quy trình sửa chữa động cơ DT-75, chương 10 - Pdf 17

-
1
-
Chương 10:
Khảo sát đo và kiểm tra các chi tiết
hệ thống truyền lực
+ Đo và kiểm tra pittông (hình 2.6a)
Hình 2.6 a: Pittông-Chốt pittông
- Quan sát bằng mắt thường kiểm tra bề mặt ngoài pittông,
pittông có d
ấu hiệu mòn không đều từ phần thân xuống nguyên
nhân có th
ể do dầu bôi trơn không đủ, bộ làm mát bị kẹt, đầu
phun dầu bị hư hỏng…
- Ki
ểm tra lỗ dẫn dầu ở thành pittông, nếu dung môi không làm
s
ạch được thì dùng mũi khoan (kích cỡ phù hợp) khoan các lỗ đó
để
loại bỏ tạp chất.
- Sau khi làm sạch pittông bằng không khí nén, cần kiểm tra
l
ại độ mòn các rãnh lắp vòng găng.
-
2
-
Kích thước chuẩn (theo
catalô máy):
+ Đường kính váy pittông động cơ là 120
- 0,140
mm

1
(m
m
Pittông
2
(m
m
Pittông
3
(m
m
Pittông
4
(m
m
Vị trí I 119,88 119,92 119,92 119,94
Vị trí II 119,90 119,95 119,93 119,96
Vị trí III 119,94 119,97 119,96 119,97
* Kết luận: độ mòn pittông nằm trong giới hạn cho phép nên
pittông có th
ể sử
dụng lại.
- Đo và kiểm tra lỗ chốt pittông: sử dụng thước cặp điện tử để đo.
+
Đường kính ngoài chốt pittông là 42
+0,001
mm ( theo catalô
máy)
+0,
004

)
C
h
ốt
pittông
2
(m
m
C
h
ốt
pittông
3
(m
m
C
h
ốt
pittông
4
(
mm
Vị trí I 41,98 41,95 41,96 41,95
V

trí
I
I
41,95 41,97 41,95 41,93
*Kết luận:

ông
1
(
mm
Pit
t
ông
2
(m
m
Pittông 3
(mm)
Pittông 4
(mm)
Xec
m
ă
n
g
1
0,46 0,42 0,43 0,47
Xec
m
ă
n
g
2
0,57 0,51 0,49 0,53
Xec
m

ặc xécmăng (thay xécmăng phải thay cùng một bộ hoặc
xécmăng lửa ở cùng cốt máy)
Hình 2.8: Đo khe hở chiều cao giữa rãnh pittông và
xécm
ăng
Khe hở chiều cao giữa xécmăng và rãnh pittông cho phép (
theo catalô máy) Vòng g
ăng hơi: 0,08 -0,125 mm
Vòng g
ăng dầu : 0,04 -0,085mm
Cho phép 0,4 mm
Đo đạc: Khe hở chiều cao giữa rãnh pittông và xécmăng
TT Pittông 1
(mm)
Pittông
2
(
mm
Pittông
3
(
mm
Pittông
4
(
mm
Xec măng 1 0,12 0,11 0,15 0,08
Xec măng 2 0,16 0,21 0,18 0,13
Xec măng 3 0,18 0,24 0,20 0,17
Xec

ểm tra
ren,
đường kính bulông. Nếu có hư hỏng bulông hay đai ốc thì nên thay
m
ới.
* Chú ý:
Cần đảm bảo các lỗ thanh truyền và nắp đều không mòn và
b
ị giãn rộng, bulông thanh truyền phải thật khớp với lỗ đó.
- Kiểm tra khe hở giữa bạc biên và cổ biên trục khuỷu.
Hình 2.9 : Bạc lót đầu lớn thanh
truyền
- Theo catalô máy khe hở giữa bạc biên và cổ biên trục khuỷu là
0,104-0,150mm, cho phép
đến 0,30mm.
- Quan sát b
ằng mắt ta thấy bạc biên đầu to thanh truyền bị xước
và mài mòn quá
nhi
ều cả 4 bộ vì vậy ta thay toàn bộ bạc mới. Nguyên nhân có thể
là do thiếu dầu
-
10
-
bôi trơn, động cơ nóng quá mức, quá tải và lắp ráp không đúng kỹ
thuật.
* Kết luận:
- Các bulông, đai ốc thanh truyền không hư hỏng nên có thể dùng
l
ại.

các d
ấu hiệu va đập, các vết xước, hoặc biến dạng bề mặt trục.
Các ngõng tr
ục quá nhiệt có màu xanh xám, ta kiểm tra bằng mắt
để
tìm các vết nứt ở gần các lỗ dầu. Kiểm tra các vết mài mòn và
r
ỉ sét ở các mặt chặn, các bề mặt đệm dầu và bề mặt puly.
- Dùng gi
ấy nhám loại mịn cỡ độ nhám 1000 đánh bóng cổ
trục chính, dùng
nhiên li
ệu điêzen lau sạch và xịt khô. Bằng kính lúp kiểm tra các
v
ết nứt của trục chính. Tuy nhiên, sau khi kiểm tra nhận thấy trục
khu
ỷu động cơ chưa có vết rạn nứt nào.
- Ki
ểm tra độ cong, độ xoắn trục bằng đồng hồ so
(hình 2.10)
-
12
-
Hình 2.10 : Kiểm tra trục khuỷu
-
13
-
- Dùng panme đo ngoài xác định hao mòn không đều của đường
kính c
ổ trục

C
ổ trục
3
(m
m
C

tr
ục
4
(m
m
C
ổ trục
5
(m
m
Lần 1 91,55 91,56 91,47 91,56 91,58
Lần 2 91,56 91,55 91,62 91,54 91,57
Lần 3 91,47 91,65 91,55 91,45 91,65
Vị trí II
TT
C
ổ trục
1
(
mm
Cổ trục 2
(mm)
Cổ trục 3

ên
3
(m
m
C
ổ b
i
ên
4
(
mm
77
,
5
7
77
,
5
8
77
,
5
5
77
,
6
7
Lần1
Lần 2
77

6
5
Vị trí II
TT
C
ổ b
i
ên
1
(m
m
C
ổ b
i
ên
2
(
mm
C
ổ b
i
ên
3
(m
m
C
ổ b
i
ên
4

5
7
77
,
5
2
Lần3
77
,
6
2
77
,
5
5
77
,
6
0
77
,
6
1
-
15
-
* Kết
luận:
Sau khi đo kích thước cổ trục chính và cổ biên trục khuỷu để
đánh


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status