SÁCH Y HỌC CỔ TRUYỀN
BỆNH VỀ MẮT
THẦN KINH THỊ GIÁC VIÊM, TEO
Đại cương
Là chứng mặt bị giảm sút thị lực một cách nhanh chĩng, thuộc loại
Bạo Manh của YHCT.
Bệnh tiến triển nặng sẽ làm các dây thần kinh teo lại gây nên mù
(Thanh Manh).
Chứng
Thị lực tụt nhanh cĩ thể bị mù (nếu viêm ở bĩ điểm vàng), thị trường
co hẹp, đơi khi cĩ ám điểm ở trung tâm, cĩ khi khơng phân biệt được mầu,
đồng tử cĩ thể hơi co dãn.
Nguyên nhân
+ Theo YHHĐ:
. Bệnh ở mắt: màng bồ đào viêm, tổ chức hố mắt viêm, tĩnh mạch hố
mắt viêm tắc.
Xạ hương hoạt huyết, thơng lạc, khai khiếu; Đại táo điều hịa doanh vệ;
Hồng tửu, Thơng bạch dẫn thuốc, thơng lợi huyết mạch; Làm cho thuốc hoạt
huyết, hĩa ứ được chuyển lên trên (Trung Y Ngũ Quan Khoa Học).
Hoặc Câu Đằng Tằm Yết Thang (13).
2- Đờm Nhiệt Ủng Thịnh Ở Trên
Chứng: Tinh thần uất ức hoặc giận dữ quá độ gây nên, đầu dây thần
kinh thị giác mầu xanh trắng, động mạch ở phía dưới teo lại, niêm mạc mắt
trắng đục, điểm vàng cĩ chấm mầu đỏ như trái anh đào hoặc đầu dây thần
kinh thị giác xung huyết, sưng, tĩnh mạch nổi cong queo, niêm mạc mắt
sưng, cĩ khi bị xuất huyết. Tồn thân: Đầu nặng mà chĩng mặt, phiền táo,
ngực đầy, ăn ít, muốn nơn, đờm nhiều, miệng khơ, rêu lưỡi vàng bệu, mạch
Huyền Sác.
Điều trị: Địch đờm, khai khiếu. Dùng bài Địch Đờm Thang Gia Giảm
(32).
(Bán hạ, Quất hồng, Chỉ thực, Phục linh táo thấp, hĩa đờm, lý khí,
giáng nghịch; Đởm tinh, Trúc nhự thanh nhiệt, hĩa đờm; Nhân sâm, Cam
thảo, Sinh khương, Đại táo để ích khí, kiện Tỳ, trị gốc gây nên đờm; Xương
bồ hĩa đờm, khai khiếu (Trung Y Ngũ Quan Khoa Học).
3- Can Hỏa Kháng Thịnh
Chứng: Một hoặc hai mắt bị bệnh. Mắt nhìn khơng rõ, ấn vào mắt
thấy đau, chuyển động thì mắt đau, cĩ dấu hiệu đầu dây thần kinh thị giác bị
xung huyết, sưng, tồn thân cĩ dấu hiệu đầu đau, tai ù, miệng đắng, họng khơ,
lưỡi hồng, rêu lưỡi vàng, mạch Huyền Sác.
Điều trị: Thanh Can, tả hỏa. Dùng bài Cúc Hoa Minh Mục Thang (20)
hoặc Long Đởm Tả Can Thang Gia Giảm (53).
4- Khí Trệ Huyết Uất
Chứng: Một hoặc hai mắt bị bệnh. Mắt nhìn khơng rõ, ấn vào mắt
thấy đau, chuyển động thì mắt đau, cĩ dấu hiệu đầu dây thần kinh thị giác bị
xung huyết, sưng, tinh thần uất ức, ngực đầy, hơng sườn đau, ăn ít, rêu lưỡi
trắng, mạch Huyền.
(Phong trì thơng kinh, hoạt huyết; Cầu hậu, Ngư yêu, Ty trúc khơng là
huyệt cục bộ để hành khí, hoạt huyết, nhu dưỡng mắt).
+ Do Can Dương Thượng Cang: Thư Can, giáng nghịch, trấn tỉnh, an
thần.
Châm Bá hội, Não khơng, Can du, Hợp cốc, Thái xung, Quang minh.
(Can du, Quang minh, để sơ Can, dưỡng Can mà giáng nghịch ở Can
Đởm; Bá hội, Não khơng là huyệt cục bộđể hành khí, hoạt huyết, làm cho
sáng mắt; Thái xung, Hợp cốc để bình giáng Can dương).