóm kể và bổ sung.
+ Sói và Sóc ai là người thông minh?
Hãy nêu một việc chửng tỏ sợ thônh
minh đó.
- Học sinh nói theo suy nghó của các em.
- 1 đến 2 học sinh xung phong đóng vai
(4 vai) để kể lại toàn bộ câu chuyện.

lòch trên bảng), chỉ vào tờ lòch của ngày
hôm nay và hỏi:
+ Hôm nay là thứ mấy?
- Gọi vài học sinh nhắc lại.
- Giáo viên cho học sinh nhìn tranh các
tờ lòch trong SGK và giới thiệu cho học
sinh biết các ngày trong tuần: chủ nhật,
thứ hai, thứ ba,… thứ bảy.
+ Một tuần lễ có 7 ngày là các ngày: chủ
nhật, thứ hai, thứ ba,… thứ bảy.
- Chỉ vào tờ lòch của ngày hôm nay và
hỏi: Hôm nay là ngày bao nhiêu?
- Gọi vài học sinh nhắc lại.
c. Hướng dẫn học sinh thưc hành:
Bài 1:Trả lời câu hỏi.
Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời được:
trong 1 tuần lễ em đi học những ngày
nào? Em nghỉ học những ngày nào?
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
rồi chữa bài trên bảng lớp.
- Chữa bài.
Bài 3: Chép lại thời khoá biểu lớp em.
- Giáo viên cho học sinh chép thời khoá
biểu của lớp vào tập và đọc lại.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài.
- Nhắc lại các ngày trong tuần, nêu
những ngày đi học, những ngày nghỉ
+ Học sinh giải trên bảng lớp.

Thực hành ở nhà.
=&=
Tiết5 Mĩ thuật XEM TRANH THIẾU NHI VẼVỀ ĐỀ TÀI SINH HOẠT
I. Mục tiêu: giúp HS
- Làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi.
- Biết cách quan sát, miêu tả hình ảnh và màu sắc trên tranh
- Chỉ ra các bức tranh mình thích nhất.
II. ĐD – DH:
-GV: “ tranh vẽ về cảnh sinh hoạt gia đình, các hoạt động bảo vệ trường, …”
III. Hoạt động dạy- học:
T
G
5’
7’
Hoạt độngGV Hoạt độngHS
1. KTBC:
- Vở, tranh sưu tầm ( nếu có)
2. Bài mới
a. H Đ1: Giới thiệu tranh
- GV cho xem tranh( bài 30) và tranh sưu tầm
+ Cảnh sinh hoạt gia đình
+ Cảnh dọn dẹp VS ở trường+Cảnh sinh hoạt trong ngày
lễ, hội
+ Cảnh sinh hoạt ở sân trường trong giờ ra chơi
b. H Đ 2: HD HS xem tranh
- Bức tranh em xem tên gì?
- Các hình ảnh trong tranh như thế nào?
- Hình vẽ được sắp xếp như thế nào?
- Màu sắc trong tranh như thế nào?
- HÌnh dáng, động tác của các hình vẽ như thế nào?

cho gà ăn ở sân, mỗi người một
hướng…
- Các bạn đang lao động dọn vệ
sinh nổi bật trong tranh.
- Ngồi ra còn có nhà, cây, gà,
thùng rác, rau…
- Tranh có nhiều màu sắc, đa số
là màu xanh chiếm phần lớn
trong tranh, màu xanh đậm,
xanh non, xanh nhạt.
21
IV. Dặn dò:
- Về nhà tập quan sát tranh và nhận xét tranh
- Chuẩn bị bài sau: Vẽ cảnh thiên nhiên
+ Mang theo đầy đủ dụng cụ học vẽ
- Hs trả lời
- Khơng vứt rác bừa bãi, bỏ rác
đúng nơi qyu định, chăm sóc
cây xanh, … khơng bẻ cành…
=&=
THỨ 6 Ngày lên kế hoạch 8 / 4/2010
Ngày thực hiện kế hoạch 9 / 4 /2010
Tiết 1, 2: Tập đọc NGƯỜI BẠN TỐT
I. Mục tiêu:
* Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: bút chì, liền đưa, sửa lại,ngay ngắn, ngượng
nghòu.Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
* Hiểu ND bài: Nụ và Hà là những người bạn tốt, luôn giúp đỡ bạn rất hồn nhiên và chân
thành
* Trả lời được câu hỏi 1, 2 sgk
* HSK, G nói câu chứa tiếng có vần uc - ut; biết kể về người bạn tốt của em.

- Lắng nghe.
- Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên
bảng.
- Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc,
đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ
sung.
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp
giải nghóa từ.(5, 6 em đọc các từ khó
22
7’
1’
20’
10’
* Luyện đọc câu:
- Nhận xét, chỉnh sửa.
* Luyện đọc cả bài:
- Giáo viên đọc diễn cảm lại cả bài.
- Nhận xét.
c. Luyện tập:
- Tìm tiếng trong bài có vần uc, có vần
ut ?
- Giáo viên nêu tranh bài tập 2: Nói câu
chứa tiếng có mang vần uc hoặc ut.
- Nhận xét, tính điểm thi đua.
3. Củng cố tiết 1:
- Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên
nhận xét.
Tiết 2
d. Tìm hiểu bài và luyện đọc:
- Hỏi bài mới học.

- 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi:
+ Cúc từ chối, Nụ cho bạn mượn.
+ Hà tự đến giúp Cúc sửa dây đeo cặp.
+ Người bạn tốt là người sẵn sàng giúp
đỡ bạn.
- 2 hs đọc lại bài
- Luyện nói theo hướng dẫn của giáo
viên:
Tranh 1: Trời mưa, Tùng rủ Tuấn cùng
khoác áo mưa đi về.
Tranh 2: Hải ốm, Hoa đến thăm và mang
theo vở chép bài cho bạn.
Tranh 3: Tùng có chuối, Tùng mời Quân
cùng ăn.
23
3’
2’
Nhận xét phần luyện nói của học sinh.
4. Củng cố:
- Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội
dung bài đã học.
5. Nhận xét dặn dò:
Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài
mới.
Tranh 4: Phương giúp Uyên học ôn, hai
bạn đều được điểm 10.
- Học sinh nêu 1 số hành vi giúp bạn
khác…
- Nhận xét, tuyên dương.

- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Cho học sinh làm bài tập vào vở rồi
chữa bài trên bảng lớp.
Lưu ý: Cần đặt các số cùng hàng thẳng
cột với nhau và kiểm tra kó thuật tính đối
với học sinh.
Qua ví dụ cụ thể: 36 + 12 = 48
- 2 học sinh nêu các ngày trong tuần là:
Chủ nhật, thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ
năm, thứ sáu, thứ bảy.
- 2 hs trả lời.
- Nhắc tựa.
- Học sinh nêu yêu cầu của bài rồi tính
nhẩm và nêu kết quả.
- Nhận xét.
Học sinh nêu yêu cầu của bài:
- Làm bài tập vào vở
- Học sinh nêu kết quả và nêu mối quan
hệ giữa phép cộng và phép trừ thông qua
các ví dụ cụ thể.
24
7’
7’
2’
48 – 36 = 12
48 – 12 = 36 cho học
sinh nhận biết mối quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ.
Bài 3:

I. Mục tiêu:
- Đánh giá quá trình hoạt động của lớp trong tuần 30.
- Đề ra kế hoạch thực hiện cho tuần tới.
II. Chuẩn bò:
- Nội dung đánh giá và kế hoạch hoạt động tuần 31
III. Phần lên lớp:
1. Ổn đònh tổ chức:
- Hát tập thể 1 - 2 bài.
2. Đánh giá quá trình hoạt động của tuần 30:
a. Về nề nếp:
- Tất cả học sinh trong lớp đều đi học đúng giờ.
- Thực hiện tương đối nghiêm túc nề nếp, nội quy trường lớp.
- Một số hs đến trường chưa thực hiện đúng đồng phục (không bỏ áo vào quần).
- Việc ăn quà vặt trong trường vẫn còn tồn tại.
b. Về học tập:
- Sách vở, đồ dùng học tập đầy đủ.
- Nhiều học sinh có ý thức tham gia học tập tốt: Quân, Hiếu
- Nhiều hs có tiến bộ rõ rệt trong học tập: Huy,Nguyên Huyền
25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status