MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1 ...................................................................................................... 5
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NHÀ CHUNG CƯ CŨ ........................................ 5
1. Quan niệm và vai trò của nhà ở trong sự phát triển kinh tế - xã hội .. 5
1.1. Quan niệm về nhà ở ..................................................................................................... 5
1.2. Vai trò của nhà ở trong sự phát triển kinh tế - xã hội ................................................. 5
2. Khái niệm và vai trò của nhà chung cư ................................................. 8
2.1. Khái niệm ..................................................................................................................... 8
2.2. Vai trò nhà chung cư ................................................................................................... 9
3. Hoàn cảnh ra đời của nhà chung cư ...................................................... 9
5. Nội dung cải tạo nhà chung cư cũ. ........................................................ 13
6. Kinh nghiệm của các nước trên thế giới về cải tạo các khu chung cư
cũ. ................................................................................................................ 19
CHƯƠNG 2 .................................................................................................... 23
THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP CẢI TẠO CÁC KHU CHUNG CƯ CŨ
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ................................................... 23
1. Các đặc điểm về tự nhiên, kinh tế, xã hội của Hà Nội có ảnh hưởng
đến nhà chung cư cũ .................................................................................. 23
1.1. Đặc điểm tự nhiên ..................................................................................................... 23
1.1.1. Vị trí địa lý ........................................................................................................ 23
1.1.2. Đặc điểm địa hình .............................................................................................. 24
1.1.3. Khí hậu ............................................................................................................... 25
1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .......................................................................................... 25
2. Thực trạng chung cư cũ và tình hình cải tạo nhà chung cư cũ trên
địa bàn thành phố Hà Nội ........................................................................ 27
2.1. Quá trình hình thành và phát triển khu chung cư tại thành phố Hà Nội giai đoạn
1954 – 1990 ...................................................................................................................... 28
2.1.1. Giai đoạn 1954 – 1964 ....................................................................................... 28
2.1.2. Giai đoạn 1964 – 1975 ...................................................................................... 28
2.1.3. Giai đoạn 1975 – 1986 ....................................................................................... 29
trên .............................................................................................................. 78
2.1. Giải pháp về cơ chế chính sách: ................................................................................ 78
2.1.1. Giải pháp thu hút các nhà đầu tư. ...................................................................... 78
2.1.2. Giải pháp về quy hoạch, kiến trúc: .................................................................... 79
2.1.3. Giải pháp về đất đai ............................................................................................ 80
2.1.4. Giải pháp về tài chính ......................................................................................... 80
2.1.5. Giải pháp về bồi thường, bố trí tạm cư và tái định cư ....................................... 81
2.2. Các giải pháp khác ..................................................................................................... 83
3. Một số kiến nghị ..................................................................................... 86
3.1. Đối với Bộ Xây dựng ................................................................................................ 86
3.2. Đối với UBND thành phố ......................................................................................... 87
KẾT LUẬN .................................................................................................... 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 90
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KCCC: Khu chung cư cũ
GPMB: Giải phóng mặt bằng
CCC: Chung cư cũ
HĐND: Hội đồng nhân dân
UBND: Uỷ ban nhân dân
CBCNVCNN: Cán bộ công nhân viên chức Nhà nước
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
KTCQ: Kiến trúc cảnh quan
CHDC: Cộng hoà dân chủ
CNH-HĐH: Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2006-2010...............27
Bảng 2: Cơ cấu đất trong một số khu tập thể.............................................36
hỏi phải có biện pháp cải tạo và xây dựng lại hợp lý nhất phù hợp với tình
hình thực tế ở nước ta.
Thủ đô Hà Nội hiện có khoảng 23 khu chung cư cũ (4-5 tầng) với gần 1
triệu m
2
diện tích sàn, 27.573 hộ dân, 137.361 nhân khẩu, trong đó có 200 nhà
lắp ghép tấm lớn với 434.332 m
2
sàn, 15.720 hộ dân và hơn 10 khu chung cư
Họ và tên: Phạm Thị Thắm Lớp: Địa chính 46
Luận văn tốt nghiệp 2
cũ thấp tầng (1-2 tầng) xây dựng xen kẽ trong các khu phố. Các khu chung cư
này chủ yếu được xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước từ những
năm 60 – 70 – 80 Thế kỷ trước, phần còn lại được xây dựng từ nguồn vốn tự
có của các tổ chức kinh tế - xã hội hoặc được tiếp quản từ chế độ cũ sau khi
giải phóng Miền Nam (năm 1975). Do nhiều nguyên nhân khác nhau: Khách
quan là do thời gian đã làm cho các khu chung cư cũ ngày một xuống cấp
trầm trọng; chủ quan phải kể đến là việc buông lỏng quản lý, thiếu kinh phí
bảo trì, làm cho quỹ nhà ở này ở trong tình trạng bị xuống cấp nghiêm trọng.
Hầu hết các khu chung cư cũ đều xảy ra tình trạng “quá tải” và xuống cấp về
chất lượng, các căn hộ bị đục phá, cơi nới, xây dựng thêm bể nước, chuồng
cọp làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, cảnh quan đô thị. Đặc biệt
có những khu chung cư cũ đã bị lún, nứt và xuống cấp trầm trọng rất dễ bị sụp
đổ do tác động bởi biến cố thiên tai như động đất, gió bão… Khi đó sẽ trở
thành những thảm họa lớn khó lường trước.
Trước tình hình trên Nhà nước cùng thành phố đã có những biện pháp
để cải tạo, nâng cấp các khu chung cư cũ để đưa vào hoạt động, bổ sung quỹ
nhà ở của thành phố bằng cách tổ chức các buổi hội thảo, tham luận để đưa ra
giải pháp phù hợp nhất, kết hợp với đó là các văn bản (cơ chế chính sách) lần
lượt được ban hành:
Không gian nghiên cứu: tiến hành điều tra cơ bản khu chung cư thuộc
thành phố Hà Nội.
Thời gian nghiên cứu: trước năm 2007
Phương pháp nghiên cứu:
Họ và tên: Phạm Thị Thắm Lớp: Địa chính 46
Luận văn tốt nghiệp 4
Thu thập các số liệu về nhà chung cư cũ thông qua các nguồn tư liệu
sẵn có trên sách báo, tư liệu thu thập được ở nơi thực tập và các số liệu từ
thực tế.
Từ các số liệu thống kê thu thập được ta tiến hành phân tích và tổng
hợp những số liệu đặc trưng nhất để từ đó đánh giá và rút ra những nhận xét
chính xác về hiện trạng nhà chung cư cũ trên địa bàn thành phố Hà Nội.
4. Kết cấu nội dung của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo
gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về nhà chung cư cũ
Chương 2: Thực trạng nhà chung cư cũ và tình hình cải tạo các khu chung cư
cũ ở Hà Nội
Chương 3: Thực trạng cải tạo khu B Kim Liên
Chương 4: Phương hướng và giải pháp cải tạo và phát triển chung cư cũ
Họ và tên: Phạm Thị Thắm Lớp: Địa chính 46
Luận văn tốt nghiệp 5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NHÀ CHUNG CƯ CŨ
1. Quan niệm và vai trò của nhà ở trong sự phát triển kinh tế - xã hội
1.1. Quan niệm về nhà ở
Từ xa xưa, con người đã lấy hang động làm nơi cư trú để tránh thời tiết,
thiên nhiên khắc nghiệt như mưa, nắng, gió bão… và tự bảo vệ mình chống
lại các loài thú dữ. Xã hội loài người đã trải qua các thời kỳ khác nhau, lối
sống từ du mục sang định canh định cư… cho đến nay, nhà ở luôn gắn bó với
mỗi gia đình càng trở nên quan trọng. Trước kia, mỗi gia đình chỉ có chỗ ở là
đủ thì ngày nay yêu cầu về nhà ở cao hơn, mỗi người lại muốn có phòng
riêng, căn hộ phải có đủ các phòng với chức năng khác nhau, nhà ở phải có
tiện nghi hiện đại… Chính vì vậy mà nhu cầu về nhà ở của con người ngày
càng tăng lên theo thời gian, theo sự phát triển của xã hội.
Đối với mỗi quốc gia, nhà ở không chỉ là tài sản lớn mà còn thể hiện
trình độ phát triển, tiềm năng kinh tế và góp phần tạo nên bộ mặt kiến trúc
tổng thể của quốc gia đó. Các chính sách về nhà ở có tác động mạnh mẽ đến
các lĩnh vực khác như phân bố dân cư, hệ thống tài chính.
Chính vì vậy, Chính phủ các nước luôn quan tâm đến sự phát triển nhà
ở thông qua hệ thống pháp luật, các chính sách phát triển và các chương trình
phát triển nhà ở để giải quyết vấn đề nhà ở cho nhân dân. Mở đầu tuyên ngôn
độc lập, Bác Hồ đã khẳng định: “Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình
Họ và tên: Phạm Thị Thắm Lớp: Địa chính 46
Luận văn tốt nghiệp 7
đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong
những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh
phúc”. Bản tuyên ngôn dân quyền của thế giới năm 1948 nêu rõ: “Mọi người
có quyền có một mức sống đủ đảm bảo sức khoẻ và hạnh phúc cho mình và
cho gia đình mình, đặc biệt là nhu cầu ăn, ở, mặc…”.
Toàn thế giới, mỗi người dân mỗi năm được tăng thêm 0,5 đến 1m
2
nhà
ở. Để đạt được thành tựu phát triển nhà ở, nâng cao phúc lợi cho nhân dân,
các nước đã dành một tỷ lệ đầu tư hàng năm nhìn chung là khoảng trên 10%
so với vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Nhà ở chính là nhu cầu lớn nhất, vừa là chất, vừa là tinh thần của nhân
dân. Nhiều năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã đặc biệt quan tâm, bao cấp xây
dựng hàng chục triệu m
2
+ Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với các hộ,
phần diện tích thuộc phần sở hữu riêng.
- Phần sở hữu chung trong nhà chung cư bao gồm:
+ Phần diện tích nhà còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích
thuộc sở hữu riêng trên.
+ Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng
chung trong nhà chung cư, gồm: khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi
nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang
bộ, thang máy…
+ Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nhà
chung cư đó.
Cụm nhà chung cư: là khu nhà có từ hai nhà chung cư trở lên trong
cùng một địa điểm xây dựng của cùng một chủ đầu tư hoặc một khu nhà
chung cư được xây dựng trước đây.
Họ và tên: Phạm Thị Thắm Lớp: Địa chính 46
Luận văn tốt nghiệp 9
2.2. Vai trò nhà chung cư
Các khu nhà chung cư là một bộ phận quan trọng trong quá trình phát
triển nhà ở trên phương diện quan điểm thiết kế, số lượng và công nghệ xây
dựng tại các đô thị Miền bắc Việt Nam sau năm 1954, trong thời kỳ xây dựng
Chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc và cả những năm sau khi thống nhất Đất
nước.Các khu nhà ở chung cư theo kiểu “tiểu khu nhà ở” xuất hiện tại nhiều
đô thị như Hà Nội, Vinh, Hải Phòng, Việt Trì…. Thời kỳ này, chúng được coi
là niềm tự hào của sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội, căn hộ chung cư là
niềm mơ ước, là tiêu chuẩn về tiện nghi ở cao của mọi người dân. Dưới tác
động những biến đổi mọi mặt của kinh tế xã hội, do yếu kém và bất cập về
quản lý, do không được xây dựng và hoàn thiện đồng bộ, không được sửa
chữa, duy tu bảo dưỡng thường xuyên, các khu nhà ở chung cư xây dựng
trong giai đoạn này đang trở thành vấn đề thời sự được nhiều người dân đô thị
quan tâm do sự xuống cấp tổng thể về quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ
Bối cảnh ra đời này quyết định rất nhiều đặc trưng cả về hình thái
không gian, chất lượng môi trường sống, cơ chế cung ứng nhà ở cũng như các
vấn đề bất cập nảy sinh ở những khu chung cư cũ này trong đời sống đô thị
hiện nay.
Trước năm 1960 (bắt đầu thời kỳ miền Bắc thực hiện đường lối công
nghiệp hoá XHCN) trong bối cảnh nền kinh tế vô cùng khó khăn, Hà Nội có
một số cụm, nhóm nhà ở tập thể ít tầng lần đầu tiên được xây dựng theo giải
pháp quy hoạch tiểu khu. Hình thức của các ngôi nhà ở giai đoạn này đơn
giản chỉ là chỗ ở (cao từ 1-2 tầng) xếp thành dãy, hành lang bên, cầu thang
đầu nhà, vệ sinh bố trí công cộng cho từng cụm, nhóm. Khu Nguyễn Công
Trứ khang trang hơn, gồm những dãy nhà song song cao 4 tầng, mỗi tầng có
Họ và tên: Phạm Thị Thắm Lớp: Địa chính 46
Luận văn tốt nghiệp 11
phòng riêng và nhà bếp, nhà tắm chung, đúng tinh thần tập thể - khởi đầu một
giai đoạn mới: Hà Nội xây dựng nhà ở nhiều tầng và các khu chung cư.
4. Sự cần thiết phải thực hiện cải tạo nhà chung cư cũ
Nhà ở là một nhu cầu không thể thiếu được trong sự tồn tại và phát
triển của xã hội. Tại các Thủ đô vấn đề nhà ở bao giờ cũng được đặt lên là
nhiệm vụ trung tâm hàng đầu, Thủ đô Hà Nội trong những năm trước đây
mặc dù kinh tế đất nước còn nghèo, nhưng Đảng, Nhà nước và Lãnh đạo
thành phố cũng đã có sự quan tâm rất lớn tới vấn đề nhà ở, hàng triệu m
2
nhà
ở đã được xây dựng thêm 20-30 năm trở lại đây góp phần giải quyết nhu cầu
nhà ở cho cán bộ, công nhân viên và nhân dân Hà Nội. Trải qua 20-30 năm sử
dụng, kết hợp với sự đầu tư nâng cấp cho nhà bị hạn hẹp, nhu cầu nhà ở ngày
một tăng lên nhanh chóng đã dẫn đến sự quá tải về mọi mặt trong các khu nhà
chung cư gây nên tình trạng xuống cấp về chất lượng nhà ở và môi trường
sống.
Tại các khu nhà ở tập thể như Lương Yên, Thuý Ái, Vân Hồ, Văn
với không gian bên ngoài không đơn giản chỉ có cây xanh, đường giao thông,
khu vui chơi giải trí mà không gian đó phải thoáng đãng, đủ rộng, đầy đủ tiện
nghi và hiện đại… cùng với một hệ thống dịch vụ là yêu cầu tối thiểu không
thể thiếu.
Trước đây do bản chất nền kinh tế Việt Nam: Tự cung, tự cấp, những
nhu cầu thiết yếu đối với mỗi người, mỗi gia đình đều được nhà nước cung
cấp đầy đủ, chế độ bao cấp, tem phiếu… (đa số những người sống trong
KCCC đều là CBCNVCNN). Chính vì vậy khi xây dựng các KCC thời kỳ
trước họ không hề để ý đến nhu cầu về dịch vụ của người dân. Ở hầu hết các
KCCC đều không xuất hiện dịch vụ này mà ở một số nơi ngày nay xuất hiện
do những hộ gia đình, cá nhân (chủ yếu sống ở tầng 1) tự ý mở ra để đáp ứng
Họ và tên: Phạm Thị Thắm Lớp: Địa chính 46
Luận văn tốt nghiệp 13
nhu cầu của người dân. Ngày nay nền kinh tế đã chuyển từ bao cấp sang nền
kinh tế thị trường thì nhu cầu về dịch vụ là không thể thiếu. Chính vì vậy các
khu chung cư đã trở nên lỗi thời, lạc hậu, không còn phù hợp với xu thế phát
triển hiện đại nên cần có sự cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, xây dựng lại là một
xu thế tất yếu không thể tránh khỏi.
Dân số sống trong KCCC ngày càng tăng do vậy nhu cầu về diện tích
và không gian sống ngày càng tăng, chính vì vậy mà nhu cầu cải tạo, sửa
chữa, xây dựng mới các KCCC là một nhu cầu cần thiết để đáp ứng nhu cầu
sống của người dân.
Các KCCC này thường ở những vị trí có sức sinh lợi cao, thường nằm
ở trung tâm thành phố mà được xây dựng từ 1-5 tầng vì vậy chưa khai thác
được hết giá trị đất đai (do vị trí tương đối tạo ra). Với vị trí, vai trò quan
trọng của đất đai như ngày nay thì đây quả là một sự lãng phí tiền của lớn của
nhà nước mà nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của người dân. Để khỏi lãng
phí nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đó nhất là ngày nay khi giá trị của đất
đai ở đô thị lại rất lớn thì việc cải tạo các KCCC là rất thích hợp.
KCCC xây dựng chủ yếu từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước nên mang
đất, xây dựng mô hình đô thị theo hướng văn minh hiện đại”. Ba quan điểm
đã được nêu ra trong Nghị quyết 07 của HĐND là:
1. Đây là công việc lớn, khó và liên quan trực tiếp đến cuộc sống của
một bộ phận lớn dân cư thành phố nên cần có sự chỉ đạo tập trung, tích cực,
cách làm bài bản, chắc chắn và có bước đi thích hợp. Ưu tiên thực hiện trước
các nhà nguy hiểm, các chung cư xuống cấp không còn đảm bảo an toàn.
2. Phải xác định đây là các dự án chỉnh trang đô thị và mang tính xã hội
cao; Việc tiến hành cải tạo, xây dựng mới các chung cư cũ phải phù hợp với
quy hoạch chung, gắn với việc bố trí sắp xếp lại dân cư trên địa bàn và xây
Họ và tên: Phạm Thị Thắm Lớp: Địa chính 46
Luận văn tốt nghiệp 15
dựng các khu đô thị mới, không nhất thiết khép kín trong từng khu;… đồng
thời với việc cải tạo, xây dựng mới cần đổi mới mô hình quản lý các khu
chung cư cho phù hợp với điều kiện hiện đại.
3. Công việc này là trách nhiệm của thành phố, của các cấp chính
quyền và của người dân sống trong khu vực; khi thực hiện phải kết hợp hài
hòa lợi ích của xã hội, của nhà nước, của người dân và của nhà đầu tư, trong
đó lấy lợi ích của cộng đồng xã hội, của đa số dân cư làm chủ đạo.
Nghị quyết HĐND cũng đề ra 4 nguyên tắc cơ bản:
1. Phải thực hiện trên cơ sở một đề án chung, theo quy hoạch được
duyệt của toàn khu, phương án thực hiện phải công bố công khai và phải được
ít nhất 2/3 dân cư sống trong khu đồng tình.
2. Đây là dự án mang tính đặc thù, nhà nước và nhân dân cùng làm,
tiến hành theo phương thức xã hội hóa, ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ công
tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, đầu tư một số hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ
thuật thiết yếu.
3. Việc cải tạo, xây mới các chung cư cũ phải gắn với việc quy hoạch,
nâng cấp đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ở khu vực theo hướng
văn minh hiện đại, công trình và căn hộ phải đảm bảo chất lượng và phù hợp
với các tiêu chuẩn xây dựng hiện hành; Phương án quy hoạch và bố trí, sắp
phê duyệt Đề án cải tạo, xây dựng lại các khu chung cư cũ; xây dựng các cơ
chế chính sách khuyến khích các chủ đầu tư tham gia đầu tư cải tạo, xây dựng
lại các khu chung cư cũ, xác định danh mục các nhà chung cư thuộc diện
nguy hiểm; chọn dự án thí điểm và ban hành các tiêu chí và nhiệm vụ thiết kế
quy hoạch chi tiết cho các dự án thí điểm và công bố công khai để lấy ý kiến
Họ và tên: Phạm Thị Thắm Lớp: Địa chính 46
Luận văn tốt nghiệp 17
các hộ dân; lập kế hoạch cải tạo, xây dựng lại 23 khu chung cư cũ theo thứ tự
ưu tiên; xây dựng dự toán ngân sách thành phố hỗ trợ cho các dự án thí điểm;
hình thành quỹ nhà trung chuyển phục vụ di dân tạm cư; tuyên truyền và phổ
biến công khai kế hoạch và chủ trương cải tạo các khu chung cư cũ đến
HĐND các cấp và người dân trong các khu chung cư.
- Giai đoạn II từ 2006-2010:
Nhiệm vụ của giai đoạn này là xóa bỏ các nhà chung cư cũ thuộc diện
nguy hiểm; triển khai thực hiện các dự án thí điểm (khu B Kim Liên, Khu
Nguyễn Công Trứ, Khu Văn Chương); các dự án khác cùng loại (nếu có) mà
đủ điều kiện triển khai thì cũng cho phép triển khai theo cơ chế chính sách
chung; tổ chức rút kinh nghiệm để bổ sung, hoàn chỉnh chính sách chung.
- Giai đoạn III từ 2010-2015:
Cơ bản hoàn thiện các dự án đầu tư thí điểm và tiến hành triển khai cải tạo,
xây dựng lại 23 khu chung cư cũ theo thứ tự ưu tiên đã xác định.
Bản kế hoạch cũng như phân công cụ thể trách nhiệm của các Sở, Ban,
Ngành thành phố và các quận, huyện, phường, xã và các chủ đầu tư trong việc
tổ chức triển khai thực hiện.
Có thể nói đây là bản kế hoạch được xây dựng khá bài bản theo đúng định
hướng Nghị quyết của HĐND.
Thực hiện kế hoạch nói trên, UBND đã tập trung chỉ đạo kịp thời triển
khai một số nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Triển khai hoàn thiện các dự án thí điểm (Nguyễn Công Trứ, Văn
Chương, Khu B Kim Liên); đồng thời cho nghiên cứu, điều tra xã hội học và
nước khác nhau đều có cùng một số vấn đề như sau: Cơ cấu nhà ở, căn hộ
không hoàn chỉnh, diện tích chật hẹp, hình thức thiết kế đơn điệu, buồn tẻ, kết
cấu không đảm bảo, dập khuôn, môi trường ở xuống cấp, hệ thống các công
trình dịch vụ công cộng còn thiếu. Xuất phát từ các biểu hiện nói trên, các
nước đều có những nghiên cứu thử nghiệm, cải tạo các khu ở này nhằm đáp
ứng các biến đổi về kiến trúc, quy hoạch, nâng cao điều kiện ở, vệ sinh môi
trường.
Ở Liên Xô cũ, các cơ quan quản lý nhà ở đã soạn thảo phương pháp
thiết kế cải tạo theo mức độ xuống cấp của các khu nhà như sửa chữa nhỏ, sửa
Họ và tên: Phạm Thị Thắm Lớp: Địa chính 46
Luận văn tốt nghiệp 20
chữa lớn. Các kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình tiểu khu nhà ở vẫn có giá
trị tuy nhiên cần hoàn thiện, bổ sung cho phù hợp với những yêu cầu mới của
cuộc sống. Qua điều tra khảo sát các khu chung cư cũ cần cải tạo cho thấy có
27% quỹ nhà ở cần sửa chữa tổng thể, 28% cần thay đổi một phần cấu tạo bên
trong kết hợp tổ chức lại mặt bằng, 39% cần sửa chữa lớn có lựa chọn và có
6% nhà ở dạng đơn nguyên hành lang cần cải tạo theo hướng chuyển đổi công
năng thành ký túc xá, khách sạn.
Tại Cộng hoà dân chủ Đức, các khu chung cư cũ xây dựng sau chiến
tranh thế giới thứ hai đến năm 1980 đã bộc lộ nhiều nhược điểm. Nghiên cứu
cải tạo các khu chung cư cũ nhằm mục tiêu cơ bản là đáp ứng các biến đổi về
quy hoạch, nhu cầu cải tiến cơ cấu khu ở, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật.
Tại Pháp, có nhiều chương trình cải tạo các chung cư cũ ở các thành
phố, khu chung cư được xây dựng trong khoảng thời gian 1958 – 1960 bao
gồm 1850 căn hộ, có đặc điểm chung là: diện tích và tiện nghi tối thiểu đã
được cải tạo trên nguyên tắc không dịch chuyển, xáo trộn vị trí các căn hộ và
cuộc sống của người dân.
Tại Trung Quốc, Chính phủ áp dụng các biện pháp cải tạo tương đối
mạnh mẽ, phá bỏ các khu chung cư cũ tại trung tâm các thành phố lớn như
Bắc Kinh, Thượng Hải, Quảng Châu, Thẩm Quyến… xây dựng các khu nhà