Giáo án tập đọc lớp 2 Học kỳ II ( Chi tiết) - Pdf 17

Tuần: 19 Tiết: 1 T ên bài : Chuyện bốn mùa
I.Mục đích, yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn cả bài. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu và
giữa các cụm từ. Biết phân biệt giọng ngời kể với giọng các nhân vật.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu: Hiểu nghĩa của các từ ngữ: Đâm chồi, nảy lộc, đơm, bập
bùng, tựu trờng.
- ý nghĩa: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho
cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài TĐ sgk.
- Bảng phụ viết sẵn câu văn cần hớng dẫn.
III. hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung
các hoạt động dạy học
Phơng pháp,
hình thức tổ chức
5
32
A. Giới thiệu chủ điểm của sách tiếng
việt 2 tập 2.
- Tên 7 chủ điểm:
B Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài
- Tranh vẽ những ai ? Họ đang làm gì ?
GV nói: Muốn biết bà cụ và các cô gái là
ai, họ đang nói những điều gì, các em
hãy đọcChuyện bốn mùa
2. Luyện đọc:
a. GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc nhẹ
nhàng, phân biệt lời của các NV

* Đọc từng đoạn trong nhóm.
* Cả lớp đọc đồng thanh:
bài.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn.
- GV treo bảng phụ và HD HS
ngắt nghỉ hơi (Sgk).
- 2,3 HS luyện đọc các câu dài.

Tên bài : Chuyện bốn mùa (tiết 2)
15 3. Tìm hiểu bài:
GV nêu câu hỏi
* Câu hỏi 1: Bốn nàng tiên trong truyện
tợng trng cho những mùa nào trong năm?
* Câu hỏi 2a: Em hãy cho biết mùa
xuân có gì hay theo lời nàng Đông?
Giáo viên hỏi thêm
- Các em có biết vì sao khi xuân về, vờn
cây nào cũng đâm chồi nảy lộc không?
* Câu hỏi 2b:
- Mùa xuân có gì hay theo lời bà Đất.
- Giáo viên hỏi thêm: theo em lời bà Đất
và lời nàng Đông nói về mùa xuân có
khác nhau không?
* Câu hỏi 3: Mùa hạ, mùa thu, mùa
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1.
- GV hớng dẫn HS đọc (chủ yếu
là đọc thầm) từng đoạn, cả bài,
trao đổi về nội dung bài văn theo
các câu hỏi cuối bài.
- Đại diện từng nhóm trình bày,

- Em thích nhất mùa nào? Vì sao?
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài văn? (Bài
văn ca ngợi 4 mùa xuân, hạ, thu, đông.
Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích
cho cuộc sống).
4. Luyện đọc lại:
- Thi đọc truyện theo vai: giáo viên có
học sinh nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc hay.
5. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại truyện, xem trớc tranh
minh hoạ trong tiết kể chuyện để chuẩn
bị cho tiết kể chuyện sau. Bài sau: Th
Trung thu
- 1 HS đọc câu hỏi 3
- HS trả lời: có nắng làm cho trái
ngọt hoa thơm, có những ngày
nghỉ của học trò.
- HS TL: có vờn bởi chín vàng,
có đêm trăng rằm rớc đèn phá cỗ.
- Trời xanh cao, HS nhớ ngày tựu
trờng.
- HSTL: Có bập bùng bếp lửa nhà
sàn.
- ấp ủ mầm sống để xuân về, cây
cối đâm chồi nảy lộc.
- Học sinh phát biểu ý kiến theo
suy nghĩ riêng của mình.
- GV gọi học sinh nêu ý kiến.

A Kiểm tra bài cũ
- GV KT 2 HS đọc bài: Chuyện bốn
mùa
B Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Luyện đọc:
a. GV đọc diễn cảm bài văn : giọng
vui, đầm ấm, đầy tình thơng yêu.
b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- Luyện đọc đúng: Năm, lắm, trả lời,
làm việc.
* Đọc từng đoạn trớc lớp:
- Bài thơ chia 2 đoạn:
+ Đoạn 1: phần lời th.
+ Đoạn 2: Lời bài thơ.
- Giải nghĩa từ mới trong bài
- Giải nghĩa thêm: nhi đồng: trẻ con
từ 4,5 đến 9 tuổi.
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
* Thi đọc giữa các nhóm: ĐT, CN, từng
đoạn, cả bài.
3. Tìm hiểu bài:
* Câu hỏi 1: Mỗi tết Trung Thu, Bác
Hồ nhớ tới ai?
* Câu hỏi 2: Những câu thơ nào cho
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi 1,2
SGK.
- HS nhận xét, GV cho điểm.
- GV nói và ghi đầu bài lên bảng.

thơ nào, lá thơ nào Bác viết cho thiếu
nhi cũng tràn đầy tình cảm yêu thơng,
âu yếm nh tình cảm của cha đối với
con, của ông với cháu
4. HS đọc thuộc lòng bài thơ.
5. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
Bài sau: ông Mạnh thắng thần gió.
ngoan ngoãn, mặt các cháu xinh
xinh.
- TL: không ai yêu Bác Hồ Chí
Minh bằng nhi đồng
- Giáo viên giới thiệu tranh, HS
quan sát.
- HSTL: Bác khuyên thiếu nhi cố
gắng thi đua học hành tuổi nhỏ làm
việc nhỏ, tuỳ theo sức của mình
- HS : Hôn các cháu/ HCM
- HS thi đọc thuộc lòng phần lời
thơ.
- 1 HS đọc lại cả bài thơ.
- HS cả lớp hát bài Ai yêu Bác Hồ
Chí Minh Phong Nhã
IV. Rút kinh nghiệm bổ sung :





Môn: Tập Đọc Thứ ngày tháng năm 200

nghễ của Thần Gió, sự tức giận của Ông
Mạnh: (xô, ngã lăn quay, lồm cồm,
quát, ngạo nghễ).
+Đoạn 3,4: Đọc nh đoạn 2
+ Đoạn 5: Kể về sự hoà thuận giữa Ông
Mạnh và Thần Gió- nhịp kể chậm rãi,
thanh bình.
b. Luyện đọc từng đoạn kết hợp giải
nghĩa từ
* Đọc từng câu:
* Những từ ngữ cần chú ý: Hoành hành,
lăn quay, ngạo nghễ, quật đổ, ngào
ngạt.
* Đọc từng đoạn trớc lớp:
* Ngắt giọng đúng một số câu.
- 3,4 HS đọc thuộc lòng 12 dòng thơ
và TLCH về nội dung bài thơ.
- GV Nhận xét và cho điểm.
- GV giải thích và ghi đầu bài lên
bảng.
- Giáo viên đọc, HS đọc thầm theo
nội dung bài.
HS nối tiếp đọc từng câu 1 lần cho
hết đến đoạn 3.
- HS luyện đọc phát âm : cá nhân
+Đồng thanh
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
3
+ Ông vào rừng/lấy gỗ/dựng nhà.
+ cuối cùng/Ông quyết định dựng một

HSTL : Ông vào rừng lấy gỗ, dựng
nhà. Cả 3 lần nhà đều bị quật đổ nên
ông quyết định xây một ngôi nhà
thật vững trái. Ông đốn những cây
gỗ lớn nhất làm cột, chọn những
viên đá thật to để làm tờng.
- Gọi 1 đến 2 HS đọc lại đoạn 2,3
HS nhận xét , GV cho điểm .
Tên bài : ông mạnh thắng thần gió (tiết 2)
12

4. Luyện đọc đoạn 4,5 .
a. Đọc nối tiếp từng câu .
* Chú ý các từ dễ phát âm sai .
làm xong, lên, đổ rạp, lồng lộn , mát
lành, loài hoa.
b. Đọc từng đoạn tr ớc lớp:
* Tìm cách đọc một số câu:
< GV đã thực hiện ngắt giọng theo bài
trong SGK >
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới trong
đoạn:
+ Giải nghĩa thêm: lồng lộn > biểu
- HS nối tiếp đọc từng câu trong mỗi
đoạn.
- HS nối tiếp đọc đoạn 4,5 trớc lớp .
- GV treo bảng phụ
- HS lên bảng dùng phấn ngắt giọng
ở 1 số câu dài trên bảng phụ.
- HS đọc phần chú giải.

6. Luyện đọc lại
7. Củng cố dặn dò:
GV hỏi: Để sống hoà thuận, thân ái với
thiên nhiên em phải làm gì ?
Bài sau: Mùa xuân đến
Cả lớp đọc đồng thanh
- HS nối tiếp nhau đọc
- Các nhóm cử đại diện đọc
- Các lớp đọc ĐT đoạn 5 .
HS đọc thầm đoạn 4 và TL.
- Hình ảnh cây cối xung quanh ngôi
nhà đổ rạp trong khi ngôi nhà vẫn
đứng vững
- HS đọc thầm đoạn 5
- HSTL : khi ông Mạnh thấy thần
Gió đến nhà ông với vẻ ăn năn biết
lỗi, ông đã an ủi thần, mới thần
thỉnh thoảng đến chơi. từ đó
- HSTL : nhân hậu, biết tha thứ
- GV cho HS q/s tranh trong bài,
NX t thế cuả thần gió trớc ông
Mạnh, nhũn nhặn, nể nang , không
nghạo nghễ nh trớc.
- HSTL: ông Mạnh tợng trng cho
con ngời, Thần gió tợng trng cho
thiên nhiên.
- HS phát biểu ý kiến.
2 nhóm tự phân vai thi đọc truyện
=> lớp NX, bình chọn
- Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên

1. Giới thiệu bài.
2. Luyện đọc:
a. Đọc mẫu: đọc diễn cảm bài văn với
giọng tả vui, hoà hứng, nhấn giọng
những từ gợi tả.
b. Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ :
* Đọc từng câu:
- Chú ý các từ ngữ cần phát âm: rực rỡ,
nảy lộc, nồng nàn, khớu, lắm điều
* Đọc từng đoạn trớc lớp:
- Chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu . thoảng qua.
+ Đoạn 2: Từ đầu trầm ngâm.
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
- HD HS ngắt giọng, nhấn giọng ở một
số câu. (GV đã thực hiện sẵn trong SGK)
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
* Đọc đồng thanh
3. Tìm hiểu bài
- Câu hỏi 1: Dấu hiệu nào báo hiệu mùa
- 2HS nối tiếp nhau đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài.
- GV nói và ghi đầu bài lên bảng.
- Giáo viên đọc mẫu lần 1.
- HS nối tiếp đọc từng câu đến hết
bài.
- HD học sinh luyện đọc cá
nhân,đồng thanh.
- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong
bài.

đến)
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
- HSTL: - ở miền bắc là hoa đào
nở.
- ở miền Nam: Hoa mai đó là
những loài hoa ngời dân 2 miền
thờng trang trí vào dịp tết.
- HS đọc thầm cả bài và trả lời.
+ Sự thay đổi của bầu trời .
+ Sự thay đổi của mọi vật
- GV phát giấy khổ to cho HS trao
đổi theo cặp hoặc theo nhóm.
- HS viết nhanh và đủ tên mỗi loài
hoa và đặc điểm, hơng vị riêng
của mỗi loài. Tên mỗi loài chim
và những TN nói về vẻ riêng của
mỗi loài.
- Đại diện 3,4 nhóm dán kết quả
trên bảng lớp.
- HS phát biểu giáo viên chốt.
- 3,4 HS thi đọc lại cả bài văn.
III. Rút kinh nghiệm bổ sung:




môn: Tập đọc Thứ. ngày . tháng . năm 200
Lớp 2
Tuần: 21 Tên bài : chim sơn ca và bông cúc trắng (tiết 1)
I. mục đích, yêu cầu

b. Luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ:
* Đọc từng câu: Chú ý đọc đúng
các từ ngữ: nở, lồng, héo lả, long
trọng, tắm nắng
* Đọc từng đoạn trớc lớp:
- Hiểu nghĩa từ:
GV nói thêm: tìm từ trái nghĩa với
từ Buồn thảm(hớn hở, vui tơi)
- Giải nghĩa thêm: Trắng tinh
- 2 HS đọc bài và TLCH 1,2 sgk.
- HS nhận xét, đánh giá, giáo viên
cho điểm.
Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài
lên bảng.
- HS nghe để phát hiện ra cách đọc.
- HS nối tiếp đọc hết bài.
- HS lên bảng thực hiện ngắt giọng,
nhấn giọng và luyện đọc.
- 1,2 HS đọc phần chú giải ở cuối
sách.

trắng đen một màu, sạch sẽ.
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
* Thi đọc giữa các nhóm.
- HS trong nhóm nối tiếp đọc
NX
- Thi đọc từng đoạn, cả bài đồng
thanh hoặc CN.
Tên bài : chim sơn ca và bông cúc trắng (tiết2)

giữa đám cỏ dại. Tơi tắn và xinh
xắn
- HSTL: Vì chim bị bắt, bị giam
cầm tù trong lồng.
- HSTL: Đối với chim: Hai cậu bé
bắt nhốt chim vào lồng nhng lại
không nhớ cho chim ăn uống, để
chim chết vì đói khát.
+ Đối với hoa:
- HSTL: Sơn Ca chết, Cúc héo tàn.
- HS nối tiếp phát biểu theo ý
mình. (Đừng bắt chim, đừng hái
hoa, các bạn thật vô tình, các bạn
thật ác
- 3, 4 HS thi đọc lại truyện NX.
- HS phát biểu GV chốt.
III. Rút kinh nghiệm bổ sung:




môn: Tập đọc Thứ. . ngày . tháng . năm 200
Lớp 2
Tuần: 21 Tên bài : Vè chim
I. mục đích, yêu cầu
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài. Ngắt nghỉ đúng nhịp câu vè.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu: TN: (lon xon, tếu, nhấp nhem ), nhận biết các loài chim
trong bài. Nội dung: đặc điểm, tính nết giống nh con ngời của một số loài chim+HTL
bài vè.
II. đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ 1 số loài chim có trong bài vè, bổ sung

SGK.
b. Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa
từ:
* Đọc từng câu:
- Chú ý các từ ngữ: lon xon, Sáo
xinh , linh tinh, liễu điều, mách lẻo,
lân la, buồn ngủ.
- Giải nghĩa từ:
- 2 HS đọc và TLCH về nội dung của
bài.
- HS nghe NX, GV cho điểm.
Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài
lên bảng.
- HS chú ý nghe để nhận để nhận biết
cách đọc.
- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ.
HS luyện đọc các nhân (đồng thanh)
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài vè.
- 1,2 HS đọc các từ ngữ đợc chú giải
3
- Đặt câu với các từ: lộn xộn, tếu,
mách lẻo, lân la.
3. Tìm hiểu bài
- Câu hỏi 1: Tìm tên các loài chim đ-
ợc kể trong bài.
- Câu hỏi 2: Giáo viên tách thành 2
câu hỏi:
- Tìm những từ ngữ đợc dùng để gọi
các loại chim?

nó nh hòn t vàng, đi non ton rất đáng
yêu
- Hs thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả
bài vè .
VD: Lấy đuôi làm chổi
Là anh Chó xồm
Hay ăn vụng cơm
Là con chó cún.
III. Rút kinh nghiệm bổ sung:






môn: Tập đọc Thứ. ngày . tháng . năm 200
Lớp 2
Tuần: 22 Tên b à i : Một trí khôn hơn trăm trí khôn (tiết
1)
I. mục đích, yêu cầu
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết
đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật .
2.Rèn kĩ năng đọc -hiểu : TN : ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thờng, chốn đằng trời
Hiểu ý nghĩa : khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi
ngời. Chớ kiêu căng, hợm mình, xem thờng ngời khác
I. đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Thời
g
i

* Đọc từng đoạn trớc lớp:
Chú ý: đọc đúng một số câu:
+ Chợt thấy một ngời thợ săn/chúng
cuống quýt nấp vào một cái hang/
(giọng hồi hộp lo sợ)
- Giải nghĩa từ:
- Giải nghĩa thêm: Mu cùng nghĩa
với mẹo (mu, kế)
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
- 2 HS đọc thuộc lòng + TLCH
Lớp nhận xét, đánh giá, GV cho điểm.
- 1 số HS đọc bài vè các em tự sáng
tác hoặc su tầm.
- Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài
lên bảng.
- HS chú ý theo dõi để nắm đợc cách
đọc.
HS nối tiếp nhau đọc từng câu.
- HS luyện phát âm cá nhân + ĐT
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trớc
lớp.
- Giáo viên treo bảng phụ, HD HS đọc
đúng.
- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc.
* Thi đọc giữa các nhóm.

- Nh các tiết trớc.
- Đọc ĐT+cá nhân,từng đoạn,cả bài.
Tên bài : Một trí khôn hơn trăm trí khôn (tiết 2)
15

Giáo viên hỏi: Em thích con vật nào
trong truyện? Vì sao?
- Nhận xét tiết học.
- Khuyến khích HS về nhà kể cho ng-
ời thân nghe câu chuyện này.
Bài sau: Cò và Cuốc
- HS đọc đoạn 1 và TL: Chồn vẫn
ngâm coi thờng bạn, ít thế sao? Mình
thì có hàng trăm.
- HS đọc thầm đoạn 2: (Chồn rất sợ
hãi và chẳng nghĩ ra đợc điều gì).
- HS đọc đoạn 3 và TLCH (Gà Rừng
giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc h-
ớng ngời thợ săn, tạo thời cơ cho
Chồn vọt ra khỏi hang ).
- HSTL: Chồn thay đổi hẳn thái độ.
Nó tự thấy một trí khôn của bạn còn
hơn cả trăm trí khôn của mình.
- HS thảo luận trớc lớp để chọn một
tên chuyện
- HS chọn: Gặp nạn mới biết ai
khôn.
- Chọn: Chồn và Gà Rừng
- Chọn: Gà Rừng thông minh
- 2, 3 nhóm (mỗi nhóm 3 em tự phân
vai: ngời dẫn truyện, Gà Rừng, Chồn)
thi đọc truyện. Cả lớp và giáo viên
nhận xét, bình chọn các nhân và nhóm
đọc hay nhất.
- HS có thể thích Gà Rừng vì nó bình

5
32
A. Kiểm tra bài cũ: Đọc bài Một trí
khôn hơn trăm trí khôn và trả lời câu
hỏi về nội dung bài.
B. Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: HS xem tranh minh
hoạ bài đọc.
GV giới thiệu: Cò, Cuốc là hai loài chim
cùng kiếm ăn ở trên đồng ruộng. Cuốc
sống ở trong bụi cây, thấy Cò có bộ áo
trắng phau, thờng bay trên trời cao mà
vẫn phải lội bùn bắt tep thì thấy làm lạ
lắm. Các em hãy xem cò giải thích cho
Cuốc thế nào.
2. Luyện đọc:
a. Đọc mẫu: GV đọc mẫu 1 lần (giọng
Cuốc: ngạc nhiên, ngây thơ, giọng cò dịu
dàng, vui vẻ.
b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Các từ ngữ cần chú ý khi phát âm: lội
ruộng, lần ra, làm việc, nhìn lên, trắng
tinh.
* Đọc từng đoạn trớc lớp:
- 2HS đọc và trả lời câu hỏi.
- Cả lớp nhận xét, giáo viên cho
điểm.
Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài
lên bảng.

- 1, 2 HS nói lại lời khuyên của câu
chuyện này.
- Về nhà kể lại chuyện cho ngời thân
nghe.
Bài sau: Bác sĩ Sói.
- HS nối tiếp đọc từng đoạn.
- GV treo bảng phụ, HS lên bảng
thực hiện ngắt giọng và luyện đọc.
- HS đọc phần giải nghĩa từ ở cuối
bài đọc.
HSTL: (Cuốc hỏi: Chị bắt tép vất
vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo
trắng sao.)
- HSTL: Vì Cuốc nghĩ rằng: áo Cò
trắng phau, Cò thờng bay rập rờn
nh múa trên trời cao, chẳng lẽ có
lúc lại phải lội bùn bắt tép bẩn thỉu,
khó nhọc vậy sao.
- Khuyến khích HS nói theo suy
nghĩ riêng của mình.
- 3, 4 nhóm HS phân các vai thi
đọc truyện.
III. Rút kinh nghiệm bổ sung:




môn: Tập đọc Thứ. ngày . tháng . năm 200
Lớp 2
Tuần: 23 Tên bài : bác sĩ sói (tiết 1)

ở một số từ ngữ.
b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu.
- Chú ý 1 số TN khó đọc: rỏ rãi, cuống
lên, hiền lành, lễ phép, làm ơn, lựa
miếng.
* Đọc từng đoạn trớc lớp:
- Chú ý đọc đúng một số câu:
- Giải nghĩa từ:
- Giải nghĩa thêm: thêm rõ chữ
-> nghĩ đến món ăn ngon thèm đến nỗi
nớc bọt trong miệng ứa ra.
- Nhón chân: -> hơi nhấc cao gót, chỉ có
- 2 HS đọc bài và TL câu hỏi.
- Lớp NX, GV cho điểm.
- HS xem tranh minh hoạ chủ điểm
Muông thú (SGK.tr40)
- Giáo viên giới thiệu và ghi đầu
bài lên bảng.
- HS theo dõi, đọc thầm.
- HS nối tiếp đọc từng câu.
- HS thực hành luyện đọc cá nhân
(đồng thanh)
- HS nối tiếp nhau đọc
- GV treo bảng phụ -> HD HS
luyện đọc.
- HS đọc các TN đợc chú giải cuối
bài đọc
đầu ngón chân chạm đất.
* Đọc từng đoạn trong nhóm:

- Về nhà xem trớc nhiệm vụ bài K/C:
Bác sĩ Sói.
Bài sau: Nội quy đảo Khỉ.
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1và2
- HSTL: Thèm rỏ dãi.
-> 1,2 HS giải nghĩa lại nghĩa của
từ Thèm rỏ dãi
- HS: Nó giả làm bác sĩ khám bệnh
cho ngựa.
- Biết mu của sói, Ngựa nói là mình
bị đau ở chân sau nhờ sói làm ơn
xem giúp.
- 1,2 HS tả lại -> lớp nhận xét bổ
sung.
- HS thảo luận trớc lớp để chọn một
tên truyện. Điều cần chú ý là các
em hiểu ý nghĩa của mỗi cái tên và
giải thích đợc vì sao chọn tên ấy
- 3,4 nhóm tự phân các vai thi đọc
lại truyện
III. Rút kinh nghiệm bổ sung:



môn: Tập đọc Thứ. ngày . tháng . năm 200
Lớp 2
Tuần: 23 Tên bài : Nội quy đảo khỉ
I. mục đích, yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy, lu loát toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng.
Đọc rõ, rành mạch từng điều quy định.

khạch, khoái chí, nội quy, trên đảo, du
lịch, trêu chọc.
* Đọc từng đoạn trớc lớp:
* Chia đoạn: 2 đoạn:
- Đoạn 1: 3 dòng đầu (giọng hào hứng,
ngạc nhiên).
- Đoạn 2: (Nội quy): đọc rõ ràng, rành
mạch từng mục.
- Tìm hiểu nghĩa các từ ngữ:
- 3 HS đọc phân vai lại truyện
- HS
1
+ HS
2
trả lời câu hỏi về nội
dung bài.
- HS
3
đặt tên khác cho truyện. GV
nhận xét đánh giá và cho điểm.
GV giới thiệu và ghi đầu bài lên
bảng.
- HS chú ý nghe, đọc thầm để hiểu
đợc cách đọc.
- HS nối tiếp đọc từng câu.
- HS luyện đọc để phát âm đúng.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
trớc lớp.
- GV mở bảng phụ đã viết các điều
mục trong bản nội quy, HD HS

- HS đọc chú giải cuối bài.
- HS TL: Nội qui có 4 điều.
- Cho HS từng bàn điểm danh theo
số thứ tự từ 14 ứng với 4 điều qui
định sau đó cho HS phát biểu (HS
mang số thứ tự nào thì giải thích
điều mang STT ấy).
- Sau mỗi HS phát biểu, cả lớp NX
bổ sung cụ thể.
- Vì bản nội qui này bảo vệ loài
khỉ, yêu cầu mọi ngời giữ sạch, đẹp
hòn đảo nơi khỉ sinh sống.
- 2, 3 cặp HS thi đọc bài (1 em đọc
lời dẫn chuyện, em kia đọc các
mục trong bản nội qui)
- Nhận xét, bình chọn ngời đọc tốt.
- 1HS đọc một số điều .
III. Rút kinh nghiệm bổ sung:




môn: Tập đọc Thứ. ngày . tháng . năm 200
Lớp 2
Tuần: 24 Tên bài : Quả tim khỉ (tiết 1)
I. mục đích, yêu cầu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trôi chảy toàn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết
đọc phân biệt lời ngời kể với lời nhân vật (Khỉ, ca Sấu)
2. Rèn kĩ năng đọc - hiểu :Hiểu nghĩa các từ ngữ: Trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò Hiểu
nội dung câu truyện: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhng đã khôn khéo nghĩ ra

ca, nớc mắt, trấn tĩnh, lủi mất.
* Đọc từng đoạn trớc lớp: Chú ý ngắt
giọng, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
trong đoạn văn tả Cá Sấu.
- Hiểu nghĩa từ:
- Giúp HS hiểu thêm về các từ: trấn tĩnh.
+ Khi nào ta cần trấn tĩnh?
+Tìm từ đồng nghĩa với bội bạc (phản
bội, phản trác, vô ơn, tệ bạc )
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
* Thi đọc giữa các nhóm

- 2, 3 HS đọc và TLCH
- Lớp NX giáo viên cho điểm.
Giáo viên giới thiệu và ghi đầu bài
lên bảng.
HS theo dõi để nắm đợc cách đọc
của bài.
- HS nối tiếp đọc từng câu.
- HS luyện đọc phát âm.
- HS nối tiếp đọc tng đoạn.
- Giáo viên treo bảng phụ, HD HS
thực hiện.
- 1,2 HS đọc phần chú giải SGK
- HS: Khi gặp việc làm mình lo
lắng, sợ hãi, không bình tĩnh đợc.
- Nh tiết trớc.
- Cá nhân, đồng thanh, từng đoan,
cả bài
Tên bài : Quả tim khỉ (tiết 2)

- Gv nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc trớc nội dung của tiết kể
chuyện.
Bài sau: Voi nhà
- HSTL: thấy Cá Sấu khóc vì không
có bạn, Khỉ mời Cá Sấu kết bạn. Từ
đó ngày nào Khỉ cũng hái quả cho
Cá Sấu ăn.
- HS: Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến
nhà chơi. Khỉ nhận lời, ngồi lên lng
nó. Đi đã xa nhà, Cá Sấu mới nói
nó cần quả tim của Khỉ để dâng
cho vua Cá Sấu ăn.
- HS: Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá
Sấu, bảo Cá Sấu đa trở lại bờ, lấy
quả tim để ở nhà.
- HS: Chuyện quan trọng vậy mà
bạn chẳng báo trớc
HS : Cá Sấu tẽn tò lủi mất vì lộ mặt
bội bạc, giả dối.
- HS trả lời bổ sung.
- HD 2, 3 nhóm đọc truyện theo
các vai: ngời dẫn chuyện, Khỉ, Cá
Sấu.
- HS phát biểu
- Giáo viên nói và nhắc nhở HS.
III. Rút kinh nghiệm bổ sung:




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status