Chương 2: GIỚI HẠN NỘI DUNG
NGHIÊN CỨU
1.3.1 . Lựa chọn tổng đoạn giữa tàu.
Tàu dầu Aframax 104.000 DWT là tàu dầu lớn nhất mà Việt
Nam thi công kể từ trước đến nay theo thiết kế của Ba Lan với
chiều dài lớn nhất 245 (m), chiều rộng 43 (m), chiều cao toàn bộ
47,6 (m). Tàu được chia thành hơn 200 Block với nhiều kết cấu
phức tạp. Với thời gian hơn ba tháng để thực tập và thực hiện đề
tài thì khó có thể tìm hiểu và phân tích quy trình hàn của cả thân
tàu. Hơn nữa, trong giai đoạn hiện nay, Công Ty Côn
g Nghiệp Tàu
Thu
ỷ Dung Quất đang thi công chế tạo các Block thuộc tổng đoạn
giữa tàu của tàu dầu 104000 Tấn. Với tình hình sản xuất thực tế
của nhà máy và thời gian thực hiện đề tài có hạn, tôi xin phép được
chọn tổng đoạn giữa tàu để phân tích quy trình hàn.
1.3.2. Giới hạn nội dung nghiên cứu.
Tổng đoạn giữa tàu được chia ra thành các phân đoạn đáy,
phân đoạn hông, phân đoạn mạn, phân đoạn boong, các vách
ngang, vách dọc giữa tàu, với những Block thuộc cùng phân đoạn
có quy trình hàn giống nhau. Công Ty Công Nghiệp Tàu Thủy
Dung Quất là công ty mới được thành lập, hiện nay, vừa sản xuất,
vừa xây dựng. Do đó, các quy trình hàn để áp dụng cho toàn thân
tàu chưa được xây dựng đầy đủ. Với tình hình sản xuất của nhà
máy, tôi xin phép ch
ỉ phân tích các quy trình hàn của nhà máy đã
được Đăng Kiểm chứng nhận và chọn các Block sau để phân tích
quy trình hàn:
- Block 11-0413S thu
ộc phân đoạn đáy.
- Block 11-0451 thuộc phân đoạn hông.
dy nh trờn tu du 104000 Tn vi chiu dy ph bin l 12,
12.5, 14 (mm). C
th: hn np gia cng ni thộp m vi
ngang ỏy, hn cỏc np gia cng cho cỏc l cụng ngh, hn cỏc
n
p gia cng cho cỏc mó liờn kt, cỏc np gia cng ti dc
ỏy khe. H
n cỏc np liờn kt cỏc x dc (thộp m HP) trong
phõn on mn. H
n cỏc np gia cng cho cỏc l cụng ngh ti x
d
c, x ngang mnv.v.
Sỉ
Nguồn
hàn
Mạch
sơ cấp
Hồ quang
Kim loại
mối hàn
Bể hàn
Kim loại
cơ bản
Dây cáp mát
Dây cáp hàn
Mạch
thứ cấp
Kìm hàn
Que hàn vỏ bọc
c) Cơ sở lựa chọn chế độ hàn.
Khi hàn ngang và hàn trần, I giảm 15÷20%.
Điện áp hàn.
Điện áp hàn phụ thuộc vào chiều dài cột hồ quang và vật liệu
hàn. Nó thay đổi trong phạm vi hẹp. Nói chung, khi h
àn hồ quang
tay, trong điều kiện b
ình thường điện áp gây hồ quang từ 40÷60V
cho dòng điện một chiều và 50÷70V cho dòng điện xoay chiều.
Điện áp l
àm việc khi hàn là:
U = a + b.l
hq
[V].
Trong đó:
- a: là hệ số đặc trưng cho sự giảm điện áp trên que hàn và
ph
ụ thuộc vào vật liệu que hàn: a = 18÷12V đối với que hàn thép,
và a = 35÷38V đối với điện cực cacbon vô định hình.
- b: là h
ệ số đặc trưng cho sự giảm điện áp trên 1 mm chiều
dài hồ quang, trong không khí, b = 2 ÷ 2.5 V/mm.
l
hq
= (d+2)/2 [mm] với d(mm) là đường kính que hàn.
Do đó dải điện áp khi hàn hồ quang tay U = 16÷ 28 V.
Số lớp hàn.
Để xác định số lớp cần hàn, ta phải biết diện tích tiết
diện ngang của toàn bộ kim loại đắp. Trường hợp hàn giáp mối,
diện tích tiết diện ngang của lớp hàn thứ nhất F
1
I
F
III
a
p
h
s
c
b
Khi hàn vát mép chữ V với góc rãnh hàn α, khe đáy a.
F
d
= a.s + 0,75b.c (mm
2
).
Tốc độ hàn.
Trên thực tế, tốc độ hàn phụ thuộc vào diện tích tiết diện
ngang của kim loại đắp và nằm trong một khoảng xác định, được
tính theo công thức sau:
v =
d
q
IU
(cm/s)
Trong
đó:
- q
d