Môn: Nghiên cứu Marketing
Môn: Nghiên cứu Marketing
Giảng viên: Nguyễn Văn Bình
Giảng viên: Nguyễn Văn Bình
SVTH: Nhóm G7
SVTH: Nhóm G7
Lớp: NCMK2K
Lớp: NCMK2K
Nội dung chính
1.Thông tin về đề tài
nghiên cứu.
2. Nội dung nghiên cứu.
3. Kết luận và một s
ố khuyến nghị.
Mục lục
Bản tóm tắt báo cáo
1.Thông tin về đề tài nghiên cứu.
1.1. Giới thiệu chung.
1.2. Phương pháp nghiên cứu
1.3. Mô tả thị trường nghiên cứu.
1.3.1.Thực trạng
1.3.2. Tổng quan về thị trường nghiên cứu.
1.3.3. Thị trường sản phẩm
2. Nội dung nghiên cứu.
2.1. Miêu tả nội dung nghiên cứu.
2.2. Kết quả nghiên cứu.
2.2.1. Quan điểm của sinh viên về đồng phục
2.2.2. Mức độ hài lòng của sinh viên về đồng phục nữ.
2.2.3. Mức độ hài lòng về đồng phục nam.
2.2.4. Mức độ sủ dụng đồng phục thường xuyên
Phương pháp chọn mẫu:
•
Tổng thể : sinh viên trường ĐH Công Nghiệp Cơ Sở 2
•
Nghiên cứu sơ bộ : phát ra 50 mẫu điều tra các đối tượng sinh viên
ngẫu nhiên và thu lại 50 mẫu.
•
Dùng công cụ cronback alpha để kiểm định thang đo. Cronback alpha
đạt 0,732 tức là đã có thể sử dụng nghiên cứu.
•
Tiếp đó dùng excel để chọn ra cỡ mẫu từ nghiên cứu sơ bộ. Cỡ mẫu xác
định được từ nghiên cứu sơ bộ: 2163 mẫu đã điều tra 50 mẫu như vậy cần
diều tra thêm 2113 mẫu nữa.
•
Sử dụng các phép kiểm định Z (kiểm định tỷ lệ) và kiểm định T(kiểm
định trung bình) để kiểm định các biến.
•
Sử dụng basic table và general table, frequencies để diễn giải dữ liệu
dưới dạng bảng và đồ thị.
1.3. Mô tả thị trường nghiên cứu.
1.3.1.Thực trạng
Đồng phục là một vấn đề thuộc về phương diện văn hóa. Nó bị chi phối
bởi các yếu tố: truyền thống văn hóa, môi trường tự nhiên, điều kiện kinh tế,
điều kiện công việc học tập và cả yếu tố thời trang.
Hiện nay, một số người không đồng tình về viêc sử dụng đồng phục trong
học đường. Họ cho rằng đồng phục gây bất tiện trong sinh hoạt tại trường
của sinh viên. Bên cạnh đó, một số phụ huynh khác cho rằng sinh viên là
những người đã trưởng thành và cần có tính tự lập vì vậy nhà trường không
nên ép chúng vào một khuôn phép nào.
và đang được khai thác như: Tuyến du lịch trên sông
Đồng Nai, cù lao Ba Xê, cù lao Tân Vạn, khu du lịch Bửu
Long và nhiều di tích lịch sử văn hóa quốc gia
•
Về khí hậu, thời tiết : có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển
hình với hai mùa: mùa khô và mùa mưa (từ tháng 12-5
đến tháng 5-12).
1.3.2.2. Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh cơ sở 2
•
Cơ sở 2 Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM toạ lạc tại số 39 Cách
Mạng Tháng Tám, phường Quyết Thắng, TP. Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
(ngay trung tâm thành phố Biên Hòa), cách Cơ sở chính của Trường
khoảng 30 km về hướng Bắc.
•
Hệ thống giảng đường, lớp học, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành
đảm bảo cho khoảng 4000 HSSV theo học mỗi ngày. Hàng năm, Cơ sở 2
đã cung cấp hàng nghìn HSSV tốt nghiệp cho các cơ quan, khu công
nghiệp của Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa Vũng Tàu, Tp. Hồ Chí Minh
và các khu vực lân cận. Hiện nay, Cơ sở 2 đang đào tạo 4 bậc học: công
nhân kỹ thuật, trung cấp, cao đẳng và đại học với 7 ngành học: Điện tử
công nghiệp, Điện công nghiệp, Công nghệ cơ khí, Công nghệ thông tin,
Công nghệ thực phẩm, Công nghệ hoá học, Kế toán.
•
Thư viện hiện có gần 10.000 đầu sách, bao gồm: giáo trình, sách tham
khảo và nghiên cứu của các ngành đào tạo. Thư viện được trang bị máy
lạnh, bàn ghế khang trang với khoảng 150 chỗ ngồi đọc và truy cập
Internet. Có thể nói, Cơ sở 2 có môi trường giáo dục tốt, thầy trò làm việc
học tập với tác phong nề nếp, khoa học và hiệu quả.
2. Nội dung nghiên cứu.
2.1. Miêu tả nội dung nghiên cứu.
18%
35%
43%
9%
10%
8%
1%
3%
2%
2%
.0%
13%
% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100%
áo đẹp
váy đẹp
cà vạt đẹp
màu sắc hài hòa,
đẹp
chất liệu tốt
giá cả hợp lý
%
hoàn toàn không hài lòng không hài lòng bình thường hài lòng rất hài lòng
Biểu đồ 2.2.1 : Mức độ hài lòng của sinh viên về đồng phục nữ
Biểu đồ 2.2.2: Kiểm định T đối với các biến về Mức độ hài lòng của sinh
viên về đồng phục nữ.
One-Sample Statistics
2163 3.24 .760 .016
2163 2.82 .773 .017
2163 3.18 .829 .018
2163 3.23 .843 .018
Difference Lower Upper
95% Confidence Interval of
the Difference
Test Value = 5
2.2.3. Mức độ hài lòng về đồng phục nam.
Biểu đồ 2.3.1 : Mức độ hài lòng của sinh viên về đồng phục nam
Đồng phục nam
2%
3%
3%
6%
4%
13%
29%
22%
23%
33%
51%
48%
48%
60%
44%
30%
15%
22%
9%
44%
4%
.0%
3%
-130.640 2162 .000 -2.20 -2.23 -2.17
-130.729 2162 .000 -2.23 -2.27 -2.20
áo đẹp
cà vạt
màu sắc
chất liệu
giá cả
t df
Sig.
(2-tailed)
Mean
Difference Lower Upper
95% Confidence Interval of
the Difference
Test Value = 5
2.2.4. Mức độ sủ dụng đồng phục thường xun.
Biểu đồ 2.4 : Mức độ sử dụng đồng phục
1329 61.4%
748 34.6%
86 4.0%
2163 100.0%
thường xuyên
thỉnh thoảng
hiếm khi
thường xuyên
sử dụng đồng
phục
Group Total
Count Col %
2.2.5. Lý do sinh viên mặc đồng phục
Total
hài lòng với quyết
đònh sử dụng đồng
phục của nhà trường
Category N
Observed
Prop. Test Prop.
Asymp. Sig.
(1-tailed)
Based on Z Approximation.
a.
Theo kết quả của kiểm định Z thì giả thuyết H
0
bị bác bỏ
[Asymp. Sig.(1-tailed) cho giá trị .000 < .050 ] tức là tỷ lệ
sinh viên đồng ý với quyết dịnh của nhà trường lớn hơn
72%.
2.2.6. Mặc đồng phục có bất tiện.
1616 74.7%
547 25.3%
2163 100.0%
coù
khoâng
ñp baát tieän
Group Total
Count Col %
3. Kết luận và một số khuyến nghị.
3.1. Kết quả đạt được.
Việc nghiên cứu thái độ của sinh viên trong việc sử
dụng đồng phục đến trường là cần thiết. Nó giúp doanh
1093 50.5%
403 18.6%
2163 100.0%
thời trang
đẹp
bình thường
không đẹp
đồng phục
Table Total
Count Col %
Một số bảng biểu phục vụ cho q trình phân tích và diễn giải dữ
liệu nghiên cứu
Thành phần giới tính
453 20.9%
1710 79.1%
2163 100.0%
nam
nữ
g.tính
Table Total
Count Col %
Mức độ hài lòng đối với đồng phục nữ
52 2.4%
102 4.7%
1463 67.6%
375 17.3%
171 7.9%
2163 100.0%
51 2.4%
705 32.6%
rất hài lòng
áo đẹp
Total
hoàn toàn không hài lòng
không hài lòng
bình thường
hài lòng
rất hài lòng
váy đẹp
Total
hoàn toàn không hài lòng
không hài lòng
bình thường
hài lòng
rất hài lòng
cà vạt
đẹp
Total
không hài lòng
bình thường
hài lòng
rất hài lòng
màu sắc
hài hòa,
đẹp
Total
hoàn toàn không hài lòng
không hài lòng
bình thường
hài lòng