Y học cổ truyền phòng bệnh trúng phong (Kỳ I) pot - Pdf 16

Y học cổ truyền phòng bệnh trúng phong
(Kỳ I)

Kỳ I: Các thể trúng phong theo y học cổ truyền
Bệnh tai biến mạch máu não, Đông y gọi là trúng phong (bởi loại bệnh này phát
nhanh, thế bệnh rất mạnh, biến hóa khôn lường giống như gió trong tự nhiên nên y
học cổ đại gọi là trúng phong) hay còn gọi là: thiên khô, bạc quyết, bạo quyết, thốt
trúng, bán thân bất toại, thường gặp ở người độ tuổi 40 trở lên, đôi khi gặp ở lứa
tuổi ít hơn và đang có xu hướng gia tăng.
Đây là một chứng bệnh phát sinh cấp,
đột ngột và rất nặng người bệnh đột
nhiên hôn mê, ngã lăn bất tỉnh (đột quỵ)
miệng mắt méo lệch (khẩu nhãn oa tà)
hoặc bán thân bất toại (một nửa người
không theo ý muốn) tứ chi không cử
động được, nói khó, nói ngọng, rối loạn
ngôn ngữ.
Theo y học cổ truyền (YHCT) trúng
phong có 2 thể:
Trúng phong kinh lạc và trúng phong tạng phủ.
Trúng phong kinh lạc (TPKL):
Triệu chứng: Người bệnh vẫn tỉnh táo đột nhiên nửa người không vận động được theo ý
muốn (bán thân bất toại) hoặc một nửa mặt miệng, mắt méo lệch (khẩu nhãn oa tà).
TPKL chia ra các thể:
Phong đàm vào lạc mạch: Người bệnh da dẻ tay chân tê dại, đột nhiên phát sinh mặt
miệng méo lệch, nói không lưu loát, khoé miệng chảy nước dãi, cứng lưỡi, khó nói, nặng
thì bán thân bất toại hoặc chân tay co quắp, khớp đau nhức, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch
phù sác.

Bá tử nhân.
Phong dương nhiễu ở trên: Bệnh nhân chóng mặt nhức đầu, ù tai hoa mắt, đột nhiên phát

đom đóm mắt, tê bì chân tay, ù tai, chóng mặt, buồn nôn, lú lẫn (dấu hiệu có thể xuất hiện
vài giờ có khi một vài ngày trước) đó chính là triệu chứng báo trước của bệnh trúng
phong.
YHCT phân thành 2 thể tiền triệu sau:
Do can thận âm hư
Nếu do can thận âm hư (can phong nội
động tung hoành lên trên).
Triệu chứng: Đột nhiên thấy đầu choáng
mắt hoa, đầu nặng chân nhẹ, có lúc
loạng choạng muốn ngã, tai ù, thậm chí
nghễnh ngãng, ngủ ít, hay quên, ngũ
tâm phiền nhiệt (3 tâm điểm: 2 lòng bàn
tay, 2 lòng bàn chân, giữa ngực (huyệt
đản trung - chiên trung sinh nhiệt), tê
tay chân, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền
tế hoặc huyền hoạt.
Pháp trị: Tư dưỡng can thận, bình can thanh nhiệt.
Bài thuốc: Kiến Linh thang gia giảm: Sinh địa 15g, bá tử nhân 12g, hoài sơn 30g, sinh
giả thạch 30g (sắc trước), bạch thược (tẩm giấm thanh sao) 12g, mẫu lệ 30g (sắc trước),
ngưu tất 12g, long cốt (sắc trước) 30g, sắc uống mỗi ngày 1 thang. Uống ấm chia đều 4
lần ngày uống 3 lần tối uống 1 lần.
Khí hư đàm trệ
Triệu chứng: Bất thần thấy huyễn vựng (huyễn: hoa mắt, vựng: chóng mặt) hay nói lắp,
nói ngọng, đoản khí (làm việc nặng, leo cao hay thở dốc) tay chân nặng nề đau mỏi, chán
ăn, ngực bụng đầy tức, mệt mỏi, chất lưỡi nhợt, rêu trắng dính, mạch hư huyền mà hoạt.
Pháp trị: Kiện tỳ hòa vị, ích khí hóa đờm
Bài thuốc: Thập vị ôn đởm thang gia giảm

Sinh địa.
Bán hạ 12g, phục linh 15g, trần bì 10g, đương quy 12g, viễn chí 6g, xương bồ 9g, cam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status