Hướng dẫn thực hành thiết kế mạng pot - Pdf 17

z
Hướng dẫn thực
hành thiết kế
mạngHướng dẫn thực hành Thiết kế mạng
Nhóm biên soạn: Trần Doãn Thành - Lê Bảo Thiện
Ngày hoàn thành: 20/3/200
Trường Đại học khoa học tự nhiên Thành Phố Hồ Chí Minh
1
Mục lục
1 Làm quen với chương trình Router Sim 4
1.1 Thiết lập một mạng trong Router Sim 4
1.2 Kết nối các thiết bị trong Router Sim 4
1.3 Net Detective 5
2 Cấu hình Router 6
2.1 Đăng nhập vào router 6
2.2 Xem thông tin một router 6
2.3 Đặt Password cho router 6
2.4 Cấu hình cho router 7
3 Cài đặt Routing 7
3.1 Cấu hình Static routing 7
3.2 Cấu hình Default routing 8
3.3 Cấu hình RIP routing 8
3.4 Cấu hình IGRP routing 8
4 Cấu hình Switch 9
4.1 Kết nối đến Switch và đặt password 9

8.1 Cấu hình PPP Encapsulation 35
8.2 Kiểm tra PPP Encapsulation 35
8.3 Cấu hình PPP Authentication dùng CHAP 36
8.4 Kiểm tra PPP Authentication 37
8.5 Tìm hiểu về Cấu hình Frame Relay 38
8.6 Cấu hình Frame Relay Switching 39
8.7 Cấu hình Frame Relay với Subinterface 41
8.8 Kiểm tra lại Frame Relay 42
3
1 Làm quen với chương trình Router Sim
Chương trình Router Sim là một chương trình giả lập dùng cho việc thiết lập một
mạng máy tính với các thiết bị như: Router, Switch và các máy tính.
Các màn chính trong trong RouterSim:
Network Visualizer Screen
Là màn hình giao diện đồ hoạ chính trong Router Sim 3.0. Đây là nơi bạn sẽ tạo và
cấu hình các thiết bị được kéo, thả vào trong màn hình Network Visualizer. Nhấn
đúp chuột lên thiết bị để cấu hình một thiết bị đó, khi đó sẽ chuyển sang màn hình
Simulation.
Simulation Screen
Là màn hình giả lập các thiết bị, dùng để cấu hình các thiết bị như router, switch, …
1.1 Thiết lập một mạng trong Router Sim
1. Nhấp chuột vào nút Net Visualizer, khi đó màn hình lưới Network Visualizer sẽ
xuất hiện.
2. Kéo các “thiết bị” từ cửa sổ bên trên trái thả vào màn hình Net Visualizer.
3. Tiếp tục kéo các thiết bị cần thiết để tạo thành một mạng máy tính.
Chú ý:: Có một giới hạn trong số lượng các “thiết bị” có thể kéo thả vào trong màn
hình Network Visualizer:
o 5 2501 Routers
o 1 2600 Router
o 6 1900A Switches

- Muốn cấu hình router chúng ta vào ở trong chế độ privileged mode, bằng cách sử
dụng lệnh enable để vào privileged mode ( Router# )
- Dùng lệnh logout, exit để thoát
- Các dấu nhắc trong Router:
o Router # : Đang ở chế độ privileged (enable)
o Router (config) # : Đang ở chế độ global config mode (config)
o Router (config-if) # : Đang ở chế độ config các interface của
router (interface ethernet0)
o Router (config-subif) # : subinterfacce (int f0/0.1)
o Router (config-line) # : cấu hình trên các line (line console 0)
o Router (config-router) # : Cấu hình routing (router rip)
2.2 Xem thông tin một router
- ? : Xem các lệnh có thể thực hiện được ở chế độ này
- command? : Xem các lệnh có các kí tự bắt đầu như vậy
- Command ? : Xem các tham số của một lệnh
- show version : Xem version của HDH của router
- show running-config (sh run), show startup-config (sh start)
o Xem cấu hình đang chạy của router và cấu hình của router được lưu trong
NVRAM.
2.3 Đặt Password cho router
Trong router chúng ta có 5 password để bảo vệ router. Hai password đầu tiên để
bảo vệ chế độ privileged mode, khi sử dụng lệnh enable. Và 3 password khác dùng
để bảo vệ router khi người dùng đăng nhập từ console port, auxiliary port hoặc là
telnet (ở mức user mode).
2.3.1 Password cho Privileged mode
- Config T : Để vào cấu hình router (Router(config)#)
- enable secret : Đặt password cho router (1)
- enable password : Đặt password cho router (2)
o Chú ý: Khi đã đặt password theo lệnh (1) thì password trong lệnh (2) sẽ
không có tác dụng nữa.

2.4.3 Đặt Router hostname
- con t
- hostname Tên_của_router
3 Cài đặt Routing
3.1 Cấu hình Static routing
Chúng ta sẽ phải xây dựng bảng routing tĩnh cho mỗi router => để có thể dẫn đường
cho toàn mạng. Chúng ta phải cấu hình cho tất cả các router thì việc tìm đường mới
có thể hoạt động được.
7
Các lệnh để cấu hình router:
- con t
- ip route NetID Subnetmask DestIP
- …
- exit
- show ip route
Ví dụ:
Router#con t
Router(config)#ip route 172.16.20.0 255.255.255.0 172.16.20.1
Router(config)#ip route 172.16.30.0 255.255.255.0 172.16.20.1
Router(config)#ip route 172.16.40.0 255.255.255.0 172.16.20.1
Router(config)#exit
Router#
3.2 Cấu hình Default routing
Cấu hình Default routing thì không giống như cấu hình default gate-way trtrên host.
Nên nhớ rằng router là dafault gateway và chúng ta không thể đặt một default
gateway trên router. Default gateway sẽ thực hiện : nếu một packet cho một mạng
không nằm trong routing table thì router sẽ chuyển packet này đến một default route.
Chúng ta chỉ có thể cấu hình default routing trên các router gốc, là các router chỉ có
một đường in và out.
Cấu hình default routing sử dụng các lệnh sau:

Enterprise Edition Software
Ethernet Address: 00-30-80-C7-BE-C0
PCA Number: 73-3122-04
PCA Serial Number: FAB033723WJ
Model Number: WS-C1912-A
System Serial Number: FAB0338S10A
Power Supply S/N: APQ032404SA
PCB Serial Number: FAB033723WJ,73-3122-04

1 user(s) now active on Management Console.
User Interface Menu
[M] Menus
[K] Command Line
Enter Selection:K
Nhấn K để vào CLI (Command Line Interface)

CLI session with the switch is open.
To end the CLI session, enter [Exit].
Để đặt password cho switch chúng ta thi hành các lệnh sau:
>enable
#config t
Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.
(config)#
(config)#enable password level 1 user
(config)#enable password level 15 priv
(config)#exit
• Level 1 : là password vào user mode
• Level 15: là password vào privilge mode
Chúng ta sẽ kiểm tra các password bằng cách thoát ra ngoài và login vào lại. Ban
đầu sẽ là password để vào user mode và tiếp theo là password cho privileged

Các lệnh đặt hostname cho Switch 1900 tương tự như trong router :
#con t
Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.
(config)#hostname PMMang01
PMMang01(config)#
4.3 Đặt IP Address cho Switch
Chúng ta không cần đặt IP cho Switch, chỉ cần gắn vào là nó sẽ hoạt động như
HUB. Nhưng chúng ta đặt IP cho Switch để chúng ta có thể cấu hình nó thông qua
Telnet hay là các cương trình quản lý khác. Hoặc để phục vụ cho VLAN hoặc các
tính năng khác.
Mặc định Switch không có IP và Default gateway. (sử dụng lệnh show ip để xem
thông tin (trong chế độ privileged mode))
PMMang01#show ip
IP Address: 0.0.0.0
Subnet Mask: 0.0.0.0
Default Gateway: 0.0.0.0
Management VLAN: 1
Domain name:
Name server 1: 0.0.0.0
Name server 2: 0.0.0.0
HTTP server : Enabled
HTTP port : 80
RIP : disabled
10
PMMang01#
Sử dụng các lệnh sau để cài đặt IP cho switch:
PMMang01#show ip
IP Address: 0.0.0.0
Subnet Mask: 0.0.0.0
Default Gateway: 0.0.0.0

PMMang1(config)#vlan 1 name sales
PMMang1(config)#vlan 2 name marketing
PMMang1(config)#vlan 4 name mis
PMMang1(config)#exit
Để xem thông tin các vlan trong switch, sử dụng lệnh sh vlan
PMMang1#sh vlan
VLAN Name Status Ports

1 sales Enabled 1-12, AUI, A, B
2 marketing Enabled
4 mis Enabled
1002 fddi-default Suspended
1003 token-ring-default Suspended
1004 fddinet-default Suspended
1005 trnet-default Suspended
11

VLAN Type SAID MTU Parent RingNo BridgeNo Stp Trans1 Trans2

1 Ethernet 100001 1500 0 0 0 Unkn 0 0
2 Ethernet 100002 1500 0 0 0 Unkn 0 0
4 Ethernet 100003 1500 0 0 0 Unkn 0 0
1002 FDDI 101002 1500 0 0 0 Unkn 0 0
1003 Token-Ring 101003 1500 0 0 0 Unkn 0 0
1004 FDDI-Net 101004 1500 0 0 0 IEEE 0 0
1005 Token-Ring-Net 101005 1500 0 0 0 IBM 0 0

PMMang1#
Để ý rằng tất cả các port đều thuộc VLAN 1 => Chúng ta sẽ cấu hình phân các port
về các VLAN khác nhau.


1 1 Static
2 2 Static
3 1 Static
4 4 Static
5 1 Static
6 1 Static
12
7 1 Static
8 1 Static
9 1 Static
10 1 Static
11 1 Static
12 1 Static
AUI 1 Static
A 1 Static
B 1 Static
PMMang1#
4.5 Cấu hình Trunk port
Trunk link là liên kết 100 hoặc 1000Mbps giữa 2 switch, giữa switch và router
hoặc giữa switch và server. Trunk link là cầu nối cho nhiều VLANm từ 1 – 1005
cùng 1 lúc. Chúng ta không thể sử dụng trunk link cho liên kết 10Mbps.
Để cấu hình port fast ethernet sử dụng lệnh : trunk [parameter]
PMMang1#con t
Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.
PMMang1(config)#int f0/26
PMMang1(config-if)#trunk ?
auto Set DISL state to AUTO
desirable Set DISL state to DESIRABLE
nonegotiate Set DISL state to NONEGOTIATE

1. Ta có thể xem giá trị của thanh ghi cấu hình hiện thời bằng lệnh show version.
2500A#show version
Cisco Internetwork Operating System Software
IOS (tm) 2500 Software (C2500-JS-L), Version 12.0(8), RELEASE SOFTWARE
(fc1)
[output cut]
Configuration register is 0x2102
Dòng cuối cho biết giá trị của thanh ghi cấu hình.
2. Ta có thể thay đổi giá trị đó bằng lệnh config-register.
2500A(config)#config-register 0x0101
2500A(config)#^Z
2500A#sh ver
[cut]
Configuration register is 0x2102 (will be 0x0101 at next reload)
Lưu ý là các thay đổi trên router chỉ có tác dụng sau khi router khởi động lại.
3. Với router 2500A ta gõ lệnh reload tại dấu nhắc đặc quyền (privileged mode)
2500A#reload
4. Khi router đang khởi động nhấn ctrl-delete, ta sẽ vào chế độ quản lý ROM
System Bootstrap, Version 11.0(10c), SOFTWARE
Copyright (c) 1986-1996 by cisco Systems
2500 processor with 14336 Kbytes of main memory
Abort at 0x10151E4 (PC)
>
Lưu ý là đối với router thực thì nhấn ctrl-break
5. Để thay đổi thanh ghi cấu hình của các router 2500 nhấn o. Nó sẽ hiện ra một menu
các lựa chọn cài đặt cho thanh ghi cấu hình. Để thay đổi thanh ghi cấu hình ta nhập lệnh
o/r sau đó là giá trị mới của thanh ghi cấu hình.
System Bootstrap, Version 11.0(10c), SOFTWARE
Copyright (c) 1986-1996 by cisco Systems
2500 processor with 14336 Kbytes of main memory

sau khi khởi động ta nhấn ctrl-delete
2600A#reload
System Bootstrap, Version 11.3(2)XA4, RELEASE SOFTWARE (fc1)
Copyright (c) 1999 by cisco Systems, Inc.
TAC:Home:SW:IOS:Specials for info
PC = 0xfff0a530, Vector = 0x500, SP = 0x680127b0
C2600 platform with 32768 Kbytes of main memory
PC = 0xfff0a530, Vector = 0x500, SP = 0x80004374
monitor: command "boot" aborted due to user interrupt
rommon 1 >
12. Để thay đổi thanh ghi cấu hình trên 2600 ta dùng confreg
rommon 1 > confreg 0x2142
sau đó khởi động lại
rommon 1 > reset
13. Sau khi khởi động lại ta chọn “no” để vào chế độ setup, sau đó làm tương tự các bước
như 2500
5.2 Sao chép dự phòng Cisco IOS
Trước khi nang cấp hay hồi phục một Cisco IOS, bạn nên sao chép một bản có sẵn vào
một máy có tftp để dự phòng trong trường hợp bản mới không chạy. Bạn có thể dùng bất
kỳ máy tftp nào để làm việc này. Mặc định, bộ nhớ flash trong router được dùng để lưu
Cisco IOS. Sau đây sẽ mô tả phương pháp để kiểm tra kích thước của bộ nhớ flash, sao
chép một Cisco IOS từ bộ nhớ flash vào một máy tftp, sau đó sao chép một IOS từ máy
tftp vào bộ nhớ.
1. Trước khi nâng cấp IOS trong router của bạn, cần phải kiểm tra lịa rằng bộ nhớ flash
đủ để lưu file mới. Bạn có thể kiểm tra kích thước flash và các file đang lưu trong fnó
thông qua lệnh show flash (sh fla).
2500A#show flash
15
System flash directory:
File Length Name/status

Address or name of remote host [255.255.255.255]? 172.16.60.3
Source file name? c2500-js-l.112-18.bin
Destination file name [c2500-js-l.112-18.bin]? (press enter)
Verifying checksum for 'c2500-js-l.112-18.bin')file #1) OK
Copy '/c2500-js-l.112-18' from Flash to server
as '/c2500-js-l.112-18'? [yes/no]y
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!! [output cut]
Upload to server done
Flash copy took 00:02:30 [hh:mm:ss]
2500A#
trong ví dụ trên, toàn bộ bộ nhớ flash được chép thành công vào máy tftp. địa chỉ của
máy ở xa chính là địa chỉ của máy tftp. Tập tin nguồn chính là tập tin trên bộ nhớ flash.
5.3 Hồi phục hoặc nâng cấp IOS
Bạn có thể cần phải hồi phục IOS vào bộ nhớ flash để thay thế một tập tin có sẵn mà đã
bị hỏng hoặc là cần nâng cấp IOS. Bạn có thể download tập tin từ một máy tftp đến bộ
16
nhớ flash bằng lệnh copy tftp flash lệnh này yêu cầu địa chỉ IP của máy tftp và tên tập
tin ta cần download vào bộ nhớ flash.
1. Gõ copy tftp flash từ dấu nhắc lệnh trạng thái đặc quyền. bạn sẽ thấy một thông điệp
hướng dẫn bạn là router phải khởi động lạivà chạy dưới chế độ ROM based IOS image để
thực hiện quá trình này.
2500A#copy tftp flash
**** NOTICE ****
Flash load helper v1.0
This process will accept the copy options and then terminate
the current system image to use the ROM based image for the copy.
Routing functionality will not be available during that time.
If you are logged in via telnet, this connection will terminate.
Users with console access can see the results of the copy operation.

%SYS-5-RELOAD: Reload requested
%FLH: c2500-js56i-l.120-9.bin from 172.16.60.3 to flash
System flash directory:
File Length Name/status
1 8121000 /c2500-js-l.112-18
[8121064 bytes used, 8656152 available, 16777216 total]
Accessing file 'c2500-js56i-l.120-9.bin' on 172.16.60.3
Loading c2500-js56i-l.120-9.bin .from 172.16.60.3 (via Ethernet0):
! [OK]
Erasing device
eeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeeee
17
Loading c2500-js56i-l.120-9.bin from 172.16.60.3 (via Ethernet0):
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! [output cut]
Dòng chứa các ký tự e cho biết nội dung của flash đang được xoá. Mỗi dấu chấm than (!)
tực alf một phần của UDP đã được truyền.
6. Một khi chép xong, bạn sẽ nhận được thông điệp sau:
[OK - 10935532/16777216 bytes]
Verifying checksum OK (0x2E3A)
Flash copy took 0:06:14 [hh:mm:ss]
%FLH: Re-booting system after download
Sau khi tập tin được chép vào flash và checksum xong, router sẽ khởi động lại để chạy
tâp tin IOS mới.
Lưu ý là trong bài tập sẽ không có tập tin thực. Đây chỉ là bài tập để thể hiện nó thực hiện
như thế nào.
5.4 Sao lưu dự phòng cấu hình Cisco
Bất kỳ thay đổi nào bạn làm trên cấu hình router đều được lưu trong tập tin running-
config. Nếu bạn không thực hiện lệnh copy run start sau khi thay đổi running-config
thì các thay đổi sẽ mất nếu router khởi động lại hay bị mất điện. Bạn có thể cần tạo một

vì IOS là 11.2 vào lần cuối chạy copy run start, router sẽ cho bạn biết nó sẽ thay thế tập
tin đó với tập tin phiên bản 12.0.
2500A#copy running-config startup-config
Destination filename [startup-config]? (press enter)
Warning: Attempting to overwrite an NVRAM configuration
previously written by a different version of the system image.
Overwrite the previous NVRAM configuration?[confirm](press return)
Building configuration
[OK]
4. Bây giờ khi bạn chạy show starting-config, phiên bản là 12.0:
2500A#show startup-config
Using 487 out of 32762 bytes
!
version 12.0
5. Khi tập tin đã được chép vào NVRAM, bạn có thể tạo một sao lưu dự phòng thứ hai
vào máy tftp bằng cách dùng lệnh copy running-config tftp (copy run tftp) như sau:
2500A#copy run tftp
Address or name of remote host []? 172.16.60.3
Destination filename [2500A-confg]? 2500A-confg
!!
487 bytes copied in 12.236 secs (40 bytes/sec)
2500A#
6. Lưu ý là chỉ xuất hiện hai dấu chấm than (!), tức là 2 UDP ack. Nếu tên máy đã cấu
hình, lệnh sẽ tự động dùng tên máy cộng với confg như là tên của tập tin
5.5 Hồi phục Cấu hình Cisco Router từ tftp server
Nếu bạn thay đổi cấu hình router trong running-config và muốn hồi phục lại giống trong
startup-config thì dùng lệnh copy startup-config running-config (copy start run). Bạn
cũng có thể dùng lệnh cũ, config mem,để hồi phục cấu hình. Tất nhiên, điều này chỉ
được khi bạn đã chép running-config vào NVRAM trước khi thay đổi.
1. Nếu bạn chép cấu hình router vào máy tftp như là một sao lưu dự phòng thứ 2, bạn có

cổng hoạt động.
- CDP holdtime là khoảng thời gian mà thiết bị sẽ giữ packet nhận được từ thiết bị láng
giềng.
Cả Cisco router và switch dùng chung tham số.
2. Sử dụng lệnh chung để xem cdp holdtime và cdp timer để cấu hình chúng trên router.
Router#config t
Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.
Router(config)#cdp ?
holdtime Specify the holdtime (in sec) to be sent in packets
timer Specify the rate at which CDP packets are sent(in sec)
run
Router(config)#cdp timer 90
Router(config)#cdp holdtime 240
Router(config)#^Z
3. bạn có thể tắt CDP hoàn toàn trên router bằng lệnh no cdp run trong chế độ cấu hình
chung của router (global configuration mode). Bật CDP dùng cdp run.
Router(config)#no cdp run
Router(config)#cdp run
Router(config)#^Z
4. Để tắt hoặc mở CDP trên một cổng router, dùng no cdp enable và cdp enable.
Router(config)#interface ethernet 0
Router(config-if)#no cdp enable
Router(config-if)#cdp enable
Router(config-if)#^Z
5. Lệnh show cdp neighbor (sh cdp nei) cho biết thông tin về các thiết bị kết nối trực
tiếp. Cần phải nhớ các CDP packet không được gửi thông qua Cisco switch và bạn chỉ
thấy những gì kết nối trực tiếp. Trên một router kết nối đến switch, bạn sẽ khong thấy các
thiết bị kết nối đến switch. Sau đây là kết quả thực hiện trên 2500A.
Todd2500A#sh cdp nei
Capability Codes: R - Router, T - Trans Bridge, B - Source Route Bridge

V9.00

Device ID: 2500E
Entry address(es):
IP address: 172.16.20.1
Platform: cisco 2500, Capabilities: Router
Interface: Serial0, Port ID (outgoing port): Serial0
Holdtime : 154 sec
Version :
Cisco Internetwork Operating System Software
IOS (tm) 3000 Software (IGS-J-L), Version 11.1(5), RELEASE
SOFTWARE (fc1)Copyright (c) 1986-1996 by cisco Systems,
Inc.Compiled Mon 05-Aug-96 11:48 by mkamson
Todd2500E#
Trên đây cho biết tên và địa chỉ IP của các thiết bị kết nối trực tiếp. Ngoài một số thông
tin giống như lệnh sh cdp nei, còn có thêm phiên bản của IOS.
7. Lệnh show cdp entry * hiển thị thông tin tương tự như show cdp nei de. Sau đây là ví
dụ của lệnh này.
Todd2509#sh cdp entry *

Device ID: 1900C
Entry address(es):
IP address: 172.16.60.2
Platform: cisco 1900, Capabilities: Trans-Bridge Switch
Interface: Ethernet0, Port ID (outgoing port): 1
Holdtime : 166 sec
Version :
V9.00

Device ID: 2500E

1. Sau đây là cách bỏ telnet và mật khẩu từ router 2600A.
2600A>enable
2600A#config t
Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.
2600A(config)#no enable secret
2600A(config)#no enable password
2600A(config)#line vty 0 4
2600A(config-line)#no password
2600A(config-line)#^Z
2600A#
2. Bạn có thể dùng telnet từ bất cứ dấu nhắc lệnh nào của router như sau:
Todd2500A#telnet 172.16.10.2
Trying 172.16.10.2 Open
Password required, but none set
[Connection to 172.16.10.2 closed by foreign host]
Todd2500A#
Nhớ rằng cổng VTY trên router được cấu hình để login tức là bạn phải đặt mật khẩu
VTY hoặc sử dụng lệnh no login.
3. Trong một Cisco router, bạn không cần sử dụng telnet. Chỉ cần nhập một địa chỉ IP là
router tự hiểu bạn cần sử dụng telnet.
Todd2500A#172.16.10.2
Trying 172.16.10.2 Open
22
User Access Verification
Password:
2600A>
4. Đây là lúc để nhập mật khẩu VTY trên router mà bạn muốn telnet vào. Sau đây là ví dụ
2600A#config t
Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.
2600A(config)#line vty 0 4

8. Bạn cũng có thể telnet vào switch 1900. Tuy nhiên bạn phải cài mật khẩu level 15 hoặc
enable secret trong switch trước khi có thể truy cập vào thông qua ứng dụng telnet. Trong
ví dụ sau đây là telnet vào switch 1900:
Todd2509#telnet 172.16.60.2
Trying 172.16.60.2 Open
Catalyst 1900 Management Console
Copyright (c) Cisco Systems, Inc. 1993-1999
All rights reserved.
Enterprise Edition Software
Ethernet Address: 00-B0-64-75-6B-C0
PCA Number: 73-3122-04
PCA Serial Number: FAB040131E2
Model Number: WS-C1912-A
23
System Serial Number: FAB0401U0JQ
Power Supply S/N: PHI033108SD
PCB Serial Number: FAB040131E2,73-3122-04

1 user(s) now active on Management Console.
User Interface Menu
[M] Menus
[K] Command Line
Enter Selection:
9. Lúc này nhấn Ctrl-Shift-6, sau đó X, trở về router 2500A.
10. Để xem kết nối tạo từ router đến một thiết bị ở xa, sử dụng lệnh show sessions như
sau:
2500A#sh sessions
Conn Host Address Byte Idle Conn Name
1 172.16.10.1 172.16.10.1 0 0 172.16.10.1
* 2 172.16.60.2 172.16.60.2 0 0 172.16.60.2

24
5.8 Tạo một bảng các Host trên một Router và lấy IP của một Host
Nhằm mục đích sử dụng tên host thay vì địa chỉ IP để kết nối đến một thiết bị từ xa, thiết
bị mà bạn sử dụng phải có khả năng chuyển tên host sang IP. Sau đây là cách tạo một
bảng host trên router của bạn để chuyển tên host sang IP.
1. Một bảng host cung cấp việc phân giải tên chỉ cho router mà nó được xây dựng. Lệnh
để tạo một bảng host là:
ip host name ip_address
2. Sau đây là ví dụ về cấu hình một bảng host với 2 phần tử để cung cấp tên cho router
2500E và switch 1900C:
2500A#config t
Enter configuration commands, one per line. End with CNTL/Z.
2500A(config)#ip host ?
WORD Name of host
2500A(config)#ip host 2500e ?
<0-65535> Default telnet port number
A.B.C.D Host IP address (maximum of 8)
2500A(config)#ip host 2500e 172.16.10.1 ?
A.B.C.D Host IP address (maximum of 8)
<cr>
2500A(config)#ip host 2500e 172.16.10.1
2500A(config)#ip host 1900c 172.16.60.2
2500A(config)#^Z
3. Để xem bảng host, ta dùng lệnh show hosts như sau:
2500A#sh hosts
Default domain is not set
Name/address lookup uses domain service
Name servers are 255.255.255.255
Host Flags Age Type Address(es)
2500e (perm, OK) 0 IP 172.16.10.1


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status