Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm đòa lý 6 Năm học 2009 - 2010
Bài Mở Đầu
Hãy hoàn thành phần còn trống trong các câu sau:
Câu 1: Môn đòa lý 6 cung cấp cho chúng ta những nội dung cơ bản về:
Câu 2: Để học môn đòa lý 6 có kết quả chúng ta cần làm tốt những việc :
Bài 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
Câu 1: Trong Hệ Mặt Trời bao gồm có Mặt Trời và :
a. 7 hành tinh b. 8 hành tinh
c. 9 hành tinh d. 10 hành tinh.
Câu 2: Thiên thể có kích thước lớn nhất trong Hệ Mặt Trời là :
a. Trái Đất b. Mặt Trời
c. Sao Mộc d. Sao Thiên Vương.
Câu 3: Theo thứ tự xa dần Mặt Trời, Trái Đất nằm ở vò trí :
a. Thứ 2 b. Thứ 3 c. Thứ 4 d.Thứ 5.
Câu 4: Trái Đất có hình dạng :
a. Hình tròn b. Hình cầu
c. Hình nón úp d. Không có hình dạng xác đònh.
Câu 5 :Trái Đất có kích thước rất lớn với tổng diện tích khoảng :
a. 50 triệu km
2
b. 150 triệu km
2
c. 450 triệu km
a. Thu thập thông tin b. Xử lý thông tin
c. Tính tỷ lệ d. Lựa chọn ký hiệu.
Câu 3: Để thể hiện các đối tượng đòa lý lên bản đồ, người ta phải :
a. Thu thập thông tin b. Lựa chọn loại ký hiệu
c. Xác đònh loại bản đồ d. Tất cả các ý trên.
Bài 3: TỈ LỆ BẢN ĐỒ
Câu 1: Tỷ lệ bản đồ là tỷ số khoảng cách giữa các đối tượng trên bản đồ so với :
a. Một bản đồ khác b. Một vùng đất nào đó
c. Thực đòa d. Tất cả các ý trên.
Câu 2: Tỷ lệ bản đồ có ý nghóa gì?
a. Cho biết đối tượng được vẽ là bao lớn
b. Tính được khoảng cách thực tế của đối tượng đó
c. Cho biết đối tượng đó đã được thu nhỏ bao nhiêu lần
d. Tất cả các ý trên.
Câu 3: Một bản đồ có tỷ lệ 1 : 5 000 000. Vậy 6 cm trên bản đồ ứng với :
a. 3 km ngoài thực đòa b. 30 km ngoài thực đòa
c. 300 km ngoài thực đòa d. 3000 km ngoài thực đòa.
Câu 4: Một bản đồ có tỷ lệ 1 : 7 500 000. Vậy 20 cm trên bản đồ ứng với :
a. 1,5 km ngoài thực đòa b. 15 km ngoài thực đòa
c. 150 km ngoài thực đòa d. 1500 km ngoài thực đòa.
Câu 5: Để tính tỷ lệ bản đồ, người ta dùng mấy loại tỷ lệ ?
a. 2 loại b. 3 loại c. 4 loại d. 5 loại.
Bài 4 : PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ. KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA LÝ.
Câu 1: Cơ sở để xác đònh phương hướng trên bản đồ là:
a. Các kinh tuyến b. Các vó tuyến
c. Cả kinh tuyến và vó tuyến d. Không cần các đường kinh tuyến và vó tuyến.
Câu 2: Hướng nằm giữa hướng Bắc và Đông là:
a. Đông Bắc b. Đông Nam
c. Tây Bắc d, Tây Nam.
Câu 3: Hướng nằm giữa hướng Tây và Tây Nam là :
a. Hai dạng b. Ba dạng c. Bốn dạng d. Năm dạng.
Trang 3
Bắc
Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm đòa lý 6 Năm học 2009 - 2010
Câu 4: Để biểu hiện một sở thú người ta thường dùng dạng ký hiệu nào ?
a. Dạng hình học b. Dạng chữ viết
c. Dạng tượng hình d. Cả ba dạng đều được.
Câu 5: Trong thang màu biểu hiện đòa hình, màu càng đỏ sẫm là khu vực có đòa hình :
a. Càng cao b. Càng thấp c. Càng sâu d. Càng gồ ghề.
Câu 6: Ngoài cách dùng thang màu biểu diễn đòa hình, người ta còn biểu diễn bằng :
a. Dạng chữ b. Dạng hình học
c. Dạng đường biểu diễn d. Các đường đồng mức.
Bài 6: THỰC HÀNH.
Câu 1: Một ngôi trường có cổng trường nằm ở hướng Mặt Trời mọc. Vậy cổng trường
nằm ở hướng :
a. Hướng Nam của trường b. Hướng Bắc của trường
c. Hướng Tây của trường d. Hướng Đông của trường.
Câu 2: Để vẽ sơ đồ một phòng học, cách tốt nhất là dùng dạng ký hiệu :
a. Dạng hình học b. Dạng chữ viết
c. Dạng tượng hình d. Cả ba dạng đều được.
Câu 3: Một phòng học có chiều dài là 15m. Vậy vẽ bản đồ có tỷ lệ 1 : 50 thì chiều dài
của phòng học đó là bao nhiêu cm ?
a. 3 cm b. 30 cm c. 300 cm 3000 cm.
Câu 4: Một phòng học có chiều rộng là 10 m, khi vẽ lên bản đồ là 5 cm. Vậy bản đồ đó
có tỷ lệ là bao nhiêu ?
a. 1 : 2 b. 1 : 20 c. 1 : 200 d. 1 : 2000.
Bài 7 : SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC CỦA TRÁI ĐẤT
Câu 1: Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng theo hướng :
a. Từ Tây sang Đông b. Từ Đông sang Tây.
Câu 4: Khi bán cầu nào ở gần Mặt Trời thì :
a. Ấm áp b. Lạnh giá
c. Mưa nhiều d, Câu a, c đúng.
Câu 5: Hàng ngày ta thấy hiện tượng Mặt Trời mọc rồi lại lặn là do :
a. Mặt Trời chuyển động b. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời
c. Trái Đất quay quanh trục d. Tất cả đều đúng.
Bài 9 : HIỆN TƯNG NGÀY ĐÊM DÀI NGẮN THEO MÙA.
Câu 1: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa được sinh ra do hiện tượng ;
a. Trái Đất quay quanh Mặt Trời
b. Trái Đất tự quay quanh trục
c. Do trục nghiêng của Trái Đất không đổi
d. Câu a, c đúng.
Câu 2: Ngày 22 tháng 6, ánh nắng Mặt Trời chiếu thẳng góc vào vó tuyễn bao nhiêu độ ?
a. Vó tuyến 0
0
b. Vó tuyến 23
0
27
’
B
c. Vó tuyến 66
0
33
’
B d. Vó tuyến 90
0
B.
Câu 3: Ngày 22 tháng 12 được gọi là :
a. Đông chí b. Xuân phân c. Hạ chí d. Thu phân.
Câu 4: Vào hai dòp xuân phân và thu phân, hiện tượng ngày và đêm ở hai bán cầu sẽ như
SỰ PHÂN BỐ CÁC LỤC ĐỊA VÀ ĐẠI DƯƠNG TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
Câu 1: Phần đất liền phân bố chủ yếu ở bán cầu nào ?
a. Bán cầu Nam b. Bán cầu Bắc
c. Bán cầu Đông d. Bán cầu Tây.
Câu 2: “ Thủy bán cầu” là tên gọi khác của bán cầu nào ?
a. Bán cầu Nam b. Bán cầu Bắc
c. Bán cầu Đông d. Bán cầu Tây.
Câu 3: Lục đòa nào lớn nhất trong các lục đòa ?
a. Lục đòa Nam Mỹ b. Lục đòa Bắc Mỹ
c. Lục đòa Phi d. Lục đòa Á – Âu.
Câu 4: Đại dương nào lớn nhất trong các đại dương ?
a. Bắc Băng Dương b. Ấn Độ Dương
c. Đại Tây Dương d. Thái Bình Dương.
Câu 5: Nếu diện tích của Trái Đất là 510 triệu km
2
thì diện tích đất liền là bao nhiêu ?
a. 147 triệu km
2
b. 148 triệu km
2+
c. 149 triệu km
2
d. 150 triệu km
2
.
Trang 6
Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm đòa lý 6 Năm học 2009 - 2010
Bài 12 : TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC HÌNH
THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐÂT.
Câu 1: Nguyên nhân chính để sinh ra nội lực là :
c. Đỉnh, thung lũng d. Thời gian và độ nâng cao.
Câu 5 : Ngọn núi cao nhất thế giới là :
a. Chu-mô-lung-ma b. An pơ
c. Phan-xi-păng d. Phú Só.
Câu 6 : Dạng đòa hình Các-xtơ và hang động xuất hiện ở đâu ?
a. Vùng núi lửa b. Vùng đất sét
Trang 7
Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm đòa lý 6 Năm học 2009 - 2010
c. Vùng núi đá vôi d. Vùng núi trẻ.
Bài 14 : ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (tt)
Câu 1 : Điểm khác nhau cơ bản giữa núi và đồng bằng là :
a. Độ cao b. Bề mặt c. Chất đất d. a, b đúng.
Câu 2: Dựa vào nguồn gốc hình thành, người ta chia đồng bằng thành mấy loại ?
a. Hai loại b. Ba loại c. Bốn loại d. Năm loại.
Câu 3: Loại cây được trồng nhiều nhất ở đồng bằng là :
a. Cây công nghiệp b. Rừng c. Cây ăn quả d. Cây lương
thực.
Câu 4 : Sự khác nhau cơ bản giữa cao nguyên và đồng bằng là :
a. Bề mặt b. Sự hình thành c. Độ cao d. Chất đất.
Câu 5: Đồi là dạng đòa hình chuyển tiếp giữa :
a. Núi – Cao nguyên b. Núi – Đồng bằng
c. Núi – Biển d. Cao nguyên – Đồng bằng.
Bài 15 : CÁC MỎ KHOÁNG SẢN.
Câu 1: Phân theo công dụng, người ta chia khoáng sản thành :
a. Hai loại b. Ba loại c. Bốn loại d. Năm loại.
Câu 2: Phân theo công dụng, dầu mỏ thuộc loại khoáng sản nào ?
a. Kim loại b. Phi kim loại c. Nhiên liệu d. Không thuộc nhóm nào.
Câu 3: Ở Cà Mau có những loại khoáng sản nào?
a. Than đá b. Than bùn c. Muối d. Khí đốt.
Câu 4: Sự khác nhau cơ bản giữa mỏ nội sinh và mỏ ngoại sinh là :
a. Ngăn cản ánh sáng b. Ngăn cản nhiệt độ
c. Ngăn cản sao băng d. Ngăn cản tia tử ngoại.
Câu 6: Hình thành trên đất liền và tương đối khô là khối khí nào ?
a. Khối khí nóng b. Khối khí lạnh
c. Khối khí lục đòa d. Khối khí hải dương.
Câu 7: Khi nào thì một khối khí bò biến tính ?
a. Khi nó di chuyển b. Khi nó đi qua bề mặt khác
c. Khi nó đứng yên d. Khi có gió.
Bài 18 : THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ.
Câu 1: Hiện tượng nào sau đây không phải là biểu hiện của thời tiết ?
a. Mây, mưa b. Sấm, chớp c. Gió, bão d. Ngày, đêm.
Câu 2: Đặc điểm nổi bật của thời tiết là :
a. Diễn ra ở diện tích hẹp b. Luôn có sự thay đổi
c. Diễn biến thất thường d. Luôn ổn đònh.
Câu 3: Tính chất nổi bật của khí hậu là :
a. Có tính quy luật b. Diễn biến thất thường
c. Luôn có sự thay đổi d. Lặp đi lặp lại.
Câu 4: Sự khác nhau cơ bản giữa khí hậu so với thời tiết là :
a. Diễn ra trên diện rộng b. Lặp đi lặp lại
c. Trở thành quy luật d. Tât cả các ý trên.
Câu 5: Nhiệt độ không khí có những thay đổi nào ?
a. Gần hay xa biển b. Theo độ cao
c. Theo vó độ d. Tất cả các ý trên.
Câu 6: Cách đo nhiệt độ không khí nào sau đây là đúng ?
a. Để trực tiếp trên mặt đất b. Trong bóng râm cách mặt đất 5 m.
c. Để trực tiếp ngoài nắng cách mặt đất 2 m.
Trang 9
Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm đòa lý 6 Năm học 2009 - 2010
d. Trong bóng râm, cách mặt đất 2 m.
Bài 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
a. Bão hòa lần hai b. Mây nặng
c. Ngưng tụ d. Bão hòa hơi nước.
Câu 4 : Để đo lượng mưa ở một đòa phương, người ta dùng một dụng cụ đo là :
a. Ẩm kế b. Nhiệt kế c. Khí áp kế d. Vũ kế.
Câu 5 : Lượng mưa trên thế giới phân bố không đều ở các góc độ sau :
Trang 10
Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm đòa lý 6 Năm học 2009 - 2010
a. Trên biển và trên đất liền b. Ở vùng lạnh và vùng nóng.
c. Giữa mùa nóng và mùa lạnh d. Tất cả các góc độ trên.
Bài 21 : THỰC HÀNH. PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ VÀ LƯNG MƯA.
Câu 1: Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa cho ta biết các yếu tố :
a. Nhiệt độ b. Lượng mưa
c. Nhiệt độ và lượng mưa d. Khí hậu một đòa phương.
Câu 2: Đường màu đỏ trên biểu đồ biểu thò cho yếu tố nào ?
a. Nhiệt độ b. Lượng mưa
c. Gió d. Mây.
Câu 3: Các cột màu xanh trên biểu đồ biểu thò cho yếu tố nào ?
a. Nhiệt độ b. Lượng mưa
c. Gió d. Mây.
Câu 4: Các yếu tố nhiệt độ và lượng mưa trên biểu đồ được thể hiện trong bao lâu?
a. Một ngày b. Một tuần
c. Một tháng d. Một năm.
Bài 22 : CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.
Câu 1: Các đường vó tuyến có số độ 23
0
27
‘
B và 23
0
27
a. Dòng chảy b. Có tự nhiên
c. Lớn d. Có lâu đời.
Câu 2: Dòng sông hiện nay bò ngăn lại hai đầu, nước không chảy nữa gọi là :
a. Sông chết b. Hồ
c. Vết tích sông cũ d. Tất cả các cách gọi trên.
Câu 3: Các sông làm nhiện vụ cung cấp nước cho sông chính gọi là :
a. Sông b. Phụ lưu
c. Chi lưu d. Nhánh sông.
Trang 11
Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm đòa lý 6 Năm học 2009 - 2010
Câu 4: Các sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính gọi là :
a. Sông b. Phụ lưu
c. Chi lưu d. Nhánh sông.
Câu 5: Tập hợp : Sông chính, phụ lưu, chi lưu của một dòng sông gọi là:
a. Dòng sông b. Mạng lưới sông
c. Hệ thống sông d. Lưu vực sông.
Câu 6: Trên thế giới, được mệnh danh là “ Vua của các dòng sông” là :
a. Sông Nin ( Ai Cập) b. Sông Amadôn ( Nam Mỹ)
c. Sông Trường Giang ( Trung Quốc) d. Sông Cửu Long ( Việt Nam).
Câu 7 : Sự khác nhau cơ bản giữa sông và hồ là:
a. Dòng chảy b. Nguồn gốc tự nhiên
c. Lớn hay nhỏ d. Có lâu hay mau.
Bài 24 : BIỂN VÀ ĐẠI DƯƠNG
Câu 1: Độ muối trong nước biển và đại dương có được là nhờ các nguồn cung cấp :
a. Nước mưa b. Nước sinh hoạt
c. Do các sinh vật d. Đất , đá trong đất liền đưa ra.
Câu 2: Độ muối trung bình trong các biển và đại dương là :
a. 33 ‰ b. 35 ‰ c. 37 ‰ d, 39 ‰.
Câu 3: Biển và đại dương có các vận động nào ?
a. Sóng b. Thủy triều c. Dòng biển d. Tất cả các ý trên.
a. Chất hữu cơ b. Chất khoáng
c. Nước d. Không khí.
Câu 4: Đặc điểm lớn nhất, có giá trò nhất của đất là:
a. Giàu khoáng chất b. Giàu nước.
c. Độ phì cao d. Đất cứng.
Câu 5: Trong các nhân tố hình thành đất, nhân tố giữ vai trò quyết đònh là :
a. Đá mẹ b. Sinh vật
c. Khí hậu d. Con người.
Câu 6. Trong quá trình canh tác, nếu không chú ý bảo vệ đất, đất sẽ :
a. Phì nhiêu b. Bạc màu
c. Thoái hóa d. Câu b, c đúng.
Bài 27. LỚP VỎ SINH VẬT. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÂN BỐ
THỰC, ĐỘNG VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT.
Câu 1: Lớp vỏ sinh vật phân bố ở đâu?
a. Trên mặt đất và trong đất b. Dưới nước
c. Trong không khí d. Tất cả các môi trường trên.
Câu 2: Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng quyết đinh đến sự phân bố của sinh vật là :
a. Chất đất b. Lượng nước
c. Ánh sáng d. Khí hậu.
Câu 3 : Hải cẩu, gấu tuyết, chim cánh cụt… là những sinh vật phân bố ở môi trường nào ?
a. Đới nóng b. Đới ôn hòa c. Đới lạnh d. Tất cả các đới.
Câu 4: Bọ cạp, xương rồng, bao báp, lạc đà …là những sinh vật điển hình cho môi trường:
a. Vùng Bắc cực b. Đồng bằng
c. Vùng núi d. Hoang mạc.
Câu 5: Sự phân bố của động vật chòu ảnh hưởng quyết đinh của yếu tố tự nhiên nào ?
a. Thực vật b. Khí hậu
c. Ánh sáng d. Nguồn thức ăn.
Trang 13
Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm đòa lý 6 Năm học 2009 - 2010
Câu 6 : Tại sao vùng Bắc cực, Nam cực rất giá lạnh nhưng vẫn có nhiều loài động vật