Ôn thi học kỳ 2 Lý 11 - Pdf 17

Ôn tập học kỳ 2 môn Vật lý 11 1 GV : Ngô Thanh Long
I. TRẮC NGHIỆM :
Câu 1: Vật cao 2cm, nằm trước thấu kính hội tụ và cách thấu kính 16cm cho ảnh cao 8cm. Khoảng cách từ ảnh
đến thấu kính là:
A. 64 m B. 46cm C. 64 cm D. 46 m
Câu 2: Vật sáng qua thấu kính có tiêu cự 15cm cho ảnh thật cao gấp 5 lần vật. Khoảng cách từ vật đến thấu
kính:
A. d = 90 cm B. d = 12 cm C. d = 18 cm D. Một giá trị khác
Câu 3: Sắp xếp các bộ phận của mắt theo thứ tự từ ngoài vào trong lần lượt là:
A. giác mạc; thể thủy tinh; thủy dịch;dịch thủy tinh; màng lưới
B. giác mạc; dịch thủy tinh; thể thủy tinh; thủy dịch; màng lưới
C. giác mạc; thủy dịch; thể thủy tinh; dịch thủy tinh; màng lưới
D. giác mạc; thủy dịch; dịch thủy tinh; thể thủy tinh; màng lưới
Câu 4: Vật sáng cách thấu kính 20cm cho ảnh thật cao gấp 3 lần vật. Tiêu cự của thấu kính là:
A. f = 10 cm B. f = 15 cm C. f = 20 cm D. f = 25 cm
Câu 5: Ảnh của một vật sáng qua thấu kính phân kỳ là
A. ảnh thật nhỏ hơn vật B. ảnh ảo nhỏ hơn vật
C. ảnh ảo lớn hơn vật D. ảnh thật lớn hơn vật
Câu 6: Khi chuyển từ nhìn vật ở gần sang nhìn vật ở xa thì do điều tiết tiêu cự của mắt sẽ:
A. tăng lên B. giảm đi C. không đổi D. không thể xác định được
Câu 7: Lăng kính có tiết diện thẳng là một tam giác đều, chiết suất √2. Tia sáng tới lăng kính dưới góc tới 30
0
,
góc ló có giá trị là:
A. 45
0
B. 30
0
C. 25
0
D. kết quả khác

B. Có thể tạo ra chùm sáng phân kì từ chùm sáng phân kì.
C. Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ.
D. Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng hội tụ.
Câu 14: Phát biểu nào sau đây về cách khắc phục tật cận thị của mắt là đúng?
A. Sửa tật cận thị là làm tăng độ tụ của mắt để có thể nhìn rõ được các vật ở xa.
B. Sửa tật cận thị là mắt phải đeo một thấu kính phân kỳ có độ lớn tiêu cự bằng khoảng cách từ quang tâm
tới viễn điểm.
C. Sửa tật cận thị là chọn kính sao cho ảnh của các vật ở xa vô cực khi đeo kính hiện lên ở điểm cực cận của
mắt.
D. Một mắt cận khi đeo kính chữa tật sẽ trở thành mắt tốt và miền nhìn rõ sẽ từ 25 (cm) đến vô cực.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất nhỏ sang môi trường có chiết suất lớn
hơn.
B. Ta luôn có tia khúc xạ khi tia sáng đi từ môi trường có chiết suất lớn sang môi trường có chiết suất nhỏ
hơn.
C. Khi chùm tia sáng phản xạ toàn phần thì không có chùm tia khúc xạ.
Ôn tập học kỳ 2 môn Vật lý 11 2 GV : Ngô Thanh Long
D. Khi có sự phản xạ toàn phần, cường độ sáng của chùm phản xạ gần như bằng cường độ sáng của chùm
sáng tới.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Chiếu một chùm sáng vào mặt bên của một lăng kính đặt trong khong khí:
A. Góc khúc xạ r bé hơn góc tới i.
B. Góc tới r’ tại mặt bên thứ hai bé hơn góc ló i’.
C. Luôn luôn có chùm tia sáng ló ra khỏi mặt bên thứ hai.
D. Chùm sáng bị lệch đi khi đi qua lăng kính.
Câu 17: Đặt vật AB = 2 (cm) trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = - 12 (cm), cách thấu kính một khoảng d =
12 (cm) thì ta thu được
A. ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, vô cùng lớn. B. ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, vô cùng lớn.
C. ảnh ảo A’B’, cùng chiều với vật, cao 1 (cm). D. ảnh thật A’B’, ngược chiều với vật, cao 4 (cm).
Câu 18: Chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng

của mắt.
B. Điều chỉnh vật sao cho vật nằm đúng ở điểm cực cận C
C
của mắt.
C. Điều chỉnh kính sao cho vật nằm đúng ở điểm cực cận C
C
của mắt
D. Điều chỉnh kính hay vật sao cho vật nằm đúng ở điểm cực cận C
C
của mắt.
Câu 24: Khi một tia sáng đi từ môi trường có chiết suất n
1
tới mặt phân cách với môi trường có chiết
suất n
2
(n
2
< n
1
) thì
A. góc khúc xạ r lớn hơn góc tới i.
B. góc khúc xạ r nhỏ hơn góc tới i.
C. góc khúc xạ thay đổi từ 0 đến 90
o
khi góc tới i thay đổi từ 0 đến 90
o
.
D. có tia khúc xạ đối với mọi phương của tia tới.
Câu 25: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính. cách thấu kính 20 cm, qua thấu kính
cho ảnh thật A’B’ cao gấp 3 lần vật AB. Tiêu cự của thấu kính là:

C
c
khi mắt điều tiết thích hợp. D.Một vị trí khác với A,B,C.
Câu 31:Một ngưới lớn tuổi mắt không bị tật .Điểm cực cận cách mắt 50cm .Khi người này điều tiết tối
đa thì độ tụ của mắt tăng thêm bao nhiêu ?
A.5dp. B.2,5dp. C. 2dp. D.một giá trị khác A,B,C.
Câu 32: Một người cận thị có khoảng nhìn rõ của mắt từ 10cm đến 50cm. Độ tụ của kính phải đeo và
khi đeo kính đó người này nhìn rõ vật ở gần nhất cách mắt bao nhiêu?
A. D = -2dp; d = 12,5cm B. D= 2dp; d = 12,5cm
C. D = -2dp; d = 25cm D. D = -4dp; d = 15cm
Câu 33:Một thấu kính phân kỳ có tiêu cự - 50cm cần được ghép sát đồng trục với một thấu kính có
tiêu cự bao nhiêu để thu được một kính tương đương có độ tụ 2 dp?
A.Thấu kính hội tụ có tiêu cự 25cm. B. Thấu kính phân kỳ tiêu cự 25cm.
C.Thấu kính hội tụ có tiêu cự 50cm. D. Thấu kính phân kỳ tiêu cự 50cm.
Câu 34:Qua thấu kính , nếu vật thật cho ảnh cùng chiều thì thấu kính
A.chỉ là thấu kính phân kỳ. B.chỉ là thấu kính hội tụ .
C.không tồn tại. D.có thể là thấu kính hội tụ hoặcphân kỳ đều được
Câu 35: Một vật phẳng nhỏ đặt vuông góc với trục chính trước một thấu kính hội tụ tiêu cự 30cm một
khoảng 60cm.ảnh của vật nằm
A.sau thấu kính 60cm. B.trước thấu kính 60cm. C.trước thấu kính 20cm. D.sau thấu kính
20cm
Câu 36:khi chiếu ánh sáng đơn sắc qua lăng kính tiết diện là tam giác đều với góc tới i
1
= 45
0
thì góc
khúc xạ r
1
bằng góc tới r
2

Câu 40: Hệ 2 kính khi tạo ảnh thì ảnh cuối cùng qua hệ có số phóng đại là:
A. k = │k
1
│+ │k
2
│ B. k = k
1
.k
2
C. k = k
1
+k
2
D. k = k
1
/k
2
II. PHẦN TỰ LUẬN
1.Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 10cm.Vật thật AB được đặt trước thấu kính và cách thấu kính
15cm.
a.Xác định vị trí và độ phóng đại của ảnh .Vẽ ảnh.
b.Dời vật gần thấu kính một đoạn l.Ảnh của vật ở vị trí này cũng có độ cao như ảnh ban đầu .Tính l,vẽ
ảnh thứ hai này.
2. Chiếu một tia sáng từ thủy tinh ra ngoài không khí dưới góc tới 30
0
.Biết chiết suất của
Ôn tập học kỳ 2 môn Vật lý 11 4 GV : Ngô Thanh Long
thủy tinh là
2
. a/ Tính góc khúc xạ. b/ Góc tới có giá trị bằng bao nhiêu thì không có tia khúc

7.Vật thật AB vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì có tiêu cự f = -30cm cho ảnh cách vật
15cm. Xác định vị trí của ảnh và vật. .
8: Vật sáng AB qua thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 15 (cm) cho ảnh thật A’B’ cao gấp 5 lần vật. Xác định
khoảng cách từ vật tới thấu kính.
9: Đặt một vật phẳng nhỏ AB trước một thấu kính O
1
, vuông góc với trục chính của thấu kính và cách thấu kính
60cm. Thấu kính có tiêu cự f
1
= 20cm. Phía sau thấu kính O
1
, đặt một thấu kính hội tụ O
2
, có tiêu cự f
2
= 10cm,
có trục chính trùng với trục chính của O
1
và cách O
1
50cm. Xác định vị trí, tính chất và độ phóng đại của ảnh
cuối cùng cho bởi hệ hai thấu kính. Vẽ hình.
10: Một người đứng tuổi khi nhìn vật ở xa thì không phải đeo kính nhưng khi đeo kính số 1 (D = 1
điốp) sẽ đọc được trang sách gần nhất cách mắt 25cm.
a. Xác định khoảng cách từ mắt người ấy đến điểm cực cận và điểm cực viễn khi không đeo
kính.
b. Người này bỏ kính ra và dùng một kính lúp có tiêu cự f = 5cm để quan sát một vật nhỏ. Mát
đặt cách kính 10cm. Hỏi phải đặt vật trong phạm vi nào trước kính.
11: Một người cận thị có điểm cực cận cách mắt là 10cm, điểm cực viễn cách mắt 25cm. Xác định tiêu
cự của kính cần đeo để:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status