Câu 1: Trình bày đối tượng và chức năng của CNXHKH. Nêu ý nghĩa
của việc học tập, nghiên cứu CNXHKH.
Đối tượng nghiên cứu of
CNXHKH là các quy luật ctrị, xh và các vđề mang tính quy luật of quá
trình hình thành và pt of hình thái ktế XNCSCN bao gồm những phạm trù
quy luật cơ bản sau:1.Sứ mệnh lsử of gc cnhân và vai trò of ĐCS.2.XH
XHCN3.CM XHCN4.Thời đại ngày nay5.Dân chủ xhcn6.Nhà nước(n2)
XHCN7.Liên minh công nông trí thức trong CNXH8.Vđề dtộc trong
CNXH9.Vđề tôn giáo trong CHXN10.Gia đình trong CNXH11.Nguồn
lực con người.
Chức năng of CNXHKH
*Chức năng phương pháp luận:_CNXH là cơ sở fương fáp luận cho gc
cnhân nhận thức được role, sứ mệnh lsử of mình, đồng thời cũng giúp họ
nhận thức đựơc những quy luật vận động of CM TG trong thời đại ngày
nay._Nó là cơ sở fương fáp luận cho ĐCS xd cương lĩnh, đường lối,
chiến lược of mình và cho n2 xd hệ thống fáp luật
*Chức năng giáo dục:_CNXHKH giáo dục lập trường, tư tưởng ctrị of
GCCN cho ĐCS và ndân lđ. Trên cơ sở đó để cho GCCN thấy được role
to lớn of mình trong công cuộc CMXHCN._Giáo dục lối sống mới, nhân
sinh quan mới với tinh thần of chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa nhân đạo,
từ đó để khẳng định tính tất yếu thắng lợi of CMXHCN
*Chức năng định hướng:_CNXHKH định hướng cho sự pt of xh loại
người thực hiệ quá độ lên CNXH.
_Định hướng cho ĐCS xd đường lối, chính sách, chiến lược và cương
lĩnh hành động. Định hướng cho n2 xd hệ thống fáp luật và chính sách
ktế-xh.
_Định hướng cho mỗi cán bộ đảng viên và toàn thể mọi cdân có ý thức
fấn đấu, rèn luyện, hành động fù hợp với yêu cầu of xh.
smệnh lsử of gc cnhân, cùng với việc bổ sung, pt lý luận các ông còn đấu
tranh chống lại các khuynh hướng cơ hội chủ nghĩa đê bảo vệ tính đúng
đắn of CNXHKH.
Giai đoạn Lênin pt CNXHKH(1895=>1924):Lênin là người kế thừa 1
cách trung thành và stạo sự nghiệp of M-A trong đk CNTB chuyển thành
đế quốc, sự pt lý luận of Lênin cũng được trải wa 2 thời kỳ.
1.Thời kỳ trước CM tháng 10 Nga: thời kỳ này Lênin đã viết nên nhiều
tfẩm lý luận như: “làm gì”, “ 2 sách lựợc ”, “những người bạn dân ”,
“CNĐQ trong giai đoạn tận cùng of CNTB”, qua đó Lênin đã pt và trình
bày 1 cách có hệ thống những khái niệm, fạm trù of CNXHKH như là lý
luận về đảng kiểu mới of gc cnhân, lý luận về CMXHCN và chuyên
chính vô sản, lý luận về dtộc và cương lĩnh dtộc
2.Thời kỳ sau CM tháng 10 Nga: Lênin đã viết nhiều tfẩm như: “những
nhiệm vuh trước mắt of chính quyền Xô Viết”, “ktế và ctrị trong thời đại
chuyên chính vô sản”, các tfẩm về n2, cuộc CM of we, tfẩm về nhiệm vụ
of đoàn thanh niên, wa đó Lênin đã nêu lên những vđề lý luận vừa có tính
quan trọng, vừa có tính cấp bách như: lý luận về thời kỳ quá độ đi lên
CNXH, đề ra cương lĩnh xd CNXH, đề ra chính sách ktế mới và gọi tắc là
NEP. Cùng với việc pt ktế, Lênin còn đáu tranh ko khoan nhượng chống
các fần tử cơ hội, fi fát xít để bảo vệ sự trong sáng of học thuyết Mác.
Với những cống hiến ro lớn nói trên, kể từ đây CN Mác đã pt thành
CNML.
a. Giai đoạn sau Lênin(1924=> nay)
Sau khi Lênin qua đời, sự pt of CNXHKH dựoc tiếp nối bởi role of các
ĐCS trong fong trào cộng sản cnhân qtế. Đặc biệt là các ĐCS ở các nước
XHCN, dựa vào đk lsử mới, các ĐCS đã tiếp tục bổ sung và pt nhiều nội
dung mới cho CNXHKH. Đó là những vđề cấp bách of thời đại, những
vđề of công cuộc xd CNXH hiện thực và các chủ trương giải fáp để
CNXH ở mỗi nước được thể hiện thông qua các hội nghị qtế, các ĐCS
cnhân trong những năm 1957,1960 và các cuộc trao đổi, thăm hỏi giữa
đảm tiến bộ và công băng xh. Đây dược xem như 1 nội dung cơ bản thể
hiện sự ưu việt of XH XHCN. Xd và pt ktế fải đi đôi với giữ gìn, fát huy
bản sắc vhóa dtộc, đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái.
_Mở rộng và fát huy khối đại đoàn kết dtộc, fát huy sức mạnh of mọi gc
và tầng lớp ndân, mọi thnàh fần dtộc và tgiáo, mọi cdân VN ở trong nước
hay nước ngoài, tạo cơ sở xh rộng lớn và thống nhất cho sự nghiệp xd chế
độ xh mới.
_Tranh thủ tối đa sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ of ndân TG, khai thác
mọi khả năng có thể hợp tác nhằm mtiêu xd và pt đất nước theo định
hướng XHCN, kết hợp sm dtộc với sm thời đại.
_Gĩư vững và tăng cường role lđạo of ĐCSVN nhân tố quan trọng hàng
đầu đảm bảo thắng lợi of sự nghiệp CNH,HĐH và quá độ lên CNXH ở
VN.Kâu the chốt để đảm bảo tăng cường role lđạo of Đảng là fải coi
trọng công tác xd Đảng, nâng cao chất lượng đội ngủ Đảng viên, nâng
cao năng lực lđạo và sức chiến đấu of Đảng.
Câu 3: Sứ mệnh lsử(smls) of gc cnhân là j? why gc cnhân có smls đó?
GCCN là 1 tập đoàn xh ổn định, hình thành và pt cùng với quá trình pt
cùng với qtrình pt of nền CN hiện đại có trình đọ vhóa cao, là lực lượng
lđ cơ bản trực tiếp or gián tiếp tha, gia vào quá trình sx, tái sx ra của cải
vchất và cải tạo các quan hệ xh. Ở các nước TB, GCCN ko có TLSX, fải
đi làm thuê cho GCTS và bị bóc lột gtrị thặng dư. Ở các nước XHCN,
GCCN đã trở thành người làm chủ TLSX, làm chủ xh và hơn nữa họ trở
thành gc lđạo xh. Qua đó ta thấy được GCCN có smls là lđạo quần chúng
ndân lđ, đấu tranh xóa bỏ chế độ TB và tiền TBCN để giải fóng gc mình
và toàn thể nhân loại ra khỏi áp bức, bóc lột, bất công, nghèo nàng, lạc
hậu, xd thành công CNXH và CNCS trên fạm vi toàn TG.
CNML cho rằng GCCN có smls là do họ có địa vị KT-XH và những đặc
điểm ctrị xh quyết định:
Địa vị KT-XH of GCCN: GCCN là gc ra đời, tồn tại và pt gắn liền với
Câu 4: Why nói ĐCS là nhân tố quyết định hàng đầu đảm bảo cho gc
cnhân hoàn thành smls of mình?
ĐCS là hình thức tổ chức cao nhất, là bộ phận ưu tú nhất of GCCN, là
lãnh tụ ctrị of GCCN, đại biểu trung thành cho lợi ích of GCCN, of ndân
lđ và of cả dtộc.Lấy CNML làm nền tảng, lấy nguyên tắc tập trung dchủ
làm ntắc tổ chức cơ bản.
ĐCS là nhân tố quyết định hàng đầu đảm bảo cho GCCN hoàn thành sứ
mệnh lsử of mình bởi vì ĐCS có role lãnh đạo. Để thực hiện role lđạo đó,
Đảng có những nhiệm vụ hết sức quan trọng và to lớn sau:
•
Đảng fải đề ra những đường lối, chiến lược, sách lược đúng đắn và
fù hợp để dựa vào đường lối, chiến lược, sách lược đó mà Đảng thực hiện
role lđạo of mình đối với toàn xh. Và như vậy khi nói đến sự lđạo of
Đảng trước hết we fải khẳng định Đảng lđạo = đường lối, chiến lược,
sách lược và đường lối, chiến lược, sách lược đó là do Đảng đề ra trong
các kỳ đại hội Đảng và qua các đại hội TW giữa các nhiệm kỳ. Đường lối
do Đảng đề ra muốn đảm bảo yêu cầu vừa đúng đắng vừa fù hợp thì
Đảng fải tập trung trí tuệ trong Đảng và đồng thời fải biết tập trung trí tuệ
ngoài Đảng.Mặt khác khi đè ra đường lối Đảng fải căn cứ vào những cơ
sở chủ yếu sau:
_ Căn cứ vào quan điểm tư tưởng of CNML khi đề cập đến all mọi lvực
diễn ra trong quá trình GCCN lđạo quần chúng ndân làm CM
_Căn cứ vào tình hình thực tiễn of TG và trong nước.
_Căn cứ vào ước mơ khát vọng of quần chúng ndân lđ khi tham gia vào
cuộc CM dưới sự lđạo of Đảng- đội tiên fong of GCCN
•
Đảng fải biết tổ chức tập hợp quần chúng ndân lđ thực hiện đường
lối chiến lược do Đảng đề ra để biến đường lối, chính sách of Đảng
thành hiện thực thành giá trị vật chất và tinh thần để mang lại ấm no hfúc
cho ndân và ndân chỉ tin yêu Đảng, đi theo Đảng, trung thành với sự
rãi cho ndân. Đảm bảo cho ndân lđ là người làm chủ thật sự of xh
_Trên lvực ktế: đây là nội dung cơ bản và quan trọng nhất of cuộc
CMXHCN. Thực hiên ndung này trước hết là fải thay đổi vị trí và vai trò
of người lđ đvới TLSX = cách xóa bỏ chế độ chiếm hữu tư nhân, TBCN
về TLSX, xác lập chế độ công hữu về TLSX chủ yếu. Bước tiếp theo là
cải tạo nên sx cũ lạc hậu thnhc nền sx lớn XHCN có cnghiệp, nnghiệp
hiên đại, KHKT tiên tiến để đưa năng suất lđ lên cao. Mà năng suất lđ là
yếu tố quyết định dến sự thắng lợi cuối cùng of CNXH đvới CNTB như
Lênin đã từng nói “ năng suất lđ là chiếc đinh cuối cùng đóng vài quan tài
of CNTB”
_Trên lvực tư tưởng vhóa: thực hiện ndung này là nhằm tạo ra sự biến
đổi1 cách căn bản đsống tinh thần of toàn xh theo hướng tiến bộ trên cơ
sở kế thừa và nâng cao các gtrị vhóa truyền thống of dtộc, tiếp thu những
tinh hoa văn hóa of nhân loài để từ đó hình thành nên nền vhóa mới, lối
sống mới và con người mới XHCN
Động lực of CMXHCN: Để đạt được mục tiêu và ndung đã nêu trong
quá trình xd CM XHCN cần fải fát huy 1 hệ thống các động lực:
_ Động lực gc cnhân: là động lực quan trọng nhất of CM XHCN, vì rằng
gc cnhân ko chỉ có role quan trọng trong lvực sx ktế vì họ sx ra nhiều của
cải vchất, hơn nữa là những của cải vchất có gtrị cao để làm giàu cho xh,
làm cho xh ngày càng hiện đại và văn minh mà gc cnhân còn giữ role
lđạo với đường lối, chiếc lược, sách lược đúng đắn. GCCN đã từng bước
đưa CMXH từng bước đi lên thắng lợi do đó GCCN và chính đảng of nó
được coi là động lực quan trọng nhất, nó như là đầu tàu thúc đẩy cả con
tàu CM chuyển động đi đến đích
_Động lực gc nnhân: là động lực quan trọng ko thể thiếu of cuộc CM
XHCN bởi GCNN có nhiều lợi ích cơ bản thống nhất với lợi ích of
GCCN. Đồng thơi họ còn là lực lượng XH to lớn đông đảo trong dân
cư.Với ưu thế về lực lượng of nodân nên role of nodan được nổi lên
CSCN. Đây là 1 quá trình lsử lâu dài bắt đầu từ CM tháng 10 Nga sau đó
là những cuộc CM ở những nước # trên TG. Dựa trên quan điểm của
Lênin, hội nghị đại biểu các ĐCS of cdân trong những năm 1957, 1960 đã
xác định nội dung căn bản của tđ we là sự quá đọ từ CNTB lên CNXH
được mở đầu bằng cuộc CMXHCN tháng 10 Nga. Từ đó đến nay tình
hình TG có nhiều biến đổi song tính chất và nội dung of thời đại ko hề
thay đổi vẫn là tđ quá độ từ CNTB lên CNXH. Vì rằng CNXH tuy đang
bị thoái trào, đang thất bại tạm thời nhưng bchất of CNXH vẫn tốt đẹp và
ưu việc nên nó là tương lai cho loài người, là mô hình mà loài người lựa
chọn để đi tới. Còn CNTB ttuy đang pt và đang cố tình thích nghi để pt
nhưng bản chất of nó vẫn là 1 XH có áp bức, bóc lột, bất công nên nó
tuyêt nhiên ko phải là tương lai of loài người, ko phải là mô hình mà nhân
loại lựa chọn để đi tới.
Tính chất of tđnn: tđnn có nội dung và tính chất đã được xđịnh đó là sự
quá độ CNTB lên CNXH. Tính chất ấy of tđại cho đên nay cũng ko hề
thay đổi.Sông cuộc đấu tranh giữa CNXH và CNTB, giữa cái cũ và cái
mới, giữa lực lượng CM và fản CM đang diễn ra gay go, quyết liệt trên
fạm vi toàn TG và trên all các lvực of đsống xh.
•
Trên lvực ktế: dựa vào các lợi thế về ktế, kỹ thuật, các học giả TS
đang tìm mọi cách để cminh nền KTTBCN là vĩnh cửu, TB ko còn bóc
lột như trước. Đồng thời CNTB đang dùng mọi cách để fá hoại hoặc hạn
chế về sự pt ktế of các nước XHCN = cách bao vây, cấm vận ktế or toàn
cầu hóa để áp bức bóc lột nước nghèo, thì các nước XHCN đang tìm mọi
cách để khẳng định mình = cách huy động mọi tiềm năng, trí tuệ trong
ndân, điều chỉnh sai lầm trong cải cách để đổi mới, khắc fục những yếu
kém trong qlý ktế, tranh thủ các thành tựu of KHCN đê pt ktế.
•
Trên lvực ctrị: cũng đang diễn ra sự đấu tranh gay go, quyết liệt
công hữu thì CNML cũng đã chỉ rõ rằng CNXH ko công hữu mọi tlsx mà
chỉ công hữu những tlsx chủ yếu là những tlsx quan trọng, nó có liên
quan đến công việc và lợi ích của hàng ngàn hàng vạn người thì cái đó
nhất thiết fải công hữu (ex: nhà máy, đường xá, cầu cống) còn những tlsx
thứ yêú đó là những công cụ, tư liệu thô sơ, đơn giản ko làm giàu cho ại
ko liên quan đến vận mệnh của nhiều người(ex: cái dao, cái cày tay, đôi
dép ) thì những cái đó ko cần fải công hữu.
3. CNXH fải tạo ra cách tổ chức lđ mới và kỷ luật lđ mới. Trước hết,
về cách tổ chức lđ mới, các nhà kinh điển of CNML cho rằng: CNXH sẽ
là 1 kiểu tổ chức lđ mới of bản thân ndân lđ dưới sự lđạo of Đảng và sự
lđạo của n2 XHCN. Còn về kỷ luật lđ, các ông cho rằng vừa fải kỷ luật
chặt chẽ theo những quy định chung of fáp luật vừa fải nêu cao tinh thần
tự giác để tạo ra kỷ luật tự giác có như vậy thì CNXH mới thành công
được.
4. CNXH sẽ thực hiện nhiều hình thức phân fối nhưng trong đó fân
fối theo lđ là nguyên tắc cơ bản nhất. Theo nguyên tắc này người lđ sẽ
được nhận từ XH 1 số lượng của cải tiêu dùng có giá trị tương đương với
số lượng, chất lượng và hiệu quả lđ mà người đó đã tạo ra cho XH sau khi
đã trừ đi những khoảng đóng góp chung cho XH(đóng góp cho những
chương trình phúc lợi XH chung như: điện, đường, trường, trạm, khu thể
thao, giải trí và người lđ sẽ được hưởng những tiện ích đó). Sở dĩ fải
thực hiện nguyên tắc này là do trong CNXH, của cải tạo ra chưa dồi dào
và năng lực cống hiến của mỗi người chưa đồng đều nhau.
5. Trong XHCN vẫn còn n2 nhưng đó là n2 kiểu mới mang bản chất
gc cnhân, đại biểu cho lợi ích quyền lực và ý chí of ndân lđ.
6. CNXH giải fóng con người ra khỏi áp bức, bóc lột, bất công, thực
hiện sự bình đẳng XH. Tạo những đk cơ bản để con nguời được pt toàn
diện vì mục tiêu cao nhất of CNXH là vì con người và giải fóng con
người. Mặc dù khi CNXH mới hình thành thì 1 bộ phận ndân tạm thời
còn bị bóc lột và chưa dược giải fóng triệt để nhưng sau đó sự pt đi lên về
luôn mang tính gc.
_Từ khi có n2 DC thì DC còn có ý nghĩa là 1 hình thức n2 trong đó có
chế độ bầu cử, ứng cử, có bãi miễn thành viên of n2, có quản lý xh theo
fluật.
_Với 1 chế đọ DC và n2 tương ứng đều do 1 gc thống trị cầm quyền, chi
fối all các lvực of đsống xh do vậy tính gc gắn liền với tính dtộc, ktế, ctrị,
vhóa xh ở mỗi quốc gia, dtộc cụ thể.
DC XHCN:
DC XHCN là hình thức ctrị phổ thông of n2 XHCN là đặc trưng
bản chất of CNXH, là quy luật hình thành và tự hoàn thiện of hệ thống
ctrị XHCN. Việc n2 CNXH ra đời với tư cách là công cụ of chuyên chính
vô sản thì sự ra đời of chuyên chính vô sản đồng thời cũng là sự ra đời of
1 nền DC kiều mới trong lsử đó là nền DC XHCN.Theo CNML thì
chuyên chính vô sản và DC XHCN cơ bản là thống nhất vì vậy tù đại hội
VII Đảng ta đã thống nhất gọi chuyên chính vô sản là nên DC XHCN.
Bản chất of nền DCxhcn:
•
Bản chất ctrị: CNML chỉ rõ bản chất ctrị of nền DC XHCN là sự
lãnh đạo ctrị of gc cnhân thông qua đội tiên fong là ĐCS để thực hiệnn
quyền lực, lợi ích of ndân trong đó có gc cnhân. Do đó XHCN là nền DC
rộng rãi nhất trong lsử nhưng vẫn là nền DC mang bản chất gc cnhân, có
tính ndân rộng rãi, tính dtộc sâu sắc. DC đi đôi với tập trung với kỷ
cương, kủ luật với trách no of cdân trước fluật.
•
Bản chất ktế: DC XHCN có cơ sở ktế đó là quan hệ sx XHCN,
đảm bảo dựa trên chế độ công hữu về TLSX chủ yếu và sự thống nhất về
lợi ích giữa các giai tầng, giữa các cá nhân trong xh, đảm bào cho mọi
người có quyền tự chủ, bình đẳng trong lđ sx, pt ktế. Vì vậy DC trên lvực
ktế là tiền đề, là cơ sở để thực hiện DC về ctrị, về vhóa tư tưởng nên DC
nhất là xd cơ sở vchất kỷ thuật cao of CNXH để từng bước cải thiện
đsống vchất và tinh thần of ndân
c. Về VHXN: n2 đã xd nền vhóa tiên tiến đậm đà bản sắc
dtộc, đẩy mạnh giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khỏe cho ndân.
2. Chức năng, nvụ đối ngoại: là chức năng quan hệ với nước ngoài trên
fạm vi quốc tế. Thực hiện chức năng này n2 XHCN mở rộng quan hệ hợp
tác hữu nghị , bình đảng, tin cậy, tôn trọng lẫn nhau và cùng có lợi vì sự
pt và tiến bộ XH đvới ndân all các nước trên TG.
Câu 10: Trình bày tính tất yếu và nội dung of liên minh giữa công nhân,
nông nhân và trí thức trong quá trình xd XHCN:
Tính tất yếu của liên minh giữa công nhân, nông dân và trí thức
trong quá trình xd XHCN là 1 tất yếu khách quan trong quá trình
CMXHCN để tạo ra 1 sức mạnh to lớn nhằm đáp ứng yêu cầu và nhiệm
vụ của từng giai đoạn CM. Trước hết là trong giai đoạn đấu tranh giành
chính quyền. Giai đoạn này tất yếu phải thực hiện liên minh giai cấp
nhưng do đặc điểm of giai đoạn này là cần có nhiều sm về bạo lực qsự để
dành chính quyền từ tay giai cấp thống trị cũ về tay giai cấp công nhân và
nông dân lđ. Do đó liên minh giai cấp trong giai đoạn này chủ yếu là liên
minh giữa công nhân và nông dân. Giai cấp công nhân là giai cấp lãnh
đạo, giai cấp nông dân là giai cấp chiếm số đông trong XH mà số đông
của nông dân là một trong nhữg cơ sở để tạo thành sm trong đấu tranh
giành chính quyền. Trong giai đoạn thứ2, đó là giai đoạn xd CMXH và
bảo vệ tổ quốc XHCN. Giai đoạn này cũng tất yếu phải thực hiện liên
minh giai cấp nhưng do đ2 of giai đoạn này là cần sm về trí tuệ và về
KHKT để xd thành công CNXH. Do vậy liên minh giai cấp trong giai
đoạn này ngoài việc tiếp tục củng cố duy trì liên minh giữa công nhân với
nông dân thì còn phải liên minh chặc chẽ với tầng lớp trí thức là tầng lớp
có ưu thế về trí tuệ và về KHKT.
hiên mục tiêu of cuộc CM tư tưởng VH
Trong 3 nội dung trên thì nội dung liên minh về ktế là quan trọng nhất vì
thực hiến sự liên minh ktế là cơ sở đảm bảo vững chắc để duy trì khối
liên minh. Thực hiện liên minh ktế còn tạo ra cơ sở vật chất để thực hiện
liên minh về ctrị và liên minh về VHXH.
Câu 11: Dân tộc(dt) là j? Phân tích nọi dung cương lĩnh dt of ĐCS do
Lênin đua ra. Nêu chính sách dt of Đảng và Nhà nước VN trong giai đoạn
CM hiện nay?
Dt có thể được hiểu theo nhiều nghĩa nhưng trong đó có 2 nghĩa được
use phổ biến nhất là:
1. DT là 1 cộng đòng nbgười có mối liên hệ chặt chẽ và bên vững
được hình thành trong quá trình lsử trên cơ sở có chung phương thúc sinh
hoặt về ktế, có ngôn ngữ riêng, có tâm lý ý thức riêng két tinh trong nền
văn hóa of dân tộc và cư trú trên 1 vùng lãnh thổ nhất định. Với ý nghĩa
này dân tộc là 1 bộ phận của quốc gia. VD: dt kinh, dt tày, dt thái
2. DT chỉ 1 cộng đồng ngưòi ổn định làm thành nhân dân of 1 nước
có lãnh thổ quốc gia, có nền ktế thốnh nhất, có quốc ngữ chung và có ý
thức về sự thống nhất của mình, gắn bó với nhau bởi quyền lợi, ctrị, ktế,
truyền thống văn hóa và truyền thông đấu tranh chunổatng suốt quá trình
lsử lâu dài dựng nước và giữa nước. Với ý nghĩa này thì dt là 1 bộ phận
nhân dân of quốc gia hay còn gọi là quốc gia dân tộc. VD: dt VN, dt
Lào
Nội dung cương lĩnh dt of CN Mác- Lênin: Muốn giải quyết các vấn đề
dt 1 cách khoa học và đúng đắng thì phải đứng vững trên lập trường quan
điểm of CNML, cụ thể thì phải dựa vào cương lĩnh dt of Lênin với các
nội dung cụ thế sau:
a. Các dt được hoàn toàn bình đẳng:
_ Quyền bình đẳng là quyền cơ bản thiêng liêng và là mục tiêu phấn đấu
bản trong cương lĩnh dt of Lênin. Nó fản ánh bản chất quốc tế of fong
trào công nhân, fản ánh sự thống nhất of fong trào giải fóng dt và giải
phóng giai cấp. Nó đảm bảo cho ftrào dt đủ sm dành thắng lợi vì rằng chỉ
khi nào gc công nhân liên hiệp lại tạo thnhf 1 sm to lớn để dành được
quyền thống trị dt, thì các dt mới có quyền bình đẳng, quyền tự quyết và
mới khắc fục đươc sự kỳ thị chia rẽ và lòng thù hằng dt từ đó làm cho các
dt ngày càng phồn vinh và xích lại gần nhau.
Chính sách dt of Đảng ta và nhà nước(n2) tra trong gđoạn hiện nay:
Kế thừa những quan điểm của CNML, trong quá trình CMVN, Đảng và
n2 ta luôn coi vấn đề dt và khối đại đoàn kết dt là vdề có tầm quan trọng
đbiệt như BHồ nói: “Nước Vn là 1 dt VN, đồng bào các dt đều là anh em
ruột thịt, là con cháu1 nhà, thương yêu đoàn kết giúp đỡ nhau là nghĩ vụ
thiêng liêng of các dt”. Hay đối với đảng ta trong văn kiện đại hội IX đã
nêu rõ vđề dt và đoàn kết các dt luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp
CM. Thực hiện tốt các dt bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau
cùng pt, xd kết cấu hạ tầng, KTXH, pt sx hàng hóa, chăm lo đời sống, vật
chất tinh thần đi đôi với giữ gìn và làm giàu. Phát huy bản sắc văn hóa và
truyền thống tốt đẹp của các dt. Trên những quan điểm đó của HCM và
Đảng ta, n2 đã cụ thể hóa thành chính sách dt như sau:
_ Có chính sách pt ktế hàng hóa fù hợp ở các vùng đồng bào dt ít người
để vừa phát huy thế mạnh địa phương, làm giàu cho địa phương, cho
đồng bào, vừa góp fần vào việc xd và bảo vệ TQ.
_Tôn trọng lợi ích truyền thống vhóa, ngôn ngữ tập quán, tín ngưỡng of
đồng bào các dt
_tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết và đấu tranh kiên cường of các
dt, chống tư tưởng hẹp hòi, dt lớn. Nghiêm cấm mọi hành vi miệt thị và
chia rẽ các dt.
_Tăng cường bồi dưỡng đào tạo đội ngũ các cán bộ cho các dt ít người.
Câu 12: Vì sao dưới CNXH tôn giáo(tg) vẫn còn tồn tại?Quan điểm chỉ
4.Nnhân về tâm lý:là do tg ra đời từ rất lâu trong lsử of loài người
nên nó ăn sâu vào tâm lý tình cẩm of ndân. Và trong quan hệ giữa tồn tại
xh với ý thức xh thì ý thức xh thường bảo thủ hơn so với tồn tại xh mà tg
là hình thái of ý thức xh nên tg chưa thể mất ngay khi CNXH đã ra đời.
5.Nnhân về mặt vhóa: là do sinh hoặt tín ngưỡng tg có khả năng
đáp ứng ở 1 mức đo nào đó nhu cầu văn hóa tinh thần of 1 bộ fận ndân.
Nó có sức cuốn hút và có ý nghĩa nhất định về giáo dục ý thức cộng
đồng, đạo đức lối sống vì vậy mà việc kế thừa có chọn lọc những giá trị
đạo đức nhân loại trong đó có đạo đức tg là điều cần thiết.
Các quan điểm(Qđ) chỉ đạo giải quyết vđề tgof CNML
Qđ1:fải khắc fục dần những ahưởng tiêu cực of tg trong đời sống xh gắn
liền với việc cải tạo xh cũ, xđ xh mới.Vì rằng giữa hệ thống tư tưởng of
CNML với hệ tư tưỏng of tg có sự khác nhan cơ bản về tgiới quan, nhân
sinh quan và con đường mưu cầu hfúc cho ndân.
Qđ2: tôn trọn và đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và quyền tự do ko tín
ngưỡng of cdân trên cơ sở fluật. Mọi người dân có tg or ko có tg đều
được bình đẳng trước fluật. Nghiêm cấm mọi hành vi fân biệt đối xử vì lý
do tín ngưỡng hay tg.
Qđ3: Thực hiện sự đoàn kết giữa những người có tg và những người ko
có tg trên cơ sở đoàn kết toàn dân để xd và bảo vệ TQ. Nghiêm cấm mọi
hành vi chia rẽ vì lý do tín ngưỡng tg. Fát huy các gtrị tích cực, tiến bộ
trong các tg, nhất là về mặt đạo đức.
Qđ4: Fân biệt 2 mặt ctrị và tư tưởng trong việc giải quyết vấn dề tg. Đối
với mặt ctrị đó là sự lợi dụng tg of các thế lực thù địch để chống fá sự
nghiệp xđ CNXH thì cần fải khẩn trương kiên quyết nhưng fải hết sức
thận trọng để tránh làm tổn thương đến đồng bào. Còn đối với mặt tư
tưởng(tín ngưỡng) thì fải bằng gdục, thuyết fục và nâng cao đời sống vật
chât tinh thần cho ndân. Đó là việc làm thường xuyên và lâu dài.
Qđ5: Fải có quan điểm lsử cụ thêr khi giải quyết vđề tg vì ở những thòi
tình yêu đvới gđ.
Các chức năng cơ bản of gđ trong quá trình xd CNXH:
_Chức năng tái sx ra con người, tái tạo và bảo dưỡng sức lđ cho con
người. Đây là chức năng cơ bản riêng có của gđ nhằm để duy trì nòi
giống và cung cấp sức lđ cho sx.Việc thực hiện chức năng này trong chế
độ sx mới vừa đáp ứng nhu cầu tồn tại và pt of xh, vừa đáp ứng nhu cầu
tồn tại of chính bản thân con người. Tuy nhiên ở mỗi quốc gia dtộc cụ
thể, việc thực hiện chức năng này là tùy thuộc vào đk cụ thể of mỗi quốc
gia.
_Chức năng ktế và tổ chức đời sống gđ: Đây là chức năng cơ bản quan
trọng của gđ nhằm tạo ra của cải, vật chất, đảm bảo cho gđ được ấm no
giàu có, góp phân làm cho dân giàu nước mạnh. Muốn vậy mỗi thành
viên trong gđ cần fải có việc làm để có nguồn thu nhập ổn định nhưng
ngoài ra cần fải biết làm thêm ktế fụ gđ như sx, kinh doanh, làm thên h
để có nguồn thu nhập chính đáng. Gắn liền với việc pt ktế là việc tổ chức
tốt đời sống gđ và dưới CNXH, xh có trách nhiệm chăm lo chung cho
mọi gđ = cách pt ktế, vhóa. Còn việc tổ chức đời sống gđ cụ thể ntn lại là
chức năng of mội gđ.Muốn vậy các gđ cần fải giải quyết 1 cách hài hòa
giũa đời sống vchất và đsống tinh thần.
_ Chức năng giáo dục of gđ: Đât là chức năng xh hết sức quan trọng of gđ
dể nhăm ftạo ra những con người hiếu thảo và những người công dân có
ích cho xh bởi gđ là trường học đầu tiên, cha mẹ là những người thầy cô
đầu tiên trong cuộc đời of con người. Do đó nội dung giáo dục gđ cũng
fải chú ý gdục toàn diện bao gồm cả tri thức, kinh no, đạo đức, lối sống, ý
thức cộng đồng, cách cư xử. Để đạt được nội dung đó thì fương fáp gdục
of gđ cũng fải đa dạng fong fú nhưng trong đó biêh fáp nêu gương vần là
biện fáp có tác dụng gdục lớn nhất. Đó là tấm gương of ông bà cha mẹ
đối với con cháu, of vợ đối với chồng hay vs, of anh chị đvới em. Mặt
khác việc thực hiện chức năng gdục này cần kết hợp 1 cách đòng bộ giữa
gdục gđ, gdục nhà trường và gdục xh nhưng trong đó gdục gđ vẫn là gốc.
kinh doanh ngày càng trở nên quan trọng nên các nước trên TG thường
rất quan tâm đến đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ này.
•
Trên lvực ctrị: con người là chủ thể of các tư tưởng ctrị nên con
người fải có trình độ hiểu biết về lý luận cũng như về thực tiễn nhất là các
nhà quản lý, lãnh đạo. Từ đó họ sẽ hết lòng hết sức fụng sự tổ quốc, fụ vụ
ndân. Đồng thời các cán bộ n2 còn tích cực tuyên truyền đường lối of
đảng, fáp luật of n2 đến với ndân nhằm định hưỡng cho họ đi theo con
đường XHCN mà đảng và ndân đã lựa chọn.Mặc #, đối với ndân, khi mà
người dân có tri thức, nguồn lực, thấy đựơc trách nhiệm of mình trong
việc lựa chọn những người có đức, có tài vào cơ quan n2 thì sẽ góp fần xd
n2 vững mạnh.
•
Trên lvực vhóa tư tưởng: con người cũng là chủ thể trên lvực vhóa
tư tưởng vì rằng con người sáng tạo ra nền vhóa tiên tiến đậm đà bản sắc
dân tộc và ko ngừng pt nó. Mặc # những con người có tri thức, khoa học,
có năng lực nghiên cứu, họ còn tạo ra những fát minh, sáng kiến đóng
góp vào sự pt of KHKT để làm giàu cho đnước. Đặc biệt là khi nhân loại
đã bước vào nền ktế tri thức, vào văn minh trí tuệ thì thực chất of nền ktế
đó là năng lực trí tuệ of con người được áp dụng vào sx nên đảng ta luôn
quan tâm đến đào tạo nguồn lực con người nhất là nguồn lđ trí tuệ.