ĐỀ CƯƠNG TIN HỌC 8 HKI - Pdf 16

Đề cương tin học 8 THCS Chu Văn An
ĐỀ CƯƠNG TIN HỌC 8
HỌC KÌ I NĂM HỌC 2009 - 2010
I. Trắc nghiệm
1) Giả sử ta khai báo biến x với kiểu dữ liệu integer, phép gán nào sau đây là đúng?
A. x:= 5/6; B. x:= 56; C. x:= ‘56’; D. x:= (6+2)/3;
2) Để khai báo biến trong Pascal, ta dùng từ khóa:
A. Var B. Const C. Uses D. Program
3) Trong Pascal, khai báo nào sau đây là đúng?
A. Var dien_tich : real; B. Var dien tich : real;
C. Const dien_tich = real; D. Const dien_tich : real;
4) Cho biết giá trị của biến nhớ x sau khi chương trình thực hiện các phép gán sau:
x:=5; y:=15; x:=x + y?
A. 15 B. 20 C. 5 D. 10
5) Để xuất ra màn hình kết quả của biểu thức 15 + 5, ta dùng lệnh:
A. Writeln(’15 + 5 = ’); B. Writeln(15 + 5);
C. Writeln(’15 + 5 = 15 + 5’); D. Writeln(’15 + 5’);
6) Các thành phần cơ bản của ngơn ngữ lập trình gồm:
A. Các quy tắc. B. Phần khai báo và phần thân.
C. Bảng chữ cái. D. Bảng chữ cái và các quy tắc.
7) Cấu trúc chung của mọi chương trình gồm:
A. Phần tên chương trình, phần khai báo, phần mở đầu, phần kết thúc.
B. Phần tên chương trình, phần thân chương trình.
C. Phần khai báo, phần mở đầu, phần kết thúc.
D. Phần khai báo và phần thân của chương trình.
8) Biểu thức a
3
+ 1 được viết trong ngơn ngữ lập trình Pascal là:
A. a*3 + 1 B. a.a.a + 1 C. a*a*a + 1 D. a^3 + 1
9) Trong các tên sau đây, tên nào là tên hợp lệ trong ngơn ngữ lập trình Pascal?
A. Dien tich B. 8A C. Begin D. Vi_du_1

khác nhau; (2) Tên khơng được trùng với các từ khố.
4. Trong số các tên sau đây do người viết chương trình đặt trong một chương trình Pascal,
tên nào là hợp lệ và tên nào khơng hợp lệ: a, Tamgiac, 8a, Tam giac, beginprogram, end, b1,
abc?
Các tên hợp lệ: a, Tamgiac, beginprogram, b1, abc, tên khơng hợp lệ: 8a (bắt đầu bằng số),
Tam giac (có dấu cách), end (trùng với từ khóa).
5. Hãy cho biết các phần chính trong cấu trúc của mọi chương trình và vai trò của chúng.
Trong các phần đó, phần nào là quan trọng nhất?
Xem SGK, Mục 4, Bài 2.
6. Viết các biểu thức dưới đây với các kí hiệu trong Pascal
a.
a c
b d
+
b.
2
ax bx c+ +
c.
1
( 2)
5
a
b
x
− +
d.
2 3
( )(1 )a b c+ +
7. Chuyển các biểu thức được viết trong Pascal thành các biểu thức trong tốn học
a. (a+b)*(a+b)-x/y

13. Cho trước ba số dương a, b và c. Hãy mơ tả thuật tốn giải ghi kết quả ba số đó có thể là
ba cạnh của một tam giác hay khơng.
Mơ tả thuật tốn:
INPUT: Ba số dương a >0, b >0 và c >0.
OUTPUT: Thơng báo “a, b và c có thể là ba cạnh của một tam giác” hoặc thơng báo “a, b và
c khơng thể là ba cạnh của một tam giác”.
Bước 1: Tính a + b. Nếu a + b ≤ c, chuyển tới bước 5.
Bước 2: Tính b + c. Nếu b + c ≤ c, chuyển tới bước 5.
Bước 3: Tính a + c. Nếu a + c ≤ b, chuyển tới bước 5.
Bước 4: Thơng báo “a, b và c có thể là ba cạnh của một tam giác” và kết thúc thuật tốn.
Bước 5: Thơng báo “a, b và c khơng thể là ba cạnh của một tam giác” và kết thúc thuật tốn.
14. Hãy mơ tả thuật tốn tính tổng các phần tử của dãy số a
1
, a
2
, , a
n
cho trước.
Thuật tốn tính tổng các phần tử của dãy số A = {a
1
, a
2
, , a
n
} cho trước.
INPUT: n và dãy n số a
1
, a
2
, , a

1
+
n
1

3
1
++

Bước 1: Nhập n
Bước 2: S ← 0; i ← 0.
Bước 3: i ← i + 1.
Bước 4: Nếu i ≤ n, S ← S + 1/i và quay lại bước 3.
Bước 5: Thơng báo S và kết thúc thuật tốn.
16. Hãy mơ tả thuật tốn nhập n số a
1
, a
2
, , a
n
từ bàn phím và ghi ra màn hình số nhỏ nhất
các số đó. Số n cũng được nhập từ bàn phím.
Thuật tốn tìm số nhỏ nhất trong dãy n số a
1
, a
2
, , a
n
cho trước.
Gv: Lê Hoàng Vũ Trang 3

i
rồi quay lại bước 3. Trong trường hợp ngược lại, quay
lại bước 3.
Bước 6: Ghi giá trị Min ra màn hình và kết thúc thuật tốn.
17. Giả sử cần viết chương trình nhập một số tự nhiên vào máy tính và ghi ra màn hình kết
quả số đã nhập là số chẵn hay lẻ, chẳng hạn “5 là số lẻ”, “8 là số chẵn”. Hãy mơ tả các bước
của thuật tốn để giải quyết bài tốn trên và viết chương trình Pascal để thực hiện thuật tốn
đó.
Thuật tốn:
Bước 1. Nhập số n.
Bước 2. Nếu n chia hết cho 2, ghi ra màn hình “n là số chẵn”; ngược lại, ghi ra màn hình “n
là số lẻ”.
Bước 3. Kết thúc thuật tốn.
18. Hãy mơ tả thuật tốn và viết chương trình nhập ba số thực a, b và c từ bàn phím vào máy
tính, sau đó kiểm tra ba số đó có thể là các cạnh của tam giác đều, tam giác cân hoặc tam giác
vng hay khơng và ghi kết quả ra màn hình (xem Bài 3, Bài thực hành 4).
Thuật tốn:
Bước 1. Nhập ba số A, B và C.
Bước 2. Nếu A + B < C hoặc B + C < A hoặc C + A < B, thơng báo A, B và C khơng phải là
ba cạnh của một tam giác và chuyển tới bước 5.
Bước 3. Nếu A
2
+ B
2
= C hoặc B
2
+ C
2
= A
2


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status