CHUẨN KIẾN THỨC MÔN SINH HỌC LỚP 11 (Cấp THPT) doc - Pdf 16

1
NGÔ VĂN HƯNG (Chủ biên)
LÊ HỒNG ĐIỆP - NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
TRONG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
MÔN SINH HỌC
LỚP 11 (Cấp THPT)
Năm 2009
2
Lời nói đầu
Đổi mới giáo dục phổ thông theo Nghị quyết số 40/2000/ QH10 của Quốc hội là một quá trình đổi mới về nhiều lĩnh vực của giáo dục mà
tâm điểm của quá trình này là đổi mới chương trình giáo dục từ Tiểu học tới Trung học phổ thông.
Quá trình triển khai chính thức chương trình giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở và thí điểm ở Trung học phổ thông cho thấy có một số vấn
đề cần phải tiếp tục điều chỉnh để hoàn thiện. Luật giáo dục năm 2005 đã quy định về chương trình giáo dục phổ thông với cách hiểu đầy đủ và phù
hợp với xu thế chung của thế giới. Do vậy, chương trình giáo dục phổ thông cần phải tiếp tục được diều chỉnh để hoàn thiện và tổ chức lại theo quy
định của Luật Giáo dục.
Từ tháng 12 năm 2003, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tổ chức hoàn thiện bộ Chương trình giáo dục phổ thông với sự tham gia đông đảo của các
nhà khoa học, nhà sư phạm, cán bộ quản lí giáo dục và giáo viên đang giảng dạy tại các nhà trường. Hội đồng Quốc gia thẩm định Chương trình
giáo dục phổ thông được thành lập và đã dành nhiều thời gian xem xét, thẩm định các chương trình. Bộ Chương trình giáo dục phổ thông được ban
hành là kết quả của sự điều chỉnh, hoàn thiện, tổ chức lại các chương trình đã được ban hành trước đây, làm căn cứ cho việc quản lí, chỉ đạo và tổ
chức dạy học ở tất cả các cấp học, trường học trên phạm vi cả nước.
Để giúp các thầy cô giáo thực hiện tốt chương trình sinh học lớp 11, chúng tôi biên soạn tài liệu “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ
năng của chương trình giáo dục phổ thông môn sinh học lớp 11”. Nội dung tài liệu gồm các phần:
Phần thứ nhất: Giới thiệu chung về Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông.
Phần thứ hai: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng trong chương trình sinh học 11.
Phần này nội dung được viết theo từng phần, từng chủ đề, bám sát chuẩn kiển thức, kỹ năng của chương trình giáo dục phổ thông: Trình bày,
mô tả và làm rõ chuẩn kiến thức, kỹ năng bằng các yêu cầu cụ thể, tường minh (Mỗi chuẩn được mô tả đầy đủ bởi một số yêu cầu về kiến
thức, kỹ năng với nội dung cô đọng trong SGK). Không quá tải, phù hợp với điều kiện các vùng miền.
Nhân dịp này, các tác giả xin trân trọng cảm ơn các nhà khoa học, nhà sư phạm, nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đã tham gia góp ý trong
quá trình biên soạn, hoàn thiện tài liệu. Các tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn tới các cơ quan, các tổ chức và những cá nhân đã đóng góp nhiều ý kiến
quý báu cho việc hoàn thiện tài liệu này.

của một số chất khoáng. Thí nghiệm về tách chiết sắc tố và hô hấp.
+ Động vật: Tiêu hoá, hấp thụ, hô hấp, máu, dịch mô và sự vận chuyển các chất trong cơ thể ở các nhóm động vật khác nhau; các cơ chế
đảm bảo nội cân bằng. Thực hành: Thí nghiệm đơn giản về tuần hoàn.
Chương II - Cảm ứng
+ Thực vật: Vận động hướng động và ứng động. Thực hành: làm được một số thí nghiệm về hướng động.
+ Động vật: Cảm ứng ở các động vật có tổ chức thần kinh khác nhau; dẫn truyền trong tổ chức thần kinh; tập tính. Thực hành: xây dựng tập
tính cho vật nuôi trong gia đình hoặc thành lập phản xạ có điệu kiện ở vật nuôi.
5
Chương III - Sinh trưởng và phát triển
+ Thực vật: Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp; các nhóm chất điều hoà sinh trưởng ở thực vật; hoocmôn ra hoa - florigen, quang
chu kì và phitôcrôm.
+ Động vật: Quá trình sinh trưởng và phát triển qua biến thái và không qua biến thái. Vai trò của hoocmôn và những nhân tố ảnh hưởng
đối với sinh trưởng và phát triển của động vật.
+ Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái lên cơ thể.
Chương IV - Sinh sản :
+ Thực vật: Sinh sản vô tính và nuôi cấy mô, tế bào thực vật; giâm, chiết, ghép; sinh sản hữu tính và sự hình thành hạt, quả, sự chín hạt,
quả. Thực hành: sinh sản ở thực vật.
+ Động vật: Sinh sản vô tính; sinh sản hữu tính; Sự tiến hoá trong các hình thức sinh sản hữu tính ở động vật, thụ tinh ngoài và thụ tinh trong,
đẻ trứng, đẻ con; điều khiển sinh sản ở động vật và người; chủ động tăng sinh ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người.
Thực hành: nhân giống vô tính bằng giâm, chiết, ghép.
2. Yờu cầu về kĩ năng
2.1.Đối với các địa phương thuận lợi
- Kỹ năng quan sát, mô tả các hiện tượng sinh học: Học sinh thành thạo.
- Kỹ năng thực hành sinh học: Học sinh thành thạo.
- Kỹ năng vận dụng vào thực tiễn: Học sinh có thể vận dụng được.
- Kỹ năng học tập: Học sinh thành thạo các kĩ năng học tập đặc biệt là kĩ năng tự học (biết thu thập, xử lớ thụng tin, lập bảng biểu, vẽ đồ
thị, làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm, làm báo cáo nhỏ ).
2.2. Đối với các vùng khó khăn
- Kỹ năng quan sát, mô tả: Học sinh biết quan sát và mô tả được.
- Kỹ năng thực hành sinh học: Yêu cầu giảm nhẹ hơn ở các bài đòi hỏi phương tiện kĩ thuật hiện đại như xem băng hình, đo các chỉ tiêu

- Trình bày được vai trò
của nước ở thực vật: đảm
bảo hình dạng nhất định
của tế bào và tham gia vào
các quá trình sinh lí của
cây. Thực vật phân bố
trong tự nhiên lệ thuộc vào
sự có mặt của nước.
- Trình bày được cơ chế
trao đổi nước ở thực vật
gồm 3 quá trình liên tiếp:
Hấp thụ nước, vận chuyển
nước và thoát hơi nước; ý
nghĩa của thoát hơi nước
với đời sống của thực vật.
- Vai trò của nước: Làm dung môi, đảm bảo sự bền
vững của hệ thống keo nguyên sinh, đảm bảo hình
dạng của tế bào, tham gia vào các quá trình sinh lí
của cây (thoát hơi nước làm giảm nhiệt độ của cây,
giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường…),
ảnh hưởng đến sự phân bố của thực vật.
- Hấp thụ nước:
+ Có 2 con đường:
* Con đường qua thành tế bào - gian bào: Nhanh,
không được chọn lọc.
* Con đường qua chất nguyên sinh - không bào:
Chậm, được chọn lọc.
+ Cơ chế: Thẩm thấu, do sự chênh lệch áp suất thẩm
thấu.
- Đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức

đổi của nồng độ các ion, sự thay đổi của
các chất thẩm thấu → áp suất thẩm thấu
trong tế bào đóng tăng → nước thẩm thấu
vào tế bào đóng → tế bào đóng no nước,
mặt trong cong lại → khí khổng mở.
+ Khi thiếu nước, hàm lượng axit abxixic
tăng → kích thích các bơm ion hoạt động
→ các ion trong tế bào đóng vận chuyển ra
ngoài (K
+
) → nước thẩm thấu ra ngoài
theo → tế bào đóng mất nước, duỗi thẳng
8
- Nêu được sự cân bằng
nước cần được duy trì bằng
tưới tiêu hợp lí mới đảm
bảo cho sinh trưởng của
cây trồng.
- Trình bày được sự trao
đổi nước ở thực vật phụ
thuộc vào điều kiện môi
trường.
Kĩ năng :
Biết được cách xác định
+ Ý nghĩa của thoát hơi nước đối với đời sống thực
vật:
* Tạo ra sức hút nước ở rễ.
* Giảm nhiệt độ bề mặt thoát hơi → tránh cho lá, cây
không bị đốt náng khi nhiệt độ quá cao.
* Tạo điều kiện để CO

BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
b. Trao đổi
khoáng và
nitơ ở thực
vật
Kiến thức :
- Nêu được vai trò của
chất khoáng ở thực vật.
- Phân biệt được các
nguyên tố khoáng đại
lượng và vi lượng.
- Phân biệt được 2 cơ chế
trao đổi chất khoáng (thụ
động và chủ động) ở thực
vật.
- Nêu được 3 con đường
hấp thụ nguyên tố khoáng:
qua không bào, qua tế bào
chất, qua thành tế bào và
gian bào.
- Các nguyên tố khoáng được chia thành 2 nhóm:
+ Các nguyên tố khoáng đại lượng: Chủ yếu đóng
vai trò cấu trúc của tế bào, cơ thể; điều tiết các quá
trình sinh lí.
+ Các nguyên tố vi lượng: Chủ yếu đóng vai trò hoạt
hóa các enzim.
- Quá trình hấp thụ muối khoáng theo 2 cơ chế:
+ Chủ động: Ngược chiều gradient nồng độ (từ nơi
nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao), cần năng lượng
và chất mang.

enzim, hoocmôn…→ điều tiết các quá trình sinh lí,
hoá sinh trong tế bào, cơ thể.
- Quá trình chuyển hoá nitơ trong đất nhờ các vi
khuẩn:
- Quá trình đồng hoá nitơ trong khí quyển:
+ Nhờ vi khuần: Vi khuẩn tự do (Azotobacter,
Anabaena…) và vi khuẩn cộng sinh (Rhizobium,
Anabaena azollae…).
+ Thực hiện trong điều kiện:
theo mạch gỗ từ dưới lên do sự chênh lệch
nồng độ các chất và được vận chuyển thụ
động theo dòng nước.
- Đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức
năng hút khoáng: Rễ có khả năng ăn sâu,
lan rộng, có khả năng hướng nước, trên rễ
có miền hút với rất nhiều tế bào lông hút.
Chất hữu cơ
NH
4
+
NO
3
-
Vi khuẩn amôn hoá
Vi khuẩn nitrat hoá
11
- Giải thích được sự bón
phân hợp lí tạo năng suất
cao của cây trồng.
Kĩ năng :

: NO
3
-
NO
2
-
NO
2
-
NH
4
+
+ Đồng hoá NH
3
:
Axit hữu cơ + NH
3
+ 2H
+
→ axit amin.
Axit amin đicacbôxilic + NH
3
+ 2H
+

Amit.
CHỦ ĐỀ
CHUẨN KIẾN THỨC,
CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO

).
Hệ sắc tố: Có hai nhóm là sắc tố chính (diệp
lục) và sắc tố phụ (carôtenôit). Hệ sắc tố có vai trò
hấp thu và chuyển hoá quang năng thành hoá năng.
Các sắc tố quang hợp hấp thụ năng lượng ánh
sáng và truyền cho diệp lục a ở trung tâm phản ứng
quang hợp theo sơ đồ:
Carôtenôit → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a
trung tâm.
Sau đó quang năng được chuyển cho quá trình
- Bộ máy quang hợp: Lá, lục lạp và hệ sắc
tố.
+ Lá thường có dạng bản mỏng, luôn
hướng về ánh sáng và có cấu trúc phù hợp
với chức năng quang hợp (chứa các tế bào
mô giậu có mang các lục lạp thực hiện
quang hợp, có mạch dẫn nước và muối
khoáng, có khí khổng để trao đổi khí ).
+ Lục lạp bao gồm các hạt grana chứa hệ
sắc tố, chất vận chuyển điện tử và chất
nền chứa nhiều enzim cacbôxi hoá
+ Hệ sắc tố: Có hai nhóm là sắc tố chính
(diệp lục) và sắc tố phụ (carôtenôit). Hệ
sắc tố có vai trò hấp thu và chuyển hoá
quang năng thành hoá năng.
Diệp lục ánh sáng chủ yếu ở vùng đỏ và
vùng xanh tím.
13
- Trình bày được quá trình
quang hợp ở thực vật C

O + 18ADP + 18Pvô cơ + 12NADP
+

18ATP + 12NADPH + 6O
2
+ Pha tối: Diễn ra trong chất nền (stroma), khác
nhau giữa các nhóm thực vật C
3
, C
4
, CAM.
Thực vật C
3
pha tối thực hiện bằng chu trình
Canvin qua 3 giai đoạn chính:
• Giai đoạn cacboxil hoá (cố định CO
2
):
3 RiDP + 3 CO
2
→ 6 APG
• Giai đoạn khử với sự tham gia của 6ATP và
6NADPH:
6APG → 6AlPG
• Giai đoạn tái sinh chất nhận RiDP và tạo đường
14
- Trình bày được đặc điểm
của thực vật C
4
: sống ở khí

2
O
- Đặc điểm của thực vật C
4
: sống ở khí hậu nhiệt đới
và cận nhiệt đới, khí hậu nóng ẩm kéo dài, cấu trúc
lá có tế bào bao bó mạch. Có cường độ quang hợp
cao hơn, điểm bù CO
2
thấp hơn, thoát hơi nước thấp
hơn nên có năng suất cao hơn.
Sơ đồ cơ chế quang hợp ở thực vật C
4
:
- Đặc điểm của thực vật CAM: Sống ở vùng sa mạc,
điều kiện khô hạn kéo dài. Vì lấy được ít nước nên
tránh mất nước do thoát hơi nước cây đóng khí
khổng vào ban ngày và nhận CO
2
vào ban đêm khi
15
- Trình bày được quá trình
quang hợp chịu ảnh hưởng
của các điều kiện môi
trường.
khí khổng mở→ có năng suất thấp.
Sơ đồ cơ chế quang hợp ở thực vật CAM:
- Qua trình quang hợp chịu ảnh hưởng của các yếu tố:
+ Nồng độ CO
2

16
- Giải thích được quá trình
quang hợp quyết định năng
suất cây trồng.
- Phân biệt được năng suất
sinh học và năng suất kinh
tế.
ảnh hưởng đến độ mở khí khổng → ảnh hưởng đến tốc
độ hấp thụ CO
2
vào lục lạp → ảnh hưởng đến cường độ
quang hợp.
+ Dinh dưỡng khoáng: Các nguyên tố khoáng ảnh
hưởng đến quá trình tổng hợp các sắc tố quang hợp,
enzim quang hợp…→ ảnh hưởng đến cường độ
quang hợp.
- Phân tích thành phần hoá học các sản phẩm cây
trồng có: C chiếm 45%, O chiếm 42%, H chiếm
6,5%. Tổng 3 nguyên tố này chiếm 90 - 95% (lấy từ
CO
2
và H
2
O thông qua quá trình quang hợp) còn lại
là các nguyên tố khoáng → Quang hợp quyết định
năng suất cây trồng.
- Năng suất sinh học là khối lượng chất khô được tích
luỹ được mỗi ngày trên 1 ha gieo trồng trong suốt
thời gian sinh trưởng của cây; năng suất kinh tế là
khối lượng chất khô được tích luỹ trong cơ quan kinh

bằng các biện pháp kĩ thuật.
+ Tăng hệ số hiệu quả quang hợp và hệ số
kinh tế bằng chọn, tạo giống và các biện
pháp kĩ thuật.
+ Chọn cây trồng có thời gian sinh trưởng
vừa phải, hoặc trồng vào vụ thích hợp.
Một số đặc điểm phân biệt thực vật C
3
, C
4
, CAM
Điểm so sánh
C
3
C
4
CAM
Điều kiện sống
Sống chủ yếu ở vùng ôn đới á
Sống ở vùng khí hậu nhiệt đới.
Sống ở vùng sa mạc, điều kiện
18
nhiệt đới.
khô hạn kéo dài.
Hình thái giải phẫu lá
- Lá bình thường
- Có một loại lục lạp ở tế bào mô
dậu.
- Lá bình thường
- Có 2 loại lục lạp ở tế bào mô dậu

C
4
CAM
Chất nhận CO
2
đầu tiên
RiDP (Ribulôzơ 1,5 diphôtphat).
PEP (phôtpho enol pyruvat).
PEP.
Enzim cố định CO
2
Rubisco.
PEP-cacboxilaza
và Rubisco.
PEP-cacboxilaza
và Rubisco.
Sản phẩm cố định CO
2
đầu tiên
APG (axit
phôtpho glixeric)
AOA (axit oxalo axetic).
AOA → AM
Chu trình Canvin
Có.
Có.
Có.
Không gian thực hiện
Lục lạp tế bào mô giậu.
Lục lạp tế bào mô giậu và lục

(chứa các loại enzim) là cơ
quan thực hiện quá trình hô
hấp ở thực vật.
- Trình bày được hô hấp
hiếu khí và sự lên men.
+ Trường hợp có ôxi xảy ra
đường phân và chu trình
Crep (chu trình Crep và
chuỗi chuyền điện tử). Sản
sinh nhiều ATP.
+ Trường hợp không có ôxi
tạo các sản phẩm lên men.
cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.
Một phần năng lượng được giải phóng dưới dạng
nhiệt để duy trì thân nhiệt thụân lợi cho các phản
ứng enzim. Hình thành các sản phẩm trung gian là
nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các chất
khác trong cơ thể.
- Qúa trình hô hấp xảy ra ở các tế bào do có chứa ti
thể.
- Cơ chế: Tùy điều kiện có oxi hoặc không có oxi
phân tử mà có thể xảy ra các quá trình sau:
+ Hô hấp hiếu khí (có oxi phân tử) xảy ra theo các
giai đoạn: Đường phân, chu trình Crep và chuỗi vận
chuyển điện tử (xem lại phần lớp 10).
C
6
H
12
O

+
→ hình thành ATP
khi H
+
bơm qua ATP syntaza.
+ Trên màng trong ti thể chứa enzim ATP
syntaza và chuỗi vận chuyển điện tử.
+ Chất nền chứa các enzim tham gia vào các
phản ứng trong chu trình Crep.
20
- Trình bày được mối liên
quan giữa quang hợp và hô
hấp.
- Nhận biết được hô hấp
ánh sáng diễn ra ngoài ánh
sáng.
- Quá trình hô hấp chịu ảnh
hưởng của các yếu tố môi
trường như nhiệt độ, độ
ẩm
C
6
H
12
O
6
→ 2 axit lactic + 2ATP + Nhiệt
- Mối quan hệ: Quang hợp tích luỹ năng lượng,
tạo các chất hữu cơ, oxi là nguyên liệu cho quá
trình hô hấp; ngược lại hô hấp tạo năng lượng

enzim tăng); nhiệt độ tăng quá nhiệt độ tối ưu thì
cường độ hô hấp giảm.
- Hàm lượng nước: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận
với hàm lượng nước.
- Nồng độ CO
2
: Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với
nồng độ CO
2
.
- Nồng độ O
2
: Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với
nồng độ O
2
.
- Liên hệ với bảo quản nông sản sau thu
hoạch.
21
Kĩ năng :
Thực hiện thí nghiệm hô
hấp ở thực vật.
Thực hành phát hiện hô hấp ở thực vật (SGK)
- Giải thích được nguyên tắc quản nông
sản:
+ Bảo quản khô: Giảm hàm lượng nước
(phơi, sấy khô) → tốc độ hô hấp giảm.
+ Bảo quản lạnh: Nhiệt độ thấp (để nơi
mát, bảo quản trong tủ lạnh )→ ức chế
phản ứng enzim.

năng lượng trong tế bào.
- Trình bày được mối quan
hệ giữa quá trình trao đổi
chất và quá trình chuyển
hoá nội bào.
- Mối quan hệ: Trao đổi chất giữa cơ thể với môi
trường giúp lấy các chất cần thiết (chất dinh
dưỡng) từ môi trường ngoài (các chất hữu cơ phức
tạp phải trải qua quá trình biến đổi trong hệ tiêu
hoá thành chất đơn giản) cung cấp cho quá trình
22
- Nêu những đặc điểm
thích nghi trong cấu tạo và
chức năng của các cơ quan
tiêu hoá ở các nhóm động
vật khác nhau trong những
điều kiện sống khác nhau.
chuyển hoá nội bào.
Quá trình chuyển hoá nội bào tạo ra năng
lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào
và cơ thể (trong đó có hoạt động trao đổi chất),
tổng hợp các chất cần thiết xây dựng nên tế bào,
cơ thể…
Các sản phẩm không cần thiết hoặc thừa được
đào thải ra ngoài thông qua hệ bài tiết, hô hấp…
- Tiêu hoá ở các nhóm động vật:
+ Động vật chưa có cơ quan tiêu hoá (động vật
đơn bào): Tiêu hoá chủ yếu là nội bào. Thức ăn
được thực bào và bị phân huỷ nhờ enzim thuỷ
phân chứa trong lizôxôm.

tuyến vị).
+ Ở ruột: Chủ yếu là tiêu hoá hoá học
nhờ enzim của dịch tuỵ, dịch mật và dịch
ruột.
- Hấp thụ các chất dinh dưỡng: Diễn ra ở
ruột nhờ bề mặt hấp thụ của ruột lớn, trên
đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ
với hệ thống mao mạch máu và mao
mạch bạch huyết.
Các chất dinh dưỡng được hấp thụ
theo cơ chế thụ động (glixerin, axit béo,
vitamin tan trong dầu) hoặc cơ chế chủ
động (glucô, axit amin ).
Các chất hấp thụ theo con đường máu
hoặc bạch huyết.
- So sánh sự biến đổi hoá học và sinh học
ở động vật nhai lại, động vật có dạ dày
đơn, chim ăn hạt và gia cầm (cuối trang):
24
nghiệm đơn giản về tiêu
hoá.
So sánh sự biến đổi hoá học và sinh học ở động vật nhai lại, động vật có dạ dày đơn, chim ăn hạt và gia cầm:
Điểm so sánh
Động vật nhai lại
Động vật có dạ dày đơn
Chim ăn hạt và gia cầm
Biến đổi cơ học
Lần ăn đầu nhai sơ qua, nhai kĩ lại
lúc nghỉ ngơi nhờ răng.
Nhai kĩ hơn động vật nhai lại

- Biến đổi hoá học:
+ Ở dạ dày: thức ăn được biến đổi
dưới tác dụng của HCl và enzim của
dịch vị tiết ra từ dạ dày tuyến.
+ Ở ruột: Tiêu hoá hoá học nhờ enzim
của dịch tuỵ, dịch mật và dịch ruột.
CHỦ ĐỀ
CHUẨN KIẾN THỨC,
KĨ NĂNG
CỤ THỂ HOÁ CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
(CƠ BẢN)
BỔ SUNG ĐỐI VỚI LỚP NÂNG CAO
b) Hô hấp ở
các nhóm
động vật
khác nhau
Kiến thức :
Nêu những đặc điểm thích
nghi trong cấu tạo và chức
năng của các cơ quan hô
Hô hấp bao gồm: Hô hấp ngoài và hô hấp trong.
- Hô hấp ngoài: Trao đổi khí với môi trường bên
25
hấp ở các nhóm động vật
khác nhau trong những
điều kiện sống khác nhau.
ngoài theo cơ chế khuếch tán → cung cấp oxi cho
hô hấp tế bào, thải CO
2
từ hô hấp tế bào ra ngoài. Ở

trong nước khuếch tán qua mang vào máu và khí
CO
2
khuếch tán từ máu qua mang vào nước.
Dòng nước đi qua mang nhờ đóng mở của
miệng, nắp mang và diềm nắp mang. Dòng nước
cháy bên ngoài mao mạch ngược chiều với dòng
máu chảy trong mao mạch → tăng hiệu quả trao đổi
khí.
+ Trao đổi khí bằng phổi (chim, thú…): Phổi thú có
nhiều phế nang, phế nang có bề mặt mỏng và chứa
nhiều mao mạch máu. Phổi chim có thêm nhiều ống
khí. Khí O
2
và CO
2
được trao đổi qua bề mặt phế
nang.

Trích đoạn Định hướng cách học SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂ NỞ THỰC VẬT SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂ NỞ ĐỘNG VẬT SINH SẢ NỞ THỰC VẬT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status